+ Tháng 4 - 42, nhà Hán tấn công Hợp Phố, chia làm hai đạo quân: đạo quân thứ nhất, men theo bờ biển, lẻn theo Quỷ Môn Quan (Quảng Ninh) xuống Lục Đầu; đạo quân thứ hai, từ Hợp Phố vượt[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 6 NĂM HỌC 2021
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Chương III Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
1 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng dựng nền độc lập, kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 - 43)
a) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40)
* Nguyên nhân:
- Do ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán làm nhân dân ta khắp nơi căm phẫn, muốn nổi dậy chống lại
- Thi Sách (chồng của bà Trưng Trắc) bị quân Hán giết
* Diễn biến:
- Trưng Trắc, Trưng Nhị là con gái Lạc tướng huyện Mê Linh, chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách, con trai Lạc tướng huyện Chu Diên, 2 gia đình liên kết với nhau để chuẩn bị khởi nghĩa
- Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Nội), nhân dân khắp nơi hưởng ứng, nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh, rồi tiến đánh Cổ Loa, Luy Lâu
* Kết quả: Tô Định trốn về Trung Quốc Quân Hán các quận, huyện khác bị đánh tan Cuộc khởi nghĩa
thắng lợi
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước đấu tranh bất khuất của dân tộc Báo hiệu thế lực phong kiến phương
Bắc không thể cai trị vĩnh viễn nhân dân ta
b) Hai Bà Trưng dựng nền độc lập
- Sau khởi nghĩa, Hai Bà Trưng xây dựng nền tự chủ
- Trưng Trắc xưng vương - Trưng Vương, đóng đô ở Mê Linh Phong tước cho những người có công, thành lập chính quyền tự chủ Các Lạc tướng giữ quyền cai quản các huyện Xá thuế cho dân, bãi bỏ những thuế thuế vô lí, luật pháp hà khắc trước đây
c) Kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43)
- Đầu năm 42, quân Hán chuẩn bị mọi mặt, cử Mã Viện sang đàn áp Hai Bà Trưng, tiếp tục áp đặt ách đô hộ trên đất nước ta
- Diễn biến:
+ Tháng 4 - 42, nhà Hán tấn công Hợp Phố, chia làm hai đạo quân: đạo quân thứ nhất, men theo bờ biển, lẻn theo Quỷ Môn Quan (Quảng Ninh) xuống Lục Đầu; đạo quân thứ hai, từ Hợp Phố vượt biển vào sông Bạch Đằng, ngược lên vùng Lục Đầu Sau đó, quân của Mã Viện đánh chiếm vùng Lãng Bạc
+ Hai Bà Trưng rút về Cổ Loa rồi rút về Mê Linh, sau đó là Cấm Khê
+ Tháng 3 - 43, Hai Bà Trưng hy sinh tại Cấm Khê => kháng chiến kết thúc
- Kết quả: cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán thất bại, tiếp tục là thuộc địa của phương Bắc
- Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu nước; để lại bài học kinh nghiệm cho các cuộc khởi nghĩa ở giai đoạn sau; khẳng định vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc
2 Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI
Trang 2- Mặc dù còn hạn chế về kĩ thuật, nhưng nghề sắt vẫn phát triển: các công cụ như rìu, cuốc dao,… ; vũ khí như kiếm, giáo, mác… làm bằng sắt được dùng phổ biến
- Biết đắp đê phòng lụt, biết trồng lúa 2 vụ một năm
- Nghề gốm, nghề dệt vải (tơ tre, tơ chuối),… cũng được phát triển
- Các sản phẩm nông nghiệp và thủ công không bị cống nạp mà được trao đổi ở các chợ làng Chính quyền
đô hộ giữ độc quyền ngoại thương Đã có sự trao đổi với thương nhân Giava, Trung Quốc, Ấn Độ
3 Lý Bí và nước Vạn Xuân
- Lý Bí (Lý Bôn) quê ở Thái Bình (mạn bắc Sơn Tây, nay thuộc Hà Nội), được giữ chức chỉ huy quân đội ở
Đức Châu Do căm ghét bọn đô hộ ông đã từ quan về quê, chuẩn bị khởi nghĩa
a) Diễn biến khởi nghĩa Lý Bí
- Năm 542, khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ Hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng: Ở Chu Diên có Triệu Túc và
Triệu Quang Phục, ở Thanh Trì có Phạm Tu, ở Thái Bình có Tinh Thiều… Chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận huyện, Tiêu Tư bỏ chạy về Trung Quốc
- Tháng 4 - 542 và đầu năm 543, nhà Lương 2 lần đưa quân sang đàn áp, quân ta chủ động tiến đánh quân
địch và giành thắng lợi
=> Kết quả: Khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, lập nước riêng, thể hiện tinh thần, ý chí độc
