HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG1. Tuần hoàn.[r]
Trang 1Tuần 22: Bài: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH ĐƯỢC SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA BỘ XƯƠNG THẰN LẰN VÀ BỘ XƯƠNG ẾCH.
* Bộ xương
- Đốt sống cổ nhiều: linh hoạt qs rộng
- Đốt sống thân mang xsườn
+ Xương mỏ ác = lồng ngực: bảo vệ nội quan và tham gia hô hấp
+ Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát vận chuyển trên cạn
II HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CƠ QUAN DINH
DƯỠNG.
1 Tiêu hoá
- Ống tiêu hoá: phân hoá rõ
- Có ruột già: chứa phân, hấp thụ lại nước
2 Tuần hoàn
- Có thêm vách ngăn TT hụt Tim có 3 ngăn(2 tâm nhĩ,1 tâm thất)
- 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể ít bị pha trộn
3 Hệ hô hấp
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Cơ tham gia hô hấp: cơ liên suờn
4 Bài tiết
- Thận sau
- Có xoang huyệt: hấp thụ lại nước , nước tiểu đặc, chống mất nước
III HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU HỆ THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
1 Hệ thần kinh
- Bộ não: não trước và tiểu não phát triển, liên quan đến các cử động phức tạp
2 Giác quan
- Tai: có màng nhỉ không có vành tai
- Mắt có 3 mí: Mí thứ 3 phát triển
- Có tuyến lệ
Bài: ĐA DẠNG - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BÒ SÁT
I HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT.
- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn, chia làm 3 bộ phổ biến.
- Bộ có vảy
- Bộ rùa
- Bộ cá sấu
- Có lối sống và môi trường sống phong phú
Trang 2II HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU CÁC LOÀI KHỦNG LONG
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
a Khủng long sấm
Ở cạn, cổ dài, 4 chi khoẻ, đuôi dài to
b Khủng long cổ dài
Ở cạn cổ rất dài, 4 chi to khoẻ, đuôi dài rất to
c Khủng long bạo chúa
Cạn, cổ ngắn, chi biến thành cánh, dài mảnh
e Khủng long cá:
Biển, cổ ngắn, chi biến bằng vây bơi vây đuôi to
2 Sự diệt vong của khủng long
- Do cạnh tranh với chim và thú
- Sự tấn công vào khủng long
- Khí hậu và thiên tai
III HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BÒ SÁT.
* Bò sát là động vật có xương sống thích nghi đời sống hoàn toàn trên cạn :
- Da khô có vatr sừng
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể
- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng
- Là động vật biến nhiệt
IV HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA BÒ SÁT.
1.Có ích
- Có ích cho nông nghiệp : diệt sâu bọ, diệt chuột…
- Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa…
- Làm dược phẩm: rắn, trăn…
- Sản phẩm mĩ nghệ: Vảy đồi mồi, da cá sấu…
2 Tác hại Gây độc cho người : rắn
Bài: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG.
1 Tiêu hoá
Cấu tạo: mỏ → diều → dạ dày tuyến → ddcơ → ruột non → ruột già → huyệt
- Tốc độ tiêu hoá cao
Trang 32 Tuần hoàn
- Tim: 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
- Máu đi nuôi cơ thể lá đỏ tươi
3 Hô hấp
- Phổi có mạng ống khí
- Một số ống khí thông với túi khí giúp bề mặt trao đổi khí rộng
( Khi chim bay nhờ túi khí Khi chim đậu nhờ túi khí ở phổi )
4 Bài tiết, Sinh dục
- Bài tiết: Thận sau, không có bóng đái
- Sinh dục: con cái có buồng trứng, ống dẫn trứng bên trái phát triển, thụ tinh
trong
II HOẠT ĐỘNG THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
1 Hệ thần kinh
- Não trước lớn
- Tiểu não có nhiều nếp nhăn
- Não giữa có 2 thùy thị giác
2 Giác quan
- Mắt: mí thứ 3 mỏng phát triển
- Tai: có ống tai ngoài, không có vành tai
III
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hoàn thành bài tập ở bảng trang 142
1 Hệ bài tiết của chim bồ câu có
A thận sau với số lượng cầu thận lớn, bóng đái tiêu giảm
B thận giữa với số lượng cầu thận lớn, bóng đái tiêu giảm
C thận trước với số lượng cầu thận lớn, bóng đái tiêu giảm
D thận sau với số lượng cầu thận lớn, bóng đái lớn
2 Qúa trình hô hấp của chim bồ câu hoạt động nhờ
A sự co bóp của lồng ngực mà dòng khí liên tục đi qua các ống khí trong phổi theo một chiều nhất định
B hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy, tạo dòng khí liên tục đi qua các ống khí trong phổi theo một chiều nhất định
C sự hô hấp kép xảy ra ở phổi
D nhờ sự co bóp của các cơ liên sườn tạo ra sự trao đổi khí ở các túi khí
Bài 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU CÁC NHÓM CHIM.
