1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tiết 2 - Bài 1: Bài sơ lược về môn lịch sử

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại Nhà nước hình thành, loài người bước vào xh văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử các quốc gia cổ đại PĐ và PT đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá[r]

Trang 1

Ngày soạn:……/……/…… Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ.

A Mục tiêu bài học

I Kiến thức: - Hoc sinh nhận biết được:

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biết hiện tại)

- Phương pháp học tập(bcachs học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu

II Kỹ năng:

- Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện Lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩn xác

và xác định phương pháp học tập tốt Có thể trả lời những câu hỏi cuối bài, đó là những

kiến thức cơ bản nhất

III Tư tưởng: - Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về

bộ môn Lịch sử và phương pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trước đây là học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng

B Phương pháp: Kích thích tư duy, phân tích, đàm thoại, thảo luận

C Chuẩn bị của GV & HS:

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Sgk ,sgv,giáo án, tranh ảnh

- Sơ đồ minh hoạ

II Chuẩn bị của học sinh :- Vở ghi ,sgk, SBT,1 số kiến thức về lịch sử

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số: 6A ; 6B

II Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: Gv giới thiệu qua chương trình lịch sử lớp 6

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành phát triển của con người & xã hội loài người Vì vậy cần phải hiểu rõ lịch sử là gì ? Học LS để làm gì? căn cứ vào đâu để biết & khôi phục hình ảnh quá trong LS thế giới & dân tộc Đây là nội dung bài học hôm nay

2.Triển khai bài:

Hoạt động 1:Học sinh nắm được khái niệm

lịch sử là gì.

- Gv : Gọi hs đọc mục 1 SGK và hỏi : Con

người cây cỏ và mọi vật, có phải ngay từ

khi xuất hiện đã có hình dạng như ngày nay

chưa?

- Hs: Chưa, mà biến đổi theo thời gian

- Gv: Tất cả đều trải qua quá trình hình

thành phát triển & biến đổi Con người và

mọi vật đều tuân theo quy luật của thời

1 Lịch sử là gì?

Tiết 1

Trang 2

- Gv: Nêu các mốc thời gian trong cuộc đời

từ lúc sinh ra đến lúc vào học lớp 6?

- Hs: Dựa vào hiểu biết của mình và SGK

để trả lời

- Gv: Cho hs xem tranh bầy người nguyên

thuỷ & nói về lịch sử loài người từ khi xuất

hiện cho đến ngày nay & hỏi em có nhận

xét gì về lịch sử loài người từ trước đến

nay?

- Hs: đó là quá trình con người xuất hiện &

phát triển không ngừng

- Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều

có quá trình phát triển khách quan ngoài ý

muốn của con người theo trình tự thời gian

của tự nhiên & xã hội.Đó chính là lịch

sử.Vậy lịch sử là gì?

- Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng

- Gv: Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề gì

? Sự khác nhau giữa lịch sử con người và

lịch sử loài người?

- Gv: Gợi ý hs trao đổi và trả lời

- Gv: Kết luận

Hoạt động 2: Nắm được mục đích học tập

lịch sử.

- Gv: H/d hs xem hình 1 SGK và hỏi: so

sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp

học hiện nay có gì khác? Vì sao có sự khác

nhau đó?

- Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn

ghế

+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày

càng tiến bộ, điều kiện vật chất ngày càng

đầy đủ, khang trang hơn

- Gv: Kết luận

- Gv: Các em nghe nói về lịch sử, đã học

Lịch sử Vậy học lịch sử để làm gì?(HsThảo

luận)

- Hs: Học Lịch sử để hiểu được cội nguồn

tổ tiên

- Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý

trọng những gì mình đang có, biết ơn

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của dân tộc, tổ tiên, làng xóm

- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên

và chống ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc

- Biết Lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai

Trang 3

những người làm ra nó và xác định cần phải

làm gì cho đất nước

- Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình

và quê hương.Gv chuyển mục 3

Hoạt động 3: Nắm được phương pháp học

tập lịch sử một cách thông minh trong việc

nhớ và hiểu.

- Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử

- Gv: Hướng dẫn hs xem kênh hình2 sgk và

hỏi : Bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử

Giám làm bằng gì ? Trên bia ghi gì?

- Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa

chỉ, năm sinh & năm đỗ tiến sĩ

- Gv: Khẳng định đó là hiện vật người xưa

để lại Dựa vào những ghi chép trên bia

chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ & công

trạng của các tiến sĩ

- Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện:Sơn Tinh-

Thuỷ Tinh và Thánh Gióng

- Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định trong

lịch sử cha ông ta phải đấu tranh với thiên

nhiên & giặc ngoại xâm để duy trì Sx &

đảm bảo cuộc sống giữ gìn độc lập dân tộc

- Gv: Khẳng định những câu chuyện này là

truyền thuyết, được truyền từ đời này sang

đời khác.Từ khi con người chưa có chữ

viết

- Gvđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu để biết và

dựng lại lịch sử?

- Gv: H/d hs trả lời và ghi bảng

- Gv: Hình 1 và 2 SGK theo em đó là những

tài liệu nào? Giúp em hiểu thêm điều gì?

- Gv:Hãy kể tên 1 số quyển sách lịch sử mà

em biết?) HS : Đại việt sử ký toàn thư

Gv: Giải thích danh ngôn: Lịch sử là thầy

dạy của cuộc sống

( Xi xê rông nhà chính trị Rô ma cổ)

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch

sử ?

- Tư liệu truyền miệng ( Truyền thuyết)

- Tư liệu hiện vật ( Trống đồng, bia đá)

- Tư liệu chữ viết (Văn bia, tư liệu thành văn)

IV Củng cố : - Lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

- Hs : Làm bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

- Con người dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu hiện vật

Trang 4

C Tư liệu chữ viết D Cả 3 ý trên.

V Dặn dò, hướng dẫn :

- Dựa vào SGK để học bài cũ, làm bài tập: Sưu tầm, tìm hiểu ở quê hương em có những

tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết?- Làm BT ở sách bài tập

-Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử.- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở

SGK Quan sát quyển lịch ở nhà

Ngàysoạn: …/……/

BÀI 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A Mục tiêu bài học:

I Kiến thức:

- HS Hiểu được các khái niệm “thập kỉ’, “thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, thời gian TCN, SCN

- HS hiểu nguyên tắc của phép làm lịch ( có hai cách làm lịch: âm lịch, dương lịch)

- Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo Công lịch chính xác

II Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cho hs cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác

III Tư tưởng:

- Giúp Hs biết quý thời gian, tiết kiệm thời gian

- Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác, tác phong khoa học trong mọi

việc

B Phương pháp:

- Phân tích, giải thích, kích thích tư duy, trực quan, thảo luận

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

I Chuẩn bị của GV: Sgk, sgv, giáo án, quả địa cầu, tranh ảnh, quyển lịch.

II.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, vở ghi sgk, sách bài tập.

D.Tiến trình lên định lớp:

I Ổn định lớp:: 6A ; 6B

II Kiểm tra bài cũ:

Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài mới: Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào

những khoảng thời gian khác nhau, theo dòng thời gian, xã hội loài người đều thay đổi

không ngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần phải trả lời câu hỏi: tại sao

cần phải xác định thời gian ? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Đó là nội dung

chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hiểu diến biến lịch sử theo 1.Tại sao phải xác định thời gian?

Tiết 2

Trang 5

trình tự thời gian.

- Gv: Trình bày cho Hs thấy rõ lịch sử loài

người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào

những thời gian khác nhau

Con người, nhà cửa, làng mạc đều đổi

thay, xã hội loài người cũng vậy

- Gv: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch

sử?

- Hs: Dựa vào hiểu biét của mình để trả lời

- Gv: Việc xác định thời gian có cần thiết

không?

- Hs: Xác định thời gian rất cần thiết

- Gv:H/d hs xem h2sgk và hỏi: Có phải các

bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc tử giám được

lập cùng 1 năm không?