lập
b) Nước Vạn Xuân thành lập
- Mùa xuân 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân, niên hiệu là Thiên Đức, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
- Triều đình gồm hai ban văn, võ Triệu Túc giúp vua cai quản mọi việc Tinh Thiều đứng đầu ban văn, Phạm
Tu đứng đầu ban võ
c) Chống quân Lương xâm lược
- Tháng 5 - 545, quân Lương do Dương Phiêu và Trần Bá Tiên chỉ huy đạo quân lớn theo 2 đường thủy và
bộ xâm lược nước ta
- Lý Nam Đế kéo quân đánh giặc ở Lục Đầu Thế yếu, ta lui về Tô Lịch và thành Gia Ninh, rồi đến vùng núi Phú Thọ
- Năm 546, Lý Nam Đế đem quân đóng ở hồ Điển Triệt, bị giặc đánh úp nên lui về động Khuất Lão, trao binh quyền cho Triệu Quang Phục và mất năm 548
d) Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương, Nước Vạn Xuân độc lập kết thúc
- Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến
- Ban ngày, nghĩa quân tắt hết khói lửa, im hơi lặng tiếng Đêm đến, nghĩa quân chèo thuyền đánh úp trại giặc, cướp vũ khí, lương thực
- Năm 550, Trung Quốc có loạn, Trần Bá Tiên về nước Chớp thời cơ đó, nghĩa quân phản công, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
- Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương) làm vua được 20 năm (550 - 570) Đến 571, Lý Phật Tử cướp ngôi gọi là Hậu Lý Nam Đế
- Năm 603, nhà Tùy mang 10 vạn quân sang tấn công Lý Phật Tử bị bao vây ở Cổ Loa, bị bắt giải về Trung Quốc, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Tùy Nước Vạn Xuân độc lập kết thúc
Trang 34 Nước Cham-pa (thế kỷ II- X)
a) Nhà nước Cham-pa độc lập được thành lập
- Thời Hán, sau khi chiếm được Giao Chỉ, Cửu Chân, quân Hán đánh xuống phía Nam, chiếm đất của người Cham-pa cổ, sáp nhập vào quận Nhật Nam, đặt ra huyện Tượng Lâm
- Cuối thế kỷ II, nhân dân Tượng Lâm, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, đã nổi dậy giành độc lập Khu Liên
tự xưng làm vua, đặt tên nước là Lâm Ấp
- Các vua Lâm Ấp thường tấn công quân sự các nước láng giềng, mở rộng lãnh thổ, phía Bắc đến Hoành Sơn, phía Nam đến Phan Rang, rồi đổi tên nước là Cham-pa
b) Tình hình kinh tế, văn hoá Cham-pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X
- Kinh tế:
+ Người Chăm biết sử dụng công cụ bằng sắt, dùng trâu bò kéo cày nguồn sống chủ yếu là trồng lúa nước mỗi năm 2 vụ Ngoài ra còn làm ruộng bậc thang ở sườn núi
+ Họ biết trồng các loại cây ăn quả (cau, dừa, mít,…) và các cây khác (bông gai…) Biết khai thác lâm, thổ sản (trầm hương, ngà voi, sừng tê,…), làm đồ gốm, đánh cá…
+ Người Chăm buôn bán với nhân dân các quận ở Giao Châu, Trung Quốc và Ấn Độ
- Văn hoá:
+ Từ thế kỷ IV, người Chăm đã có chữ viết riêng, nhân dân theo đạo Bà La Môn và đạo Phật
+ Người Chăm có tục hoả táng người chết, họ ở nhà sàn và có thói quen ăn trầu cau
+ Người Chăm đã sáng tạo một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là các tháp Chăm, đền, tượng,…
+ Người Chăm có mối quan hệ chặt chẽ với cư dân Việt từ lâu đời
Chương IV Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X
1 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
a) Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ
- Cuối thế kỉ IX nhà Đường suy yếu, nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra (tiêu biểu là khởi nghĩa
Hoàng Sào) => Khúc Thừa Dụ tập hợp nhân dân nổi dậy
- Giữa năm 905, Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức Khúc Thừa Dụ, được sự ủng hộ của nhân dân, đánh chiếm Tống Bình rồi tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ
- Đầu năm 906, vua Đường buộc phải phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ
- Khúc Thừa Dụ mất, Khúc Hạo lên thay đã: đặt lại các khu vực hành chính; cử người trông coi mọi việc đến tận xã; xem xét và định lại mức thuế, bãi bỏ các thứ lao dịch thời Bắc thuộc; lập lại sổ hộ khẩu
b) Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Nam Hán
- Năm 917, Khúc Hạo mất, Khúc Thừa Mĩ lên thay Khúc Thừa Mĩ cử sử sang thần phục nhà Hậu Lương và được vua Lương phong cho chức Tiết độ sứ
