Nh÷ng phong tôc chung, tÝn ngìng chung gióp cho hä hiÓu lµ hä cã cïng nguån gèc, tæ tiªn vµ do ®ã cµng g¾n bã víi nhau h¬n...[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT quận Ba đình
trờng thcs Thống Nhất
Đề kiểm tra học kì I - Môn Lịch sử lớp 6
Năm học 2007- 2008
( Thời gian 45 phút)
Họ và tên:
Lớp:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 5
Câu hỏi 1: (0,5đ)
Nhà nớc Văn Lang ra đời tròng hoàn cảnh nào:
a Mâu thuẫn giữa ngời giầu và ngời nghèo đã nẩy sinh
b Giải quyết xung đột giữa các bộ tộc
c Nhu cầu trị thuỷ bảo vệ mùa màng
d Cả ba câu đều đúng
Câu hỏi 2: (0,5đ)
Những nghề thủ công nào sau đây đợc chuyên môn hoá:
a Đánh cá, nuôi gia súc
b Làm đồ gốm, dệt vải, lụa
c Xây nhà, đóng thuyền
d Câu b và câu c đúng
Câu hỏi 3: (0,5đ)
Những di chỉ ở thời này, ngời ta phát hiện nhiều ngôi mộ cổ không có của cải mang theo, song cũng có một số chôn theo nhiều công cụ và đồ trang sức Theo em sự khác nhau đó
là do:
a Đó là ớc muốn của ngời chết
b Trong xã hội đã có sự phân hoá giầu nghèo
c Những công cụ chôn theo ngời chết bị hỏng
d Vì lý do khác
Câu hỏi 4: (0,5đ)
Kinh đô của nớc Văn Lang đặt ở:
a Văn Lang (Bạch Hạc – Phú Thọ ngày nay)
b Cổ Loa
c Mê Linh
d Thăng Long
Câu hỏi 5: (0,5đ)
Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nớc ta khẳng định
a Trình độ phát triển của kỹ thuật luyện kim đồng thau của ngời Văn Lang (họ đã biết rèn sắt)
b Tài năng và kĩ thuật tuyệt vời của c dân Văn Lang
c C dân Văn Lang đã có nền văn hoá kỹ thuật cao
d Bây giờ đã có sự trao đổi giữa các vùng miền
Câu hỏi 6: (2,5đ)
Điền voà sơ đồ tổ chức nhà nớc Văn Lang
Trang 2Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nớc Văn Lang
Câu hỏi 7: (2,5đ) ĐIểm lại những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của dân c Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngỡng?
Câu hỏi 8: (2,5đ) Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của c dân Văn Lang
Đáp án – biểu điểm Môn LS – khối 6
(Thời gian 45’)
I.Trắc nghiệm: 2,5 điểm
II.Tự luận
Câu 6: * Học sinh điền theo sơ đồ trong SGK (1,5điểm)
* Nhận xét về tổ chức nhà nớc Văn Lang (1điểm)
- Nhà nớc thời Hùng Vơng rất đơn giản, chỉ có vài chức quan, cha có quân đội, cha
có luật pháp, nhng đã có các cấp từ Trung ơng đến làng xã, có ngời chỉ huy tất cả và có ngời chỉ huy từng bộ phận
Câu 7: (2,5điểm) Những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của c dân Văn
Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngỡng:
* Vật chất:
Trang 3+ Ngời dân Văn Lang sống thành làng bản (chiềng, chạ)gồm vài chục gia đình Có làng bản đã biết rào che quanh làng để tránh thú dữ, trộm cớp
+ Nhà ở phần lớn là nhà sàn làm bằng gỗ, có mái hình thuyền, có cầu thang bằng tre để lên xuống
+ Họ căn cơm tẻ, cơm nếp, rau, cà, bầu bí, cá và biết làm bánh trng, bánh giầy + Trang phục: Nam thờng ở trần, đóng khố, đầu cạo trọc, nữ mặc váy, áo chui đầu
xẻ ngực, có yếm che, tóc cắt ngắn hay tết đuôi sam
* Tinh thần:
+ Lễ hội: Ngoài những ngày lao động mệt nhọc, ngời dân Văn Lang còn tổ chức lễ hội để vui chơi, nhảy múa với nhau
+ Phong tục tín ngỡng: Ngời Lạc Việt thờ cúng các lực lợng t nhiên nh núi, sông, mặt trời, mặt trăng, đất, nớc
+ Ngời chết đợc chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền, mộ cay kẽm theo những công cụ và đồ trang sức quý giá
Câu 8: (2,5 điểm)
Những ngày lễ hội, mọi ngời đều ăn mặc đẹp, hoá trang lông chim, họ cùng nhảy múa, vui hát, đánh trống chiêng hoặc đua tài với nhau, nhằm làm cho cuộc sống bớt vất vả
và vui tơi hơn Điều này có nghĩa là họ gần gũi và quý mến nhau hơn, gắn bó với nhau trong một cộng đồng Những phong tục chung, tín ngỡng chung giúp cho họ hiểu là họ có cùng nguồn gốc, tổ tiên và do đó càng gắn bó với nhau hơn