- Hs trả lời:không

- Gv: Không phải bia tiến sĩ được lập cùng

1 năm Có người đỗ trước, người đỗ sau

cho nên có người được dựng bia trước khá

lâu

Như vậy, người xưa đã có cách tính thời

gian & ghi thời gian nó giúp chúng ta hiểu

được nhiều điều

- Gv: Vậy dựa vào đâu, bằng cách nào con

người sáng tạo ra thời gian?

- Hs Trả lời, gv nhận xét bổ sung và kết

luận

Hoạt động 2: hiểu nguyên tắc của phép

làm lịch, có hai cách làm lịch.

- Gv: Gọi hs đọc đoạn đầu trong SGK &

Hỏi:Người xưa đã tính thời gian như thế

nào?

- Hs: Trả lời, hs khác bổ sung

- Gv nhận xét,kết luận

- Gv : Người xưa chia thời gian như thế

nào?

- Gv: Bổ sung & kết luận.Đồng thời gv

nhấn mạnh mỗi quốc gia,dân tộc, khu vực

có cách tính lịch riêng nhưng nhìn chung

có 2 cách tính đó là âm lịch & dương lịch

- Gv: Em cho biết cách tính của âm lịch

và dương lịch?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp

sự kiện theo thời gian

- Việc xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian

- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên , được lặp

đi lặp lại thường xuyên:hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến lạnh

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa

đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch

- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút

- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất(1vòng) là 1 năm ( 360- 365 ngày) 1tháng 29 -> 30 ngày

- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của

Trang 6

- Hs: Dựa vào sgk trả lời.

+Âm lịch: Dựa vào sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất1vòng là 1

năm(360ngày)

+Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của

trái đất xung quanh mặt trời 1vòng là1

năm(365 ngày)

- Gv: Các em nhìn vào bảng ghi ở trang

6sgk xác định trong bảng có đưn vị thời

gian nào & những loại lịch nào?

- Hs:Đơnvị thời gian ngày,tháng, năm

Các loại lịch: âm lịch & dương lịch

- Gv: Gọi hs xác định đâu là dương lịch

đâu là âm lịch?

Hoạt động 3: Hs biết cách ghi và tính thời

gian theo công lịch: TCN,SCN

- Gv: Gọi hs đọc SGK& nêu câu hỏi Hs

thảo luậnThế giới cần có 1 thứ lịch thống

nhất không? Vì sao?

- Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Gv: Dương lịch được hoàn chỉnh để các

dân tộc sử dụng,đó là công lịch

- Gv:Công lịch được tính như thế nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Giải thích thêm trong Công lịch

năm tương truyền chúa Giê Su ra đời được

lấy làm năm đầu tiên của công nguyên,

những năm trước gọi là trước công nguyên

(TCN) Công lịch 1năm có 12 tháng (365

ngày) năm nhuận thêm 1ngày vào tháng 2

+ Cứ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

+ Cứ 100 năm là 1thế kỷ

+ Cứ 10 năm là 1 thập kỷ

- GV: Cho Hs quan sát & hướng dẫn cách

tính thời gian theo hình vẽ trong SGK

- Gv: H/dẫn hs làm bài tập tại lớp Em hãy

xác định thế kỷ XXI bắt đầu từ năm nào&

kết thúc năm nào?

- Hs: Trả lời - Gv nhận xét

- Gv: Gọi 1số hs đọc 1số năm bất kỳ để xác

định thế kỷ tương ứng:

- Ví dụ: Năm 938,1418,1954

trái đất xung quanh mặt trời(1vòng là 1năm(365 ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng có

30 hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày

3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?

- Thế giới cần thiết có1loại lịch thống nhất

- Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

- Công lịch: Lấy năm tương truyền chúa Giê

su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước gọi là trước công nguyên (TCN)

- Cách tính thời gian theo công lịch:

TCN 542 2007 SCN

221 179

CN

179 TCN

Trang 7

IV Củng cố :

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xác định thời gian

- Con người đã dựa vào quan sát các hiện tượng tự nhiên đã tìm ra cách tính thời gian

- Do nhu cầu giao lưu giữa các dân tộc, các khu vực mà cần có 1 thứ lịch thống nhất trên

thế giới

- Theo em trên tờ lịch của chúng ta vì sao có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch? ( Không

quên cách tính thời gian của tổ tiên ta, âm lịch liên quan đến ngày Tết, lễ hội truyền thống

của dân tộc.)