- Mùa xuân năm 930, quân Nam Hán sang đánh nước ta, Khúc Thừa Mĩ bị bắt, nhà Nam Hán cử Lý Tiến làm thứ sử Châu Giao, đặt cơ quan đô hộ ở Tống Bình
- Năm 931, Dương Đình Nghệ đem quân từ Thanh Hóa ra Bắc bao vây, đánh chiếm thành Tống Bình Quân Nam Hán xin viện binh, Dương Đình Nghệ đã chủ động đón đánh quân tiếp viện, tướng giặc bị giết
- Dương Đình Nghệ xưng là Tiết độ sứ tiếp tục xây dựng nền tự chủ
2 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Trang 4a) Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xâm lược Hán
- Năm 937 Dương Đình Nghệ bị Kiều công Tiễn giết, Ngô Quyền kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn
- Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán Quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai
- Ngô Quyền tiến quân vào thành Đại La (Tống Bình - Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn, chuẩn bị chống xâm lược: xây dựng trận địa cọc ngầm ở lòng sông Bạch Đằng, gần cửa biển và cho quân mai phục hai bên
bờ
b) Chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Cuối năm 938, quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào vùng biển nước ta
- Khi quân giặc lọt vào trận địa mai phục, Ngô Quyền cho thuyền nhẹ ra đánh nhử Nước triều dâng lên, giặc đuổi theo, vượt qua bãi cọc ngầm Khi nước triều rút, Ngô Quyền cho quân đánh quật trở lại Quân Nam Hán rút chạy ra biển, bãi cọc nhô lên, thuyền bị vỡ, quân giặc đại bại Vua Nam Hán hay tin bại trận, hoảng
sợ ra lệnh rút quân về nước
* Ý nghĩa lịch sử:
- Là chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta Đập tan âm mưu xâm lược nước ta của bọn phong kiến phương Bắc
- Chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nước
ND chính
1 Phạm vi: kiến thức cơ bản học kì 2 Lịch sử 6: chương III và chương IV
2 Nội dung chính:
Chương III Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng dựng nền độc lập, kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 - 43)
- Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI
- Lí Bí và nước Vạn Xuân
- Nước Cham-pa (thế kỷ II- X)
Chương IV Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X
- Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I/ Em hãy khoanh tròn đầu câu mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Người lãnh đạo nhân dân huyện Tượng Lâm đấu tranh giành độc lâp là ai?
a Mai Thúc Loan b Phùng Hưng
c Lý Bí d Khu Liên
Câu 2: Thời kì này những đạo nào du nhập vào nước ta?
a Đạo nho b Đạo phật
c Đạo giáo d Cả ba đạo
Câu 3: Chính sách thâm độc nhất của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta là gì?
a Bóc lột nhiều thứ thuế b Cống nạp sản vật quý
Trang 5c Thi hành chính sách đồng hóa d Đàn áp khủng bố nhân dân ta
Câu 4: Bố Cái Đại Vương là ai?
a Khúc Thừa Dụ b Phùng Hưng
c Mai Thúc Loan d Dương Đình Nghệ
Câu 5: Đứng đầu châu và quận là: ?
a Người Hán b Người Việt
c Cả người Việt và người Hán d Có nơi là người Việt có nơi là người Hán Câu 6: “Tôi
muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại
giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”.Câu nói trên là của ai?
a Trưng Trắc b Triệu Thị Trinh
c Trưng Nhị d Bùi Thị Xuân
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
II/ Em hãy nối cột thời gian nổ ra đúng với tên các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc
Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa
2 Năm 248 b Hai Bà Trưng
3 Năm 542 c Mai Thúc Loan
Đáp án 1- b, 2 - a, 3 - d, 4 – c
III/ Em hãy điền vào chổ ……… những từ thích hợp trong cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc
họ Dương
Giữa năm 905, Tiết độ sứ An nam là……… bị giáng chức khúc Thừa Dụ, được sự ủng hộ của nhân dân đã bao vây và đánh chiếm ……… Rồi tự xưng là………xây dựng chính quyền tự chủ Khúc Thừa
Dụ làm Tiết độ sứ được …………, con trai…………lên thay
Đáp án: Độc Cô Tổn, Tống Bình, Tiết độ sứ, hai năm, Khúc Hạo
C BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Kể tên các thành tựu văn hoá của người Chăm?