- Lớp chim rất đa dạng : số loài nhiều, chia làm 3 nhóm :
+ Chim chạy
+ Chim bơi
Trang 4+ Chim bay
- Lối sống và môi trường sống phong phú
II HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG
( SGK)
III HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHIM.
1 Có lợi
- Ăn sâu bọ
- Cung cấp thực phẩm
- Làm chăn đệm, trang trí, làm cảnh
- Huấn luyện để săn mồi
- Phát tán nòi giống
2 Có hại:
- Ăn hạt quả, cá
- Là động vật trung gian truyền bệnh
IV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm
- Trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu tác hại và lợi ích của chim trong tự nhiên và trong đ/s con nguời ?
- Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim đối với con người ?
BÀI 46: THỎ
I.Đời sống của thỏ
1 Đời sống:- Thỏ sống đào hang, lẫn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả 2 chân -Ăn
cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều
-Là đv hằng nhiệt
2 Sinh sản:-thụ tinh trong
- Thai phát triển trong tử cung cảu thỏ mẹ
- Sinh sản có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh
- Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ
Hiện tượng thai sinh: đẻ con có sự tạo thành nhau thai
3 Ý nghĩa của hiện tượng thai sinh: - phôi phát triển trongcơ thể mẹ được bảo
đảm an toàn
- Phôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng cơ thể mẹ không phụ thuộc vào lượng noãn hoàn
- Sữa mẹ giàu chất dinh dưỡng ít phụ thuộc vào môi trường
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1.Cấu tạo ngoài của thỏ
- Bộ lông dày xốp: Gĩư nhiệt, giúp thỏ an toàn khi trốn bụi rậm
Trang 5- Chi có vuốt: chi trước ngắn đào hang và di chuyển
Chi sau dài bật nhảy xa chạy trốn nhanh khi bị săn đuỗi
- Giác quan: Mũi thính thăm dò thức ăn phát hiện kẻ thù
Lông xúc giác : cảm giác xúc giác, thăm dò môi trường
Tai thính, vành tai lớn: định hướng âm thanh
2 Di chuyển
Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời hai chân thích nghi với đời sống và tập tình lẫn trốn kẻ thù
III: Bài tập trắc nghiệm
Câu1 Thỏ có đời sống như thế nào?
A.Sống nơi ẩm ướt, gần bờ vực nước B Sống nơi khô ráo C Sống đào hang, lẫn trốn kẻ thù
D Hoạt động cả ngày lẫn đêm
Câu 2 Da, lông của thỏ có đặc điểm
A Da khô có vảy sừng bao bọc B Da khô có lông vũ C Lông mao cấu tạo bằng chất sừng
D Da tiết chất nhày
Câu 3.Ưu điểm của hiện tượng thai sinh
Câu 4 Mũi của thỏ thính có lông xúc giác để phục vụ gì cho đời sống của thỏ
Bài 47: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I.Bộ xương và hệ cơ
1.Bộ xương: gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ bảo vệ và giúp cơ thể
vận động
2.Hệ cơ:Cơ vận động cột sốnh phát triển
Cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp
II Các cơ quan dinh dưỡng
1.Tiêu hóa: Nằm trong khoang bụng:Miệng,thực quản,dạ dày,RN,RG,manh
tràng,gan,tuỵ Tiêu hoá thức ăn đặc biệt xenlulô
2.Hô hấp: Nằm trong khoang ngực:Khí quản,phế quản,phổi Dẫn khí và trao đổi
khí
3 Tuần hoàn: Nằm trong lồng ngực:Tim, ngăn,các mạch máu Máu vận chuyển
theo 2 vòng tuần hoàn,các mạch phân phối khắp các cơ thể máu đỏ tươi nuôi cơ thể
4 Bài tiết: Máu vận chuyển theo 2 vòng tuần hoàn,các mạch phân phối khắp các
cơ thể máu đỏ tươi nuôi cơ thể Lọc từ máu các chất thừa và thải nước tiểu
Trang 65 Sinh sản: Nằm trong k.bụngphía dưới:con cái có buồng trứng,ống dẫn trứng,tử
cung
Con đực có tinh hoàn,ống dẫn tinh,cơ quan giao phối Thụ tinh trong đẻ con nuôi con bằng sữa
III Thần kinh và giác quan
-Bộ não thỏ phát triển hơn các động vật có xương sống đã học
-Đại não phát triển che lấp các phần khác
-Tiểu não lớn nhiều nếp nhăn liên quan đến cử động phức tạp
IV: Bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Hệ cơ của thỏ đã xuất hiện loại cơ nào
A Cơ đùi B Cơ ngực C, Cơ hoành D, Cơ lưng
Câu 2 Cơ hoành tham gia vào hoạt động nào của thỏ
A.Tham gia vào hoạt động hô hấp B Tham gia vào vận động cơ thể
C Tham gia vào quá trình bài tiết D Tham gia vào quá trình tiêu hóa
Câu3 Tim thỏ có mấy ngăn?