V Hướng dẫn , dặn dò:

+ Bài cũ: - Học bài cũ, làm các bài tập ỏ SBT, SGK.(bài 1 trang 7)

+ Bài mới:- Tìm hiểu bài mới: Xã hội nguyên thủy Dựa vào các câu hỏi suy nghĩ và trả

lời ở vở bài tập

- Quan sát các hình vẽ trong SGK.Tìm hiểu về nguồn gốc loài người

Ngày soạn:

Phần I

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

BÀI 3:

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A Mục tiêu bài học:

I Kiến thức: Sau bài học này học sinh nhận biết được:

- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực

- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hộ nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất

hiện giai cấp; nhà nước ra đời

III Kĩ năng: - Bước đầu rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra

những nhận xét cần thiết

III Thái độ:

- Qua bài học sinh hiểu được vai trò quan trọng của lao động và việc chuyển biến từ vượn

thành người, nhờ quá trình lao động con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội loài người

ngày càng phát triển hơn

B Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở Nêu vấn đề…

C Chuẩn bị giáo cụ:

I Giáo viên:- Đồ phục chế Hình 3, 4 trong sách giáo khoa phóng to

II Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: 6A ; 6B

II Kiễm tra bài cũ:

1 Thế nào là Công lịch? Cách tính theo Công lịch?

2 Tại sao phải xác định thời gian?

Tiết 3

Trang 8

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Giáo viên đưa ra các giả thuyết xuất hiện con người và hỏi học sinh có phải các truyền thuyết đó là thật

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động 1: - Sự xuất hiện con người trên

Trái Đất: thời điểm, động lực

GV: Hướng dẫn các em xem hình 3- 4 trong

SGK Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh

rút ra một số nhận xét: Cách đây khoảng 3- 4

triệu năm Vượn cổ biến thành người tối cổ

( Di cốt tìm thấy ở đông Phi, Gia Va ( Inđô

nêxi a ) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

Họ đi bằng hai chân,

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và tìm

kiếm thức ăn

- Người tối cổ sống thành từng bầy( vài chục

người)

- Sống bằng hái lượm và săn bắt

- Sống trong những hang động hoặc túp lều

làm bằng cây, lợp lá khô

- Công cụ lao động những mảnh tước đá ghè

đẽo thô sơ

- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn

- Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc

vào thiên nhiên

Hoạt động 2: - Sự khác nhau giữa Người tối

cổ và Người tinh khôn.

GV: Hướng dẫn học sinh xem hình 5 SGK và

tượng đầu người tối cổ yêu cầu các em rút ra

một số nhận xét về hình dáng của người tối

cổ

HS: - Trán thẳng

- Đôi tay tự do

- Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau

- Hộp sọ lớn hơn vượn

GV: Cho học sinh xem công cụ bằng đá đã

được phục chế

(công cụ lao động của người tối cổ) yêu cầu

các em rút ra nhận xét

HS : Đó là những mảnh tước đá đã được ghè

đẽo thô sơ

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- - Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm Vượn

cổ biến thành Người tối cổ ( Di cốt tìm thấy ở miền Đông châu Phi, đảo Gia va (In-đô-nê-xi- a), gần Bắc Kinh ( Trung Quốc)

- Người tối cổ sống thành từng bầy

- Họ sống bằng hái lượm săn bắt

- Công cụ chủ yếu là những mảnh tước ghè đẽo thô sơ, họ phát hiện

- Biết dùng lửa

=> Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

2.Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn hình thành cách đây khoảng 4 vạn năm, là bước nhảy vọt thứ hai của con người