+ Nghệ thuật kiến trúc đền, tháp đặc sắc, độc đáo
+ Có chữ viết riêng
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Tượng Lâm do ai lãnh đạo và đóng đô ở đâu?
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Tượng Lâm do Khu Liên lãnh đạo, đóng đô ở Simhapura
Câu 3: Nêu tình hình nhà Đường cuối thế kỉ IX – đầu thế kỉ X Lợi dụng thời cơ đó, Khúc Thừa Dụ đã làm
gì?
+ Nhà Đường suy yếu, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra
+ Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức
Trang 6+ Lợi dụng tình hình đó, Khúc Thừa Dụ đã tập hợp nhân dân nổi dậy, đánh chiếm Tống Bình rồi tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng một chính quyền tự chủ
Câu 4: Nêu tình hình An Nam dưới thời họ Khúc – Dương (905 – 937)
905 – 907 Khúc Thừa Dụ Xây dựng một chính quyền tự
chủ
907 – 917 Khúc Hạo
+ Theo đường lối “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều dược yên vui”
+ Làm được nhiều việc lớn: đặt lại các khu vực hành chính, cử người trông coi mọi việc đến tận xã ; xem xét và định lại mức thuế, bãi
bỏ lao dịch thời Bắc thuộc ; lặp lại
sổ hộ khẩu …
917 – 930 Khúc Thừa Mĩ Cử sứ sang thần phục nhà Hậu
Lương
931 – 937 Dương Đình Nghệ Tiếp tục xây dựng nền tự chủ
Câu 5: Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần I
+ Diễn biến:
+ Khúc Thừa Mĩ bị bắt, đem về Quảng Châu Nhân cớ đó, vua Nam Hán cử Lý Tiến làm Thứ sử, đặt cơ quan đô hộ ở Tống Bình
+ Năm 931, Dương Đình Nghệ được tin, đem quân từ Thanh Hoá ra Bắc bao vây, tấn công thành Tống Bình + Quân tiếp viện vừa đến đã bị đánh tan tác Tướng chỉ huy của chúng bị giết tại trận
+ Kết quả: Cuộc kháng chiến thắng lợi, Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng nền tự chủ
+ Ý nghĩa: Là cơ sở, bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh chống phương Bắc, giành độc lập và tạo tiền đề để có thể đánh bại quân xâm lược
Câu 6: Trước cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần II, Ngô Quyền đã chuẩn bị như thế nào?
Ông đã huy động quân và dân lên rừng đẵn hàng ngàn cây gỗ dài, đầu đẽo nhọn và bịt sắt, rồi đem đóng xuống lòng sông Bạch Đằng ở những nơi hiểm yếu, gần cửa biển, xây dựng thành một trận địa cọc ngầm, có quân mai phục hai bên bờ
Câu 7: Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần II
+ Diễn biến:
+ Năm 938, cả một đoàn binh thuyền do Hoằng Tháo chỉ huy vừa vượt biển, tiến vào cửa ngõ Bạch Đằng + Ngô Quyền cho một toán thuyền nhẹ ra đánh nhử quân Nam Hán vào cửa sông Bạch Đằng lúc nước triều đang lên
Trang 7+ Hoằng Tháo tưởng có thể ăn tươi, nuốt sống liền hùng hổ tiến vào, Ngô Quyền cho quân bỏ chạy lên thượng lưu
+ Đợi đến khi triều rút, ông mới hạ lệnh cho quân sĩ đổ ra đánh, quân Nam Hán chống không nổi phải rút chạy ra biển
+ Quân ta từ phía thượng lưu đánh mạnh xuống, quân mai phục hai bên bờ đánh tạt ngang, quân Nam Hán rối loạn, thuyền bị mắc cạn và lần lượt bị cọc đâm thủng gần hết
+ Quân địch bỏ thuyền nhảy xuống sông, phần bị giết, phần chết đuối, thiệt hại đến quá nửa Hoằng Tháo cũng bị thiệt mạng trong đám loạn quân
+ Kết quả: Vua Nam Hán được tin bại trận, con trai là Hoằng Tháo đã tử trận, liền hốt hoảng, vội hạ lệnh thu quân về nước Từ đó, nhà Nam Hán bỏ hẳn mộng xâm lược nước ta
+ Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa quan trọng vì nó đã giúp chúng ta chính thức chấm dứt thời
kì Bắc thuộc (179 TCN – 938), mở ra một thời kì độc lập, tự chủ Chiến thắng này có thể nói là trận chung kết toàn thắng trên con đường đấu tranh chống Bắc thuộc, chống đồng hoá, giành lại độc lập dân tộc
Câu 8:Trong thời kì Bắc thuộc, tên gọi nước ta đã bị phân tách, sáp nhập, chia ra như thế nào? Lập bảng để
trả lời câu hỏi đó