A Hai ngăn B Ba ngăn C Bốn ngăn D Một tâm nhỉ, hai tâm thất
Câu 4 Ở thỏ, ruột dài với manh tràng lớn(ruột tịt)là nơi:
A tiêu hóa xen lu lô zơ B tiêu hóa thức ăn C tiết dịch tiêu hóa
D hấp thụ chất dinh dưỡng
Bài: 48 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
I Đa dạng của lớp thú
-Lớp thú có s.lượng loài rất lớn sống ở khắp nơi
-Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản,bộ răng,chi
II Đặc điểm bộ thú huyệt, bộ thú túi
1 Đặc điểm bộ thú huyệt
Sống ở nước ngọt, chi có màng bơi di chuyển trên cạn, dưới nước, đẻ trứng,thú mẹ chưa có vú có tuyến sữa, con non liếm sữa trên long thú mẹ
2 Đặc điểm bộ thú túi
Sống ở đồng cỏ, chi sau lớn khỏe để di chuyển, đẻ con non yếu, thú mẹ có vú có tuyến sữa
III Bài tập vận dụng
Câu 1.Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì
A Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước B.Nuôi con bằng sữa C Bộ lông dày giữ nhiệt
D Di chuyển trên cạn
Trang 7Câu 2 Con non của kan gu ru phải nuôi trong túi ấp là do
A.Con non rất nhỏ chưa phát triển đầy đủ B.Thú mẹ có đời sống chạy nhảy
C Con non chưa biết bú sữa D Sống trong túi da được mẹ bảo vệ Câu 3 Đặc điểm nào chứng tỏ sự đa dạng của lớp thú
A Lớp thú hiện có khoảng 46000 loài, 26 bộ B Ở Việt Nam phát hiện được
375 loài
C Có thú đẻ trứng và thú đẻ con, đều có long mao và tuyến sữa D Có cơ hoành tham gia vào hô hấp
Câu 4 Đặc điểm cấu tạo của kanguru thích nghi với đời sống
Bài 49: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ(tiếp theo)
BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI
I Đặc điểm cấu tạo và tập tính của bộ dơi và bộ cá voi
1.Đặc diểm của bộ dơi:
- Hình dạng cơ thể thon nhỏ, chi trước biến thành cánh dơi nối
chi trước chi sau đuôi, chi sau biến thành cánh dơi nối chi trước chi sau đuôi
- Bay không có đường bay rõ, ăn sâu bọ hoa quả, R nhọn sắc,phá vỡ vỏ trứng
2 Đặc diểm của bộ cá voi
- Hình thoi thon dài cổ không phân biệt với thân, chi trước biến thành bơi chèo có
x cánh, x ống, x bàn Chi sau tiêu giảm
- Bơi uốn mình theo chiều dọc, ăn tôm cá đv nhỏ, hàm không có răng lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng
II Bài tập vận dụng
1.Cách cất cánh của dơi là
A Nhún mình lấy đà từ mặt đất B.Chạy lấy đà rồi vỗ cánh C.Chân rời vật bám buôn mình từ trên cao xuống
D Từ trên cành cây cất cánh
2.chọn đặc điểm cá voi thích nghi với đới sống ở nước
A.Cơ thể hình thoi cổ ngắn B.Vây lưng to giữ thăn bằng C Chi trước có màng
nối các ngón
D.Chi trước dạng bơi chèo g.Mình có vẫy trơn e.Lớp mỡ dưới da dày
Câu 3 Tại sao người ta xếp dơi vào lớp thú
Câu 4 Vì sao dơi có thể bay trong đêm tối mà không va chạm vào vật cản?