+Về hình thể:Thể tích não phát triển, khéo léo hơn

Trang 9

GV: Hướng dẫn học sinh xem hình 5 SGK

và tượng đầu người tinh khôn (

Hômôsapiên)

GV: chia mỗi bàn thành một nhóm yêu cầu

các em thảo luận cho biết – Người tinh khôn

có đặc điểm gì? Người tinh khôn khác người

tối cổ ở những điểm nào?(yêu cầu các em

thảo luận trong vòng 5 phút sau đó mời đại

diện các nhóm lên trình bày, các nhóm nhận

xét bổ sung

Người tối cổ Người tinh khôn

- Đôi tay tự do

- Trán thấp

- Trên người còn

một lớp long mỏng

- Hộp sọ lớn hơn

vượn

- Hàm bạnh ra, nhô

về phía trước

- Đôi tay khoé loé hơn

- Trán cao

- Trên người không còn lớp long mỏng

- Hộp sọ và thể tích não lớn hơn

- Cơ thể gọn, linh hoạt hơn

GV: Kết luận

Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt

thứ hai của con người

+ Lớp long mỏng mất đi

+ Xuất hiện những màu da khác nhau: trắng,

vàng, đen

-Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài người

GV: Gọi HS đọc trang 9 SGK qua các em

cho biết người tinh khôn sống như thế nào?

HS:

- Họ sống theo thị tộc

- Làm chung, ăn chung

- Biết trồng lúa, rau, làm gốm, dệt vải, làm

đồ trang sức Cuộc sống ổn đơn

GV: Cho HS xem những công cụ bằng đá đã

được phục chế

- Những mảnh tước đá(đồ đá cũ)

- Rìu tay bằng đá (ghè đẽo một mặt)

- Những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai

bằng đá, và đồ gốm

CH: Qua đó em có nhận xét gì về công cụ

sản xuất của người tinh khôn ?

+ Họ sống theo thị tộc

+ Làm chung, ăn chung

+ Biết trồng lúa, rau, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

=> Cuộc sống tốt hơn

Trang 10

- Công cụ sản xuất chủ yếu là đồ đá

- Công cụ không ngừng được cải tiến, cho

nên năng suất lao động ngày càng tăng

Hoạt động 3: Hs nắm nguyên nhân xã hội

nguyên thuỷ tan rã.

GV: Hướng dẫn HS xem hình 7 SGK

Đó là những công cụ bằng đồng, dao, liềm,

lưỡi rìu đồng, mũi tên đồng, đồ trang sức

bằng đồng

- Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn

năm ( công cụ sản xuất là đồ đá)

- Cách đây khoảng 6000năm, người tinh

khôn đã phát hiện ra kim loại để chế tạo ra

công cụ lao động bằng kim khí, làm cho

năng suất lao động tăng nhiều hơn

GV: Gọi một hs đọc trang 9,10 SGK Yêu

cầu các em thảo luận theo bàn cho biết:

Công cụ bằng kim loại xuất hiện con người

đã biết làm gì? sản phẩm xã hội lúc này như

thế nào?

- ( Thời gian thảo luận 5 phút sau đó giáo

viên mời đại diện các nhóm lên trình bày,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung)

HS:

- Nhờ công cụ kim loại:

- Con người khai hoang, xẻ gỗ làm thuyền, xẽ

đá làm nhà

- Sản xuất phát triển

- Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và có dư

thừa

- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm

đoạt một phần của cải dư thừa

- Xã hội xuất hiện tư hữu

- Có phân chia giàu nghèo

- Những người trong thị tộc không thể làm

chung, ăn chung

GV: Nhận xét

Đây cũng chính là những nguyên nhân làm

cho xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai

cấp xuất hiện

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Người tinh khôn luôn cải tiên công cụ

đá, khoảng 4000 năm TCN con người đã chế tạo ra công cụ bằng đồng

- Nhờ công cụ kim loại sản xuất phát triển

- Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và có

dư thừa

- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt một phần của cải dư thừa

- Có phân chia giàu nghèo

- Những người trong thị tộc không thể làm chung, ăn chung

Dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp xuất hiện

IV Củng cố:

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w