Thời gian Triều đại phong kiến đô hộ Tên gọi nước ta
179 TCN Nhà Triệu Giao Chỉ, Cửu Chân
Đầu thế kỉ III Nhà Ngô Quảng Châu (Trung Quốc), Giao
Châu (Âu Lạc cũ)
Đầu thế kỉ V Nhà Lương
Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu, Hoàng
Châu
An Nam đô hộ phủ
Câu 9:Nêu các biểu hiện cụ thể của những biến chuyển về kinh tế, văn hoá ở nước ta trong thời Bắc thuộc
- Nghề rèn sắt vẫn phát triển
- Đạt được các thành tựu nông nghiệp: dùng trâu, bò
làm sức kéo; biết làm thuỷ lợi, trồng lúa 2 vụ/ năm;
…
- Các nghề thủ công như gốm, dệt vải … phát triển
- Giao lưu, buôn bán ngoại thương
- Chữ Hán; Đạo giáo, Phật giáo, Nho giáo được truyền bá rộng rãi
- Vẫn sử dụng tiếng nói tổ tiên, sống theo nếp riêng, giữ gìn phong tục, tập quán của dân tộc như: ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng, bánh giầy
Câu 10:Theo em, sau hơn ngàn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì?
Ý nghĩa của những điều này?
- Tổ tiên ta vẫn giữ được tiếng nói tổ tiên và phong tục, tập quán của dân tộc: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy …
Trang 8- Ý nghĩa: Chứng tỏ sức sống mãnh liệt, không gì có thể tiêu diệt nền văn hoá Việt, trở thành nền tảng cho cuộc đấu tranh giành độc lập
Câu 11: Nước Âu Lạc từ thế kỷ II trước công nguyên đến thế kỷ I có gì thay đổi?
- Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập nước Âu Lạc và Nam Việt, chia Âu lạc làm 2 quận
- Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc, chia Âu Lạc làm 3 quận, gộp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao
- Bộ máy cai trị của nhà Hán từ trung ương đến địa phương
* ách thống trị của nhà Hán
+ Bắt dân ta nộp các loại thuế: muối, sắt
+ Cống nạp nặng nề: ngọc trai, sừng tê giác, ngà voi…
+ Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta theo phong tục Hán
Câu 12: Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
- Hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị quê ở Mê Linh, con của gia đình lạc tướng
- Không chịu nổi ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán Hai Bà Trưng đã dựng cờ khởi nghĩa
- Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn
- Khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng lợi, Tô Định bỏ trốn về nước Quân Hán bị đánh tan
Câu 13: Cuộc kháng chiến chống quân xâm Lược Hán diễn ra như thế nào?
- Năm 42, Mã Viện chỉ huy hai vạn quân tinh nhuệ, tiến vào Hợp Phố
- Quân ta anh dũng chống trả rồi rút lui
- Chiếm được Hợp Phố Mã Viện chia quân thành hai đạo thủy và bộ tiến xuống Lục Đầu hợp lại ở Lãng Bạc
- Hai Bà Trưng nghênh chiến ở Lãng Bạc Cuộc chiến diễn ra quyết liệt
- Tháng 3 năm 43 Hai Bà Trưng hy sinh oanh liệt ở Cấm Khê
Câu 14; Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I- Thế kỷ VI
- Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao
- Đầu thế kỷ III nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (thuộc TQ cũ), Giao Châu (Âu Lạc cũ)
- Bộ máy cai trị: Đưa người Hán sang làm huyện lệnh ( cai quản huyện)
- Nhân dân Giao Châu chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp ( sản phẩm quí…thợ khéo)
- Chúng tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, bắt nhân dân ta học tiếng Hán, theo luật pháp và phong tục tập quán người Hán
Câu 15: Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I – VI có gì thay đổi?
- Chính quyền đô hộ nhà Hán nắm độc quyền về sắt
- Mặt dù bị hạn chế nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển
- Trồng trọt chăn nuôi phong phú
- Nghề gốm, dệt cổ truyền rất phát triển
- Sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp không bị sung công và cống nạp nên được đem trao đổi buôn bán
ở các chợ làng
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí