1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

DE THI MON NGU VAN 9

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

th¸ng tõ thuë Êu th¬ ë quª nhµ ®Õn håi chiÕn tranh ë rõng cña con ngêi.[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT kỳ thi chọn học sinh giỏi khối 9 cấp

huyện

Huyện Ngọc Lặc Năm học: 2010 – 2011

Môn: Ngữ văn lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1(4 điểm): Về đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” :

a) Đoạn trích có mấy tuyến nhân vật?

b) Nghệ thuật xây dựng các tuyến nhân vật ấy có gì khác nhau và có tác dụng

nh thế nào trong việc thể hiện thái độ của nhà thơ?

Câu 2(4 điểm): Đọc bài thơ sau:

Mẹ và quả

Những mùa quả mẹ tôi hái đợc

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Nh mặt trời, khi nh mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi một thứ quả trên đời

Bảy mơi tuổi mẹ mong chờ đợc hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả xanh non.

(Nguyễn Khoa Điềm)

a) Em hãy xác định các biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ.

b) Phân tích hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm xúc về tình mẫu tử ở khổ cuối của bài thơ.

Câu 3 (2 điểm):

Truyện “Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng đợc tình huống

đặc sắc Theo em đó là tình huống nào? ý nghĩa của việc xây dựng tình huống ấy?

Câu 4(10 điểm): ánh trăng (ánh trăng – Nguyễn Duy, Ngữ Văn 9 tập 1) - Niềm

thao thức của một ánh nhìn từ quá khứ.

HếT Họ và tên:……… ……… …….……. SBD:……… …Phòng thi số:

………… …

Chữ ký của giám thị số 1 Chữ ký của giám thị

số 2

……… ……… …… ………

……… …

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Phòng GD&ĐT hớng dẫn chấm

Năm học: 2010 – 2011

Môn: Ngữ văn lớp 9

(Biểu điểm 20)

Câu 1 (4 điểm):

là Mã Giám Sinh)

(1điểm)

b) Điểm khác nhau:

Trang 2

- Nhân vật Mã Giám Sinh: Tác giả chủ yếu dùng ngòi bút tả thực (thông qua vóc dáng,

cử chỉ, hành động của nhân vật (HS lấy dẫn chứng cụ thể cho điểm tối đa: 1

điểm)

- ở nhân vật Thúy Kiều: Nhà thơ vẫn sử dụng nguyên tắc ớc lệ, dùng độc thoại nội tâm

(HS lấy dẫn chứng cụ thể cho điểm tối đa: 1

điểm).

Việc sử dụng bút pháp đó đã thể hiện thái độ yêu ghét của nhà thơ đối với các nhân

điểm)

Câu 2(4 điểm):

a) Biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ: (1

điểm)

- ẩn dụ, so sánh: quả - những đứa con (hình ảnh xuyên suốt toàn bài thơ)

- Liên tởng, so sánh: lặn – mọc: vòng quay của thời gian; bí, bầu lớn xuống, mang dáng giọt mồ hôi mặn…

Đó là những phép so sánh, liên tởng độc đáo, tạo ấn tợng mạnh mẽ và tình cảm sâu nặng của đứa con với công lao suốt đời của ngời mẹ

b) Hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ trong khổ thơ cuối: ( 3

điểm)

“Quả”, hình ảnh so sánh ẩn dụ rất độc đáo đọng lại trong khổ thơ cuối nh 1 lời nhắc

nhở:

+ Cả cuộc đời mẹ đã thầm lặng chăm chút, nuôi dỡng, chấp nhận hi sinh để con khôn lớn, trởng thành

+ Khổ thơ hàm chứa sự biết ơn sâu nặng của đứa con đối với mẹ

+ Sự thảng thốt của đứa con: một đời mẹ hi sinh thầm lặng, và mong mỏi con cái khôn lớn, trởng thành, nhng từ sâu thẳm tâm hồn ngời con, vẫn thấy mình bé nhỏ, vẫn thấy mình cha đền đáp xứng đáng công lao dỡng dục của ngời mẹ

(Trên cơ sở các ý cơ bản trên, giáo viên căn cứ vào việc phát hiện và cảm nhận của

HS để cho điểm hợp lí)

Câu 3(2 điểm):

* Gợi ý:

Truyện xây dựng thành công hai tình huống:

+ Sau 8 năm xa cách, ông Sáu mới có dịp trở về thăm nhà Nhng thật trớ trêu, bé Thu không nhận cha; đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi (Tình huống cơ bản) (0.5 điểm)

+ ở căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thơng và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lợc ngà để tặng con Nhng ông đã hi sinh khi cha kịp trao món quà ấy cho con gái

(0.5 điểm)

- ý nghĩa: Tình huống thứ nhất bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha Tình huống thứ hai bộc lộ tình cảm sâu sắc của ngời cha đối với con Cả hai tình huống đều tập trung làm rõ chủ đề của truyện đó là xây dựng đợc tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cuộc chiến tranh

(1 điểm)

Câu 4(10 điểm):

1 Yêu cầu chung:

- Về nội dung: Chỉ ra và cảm thụ đợc vẻ đẹp của bài thơ “ánh trăng”: vẻ đẹp của một

ánh nhìn từ quá khứ.

- Về phơng pháp: Biết vận dụng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình

luận để làm một bài nghị luận tổng hợp

- Về kỹ năng: Biết trình bày bài viết thành một hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng

rõ ràng, mạch lạc; có khả năng lập luận chặt chẽ, lô-gic Bài viết có sự sáng tạo

2 Yêu cầu cụ thể: Gợi ý nội dung cần đạt:

* Mở bài: HS giới thiệu đợc tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ và thâu tóm nội dung chính:

nỗi niềm thao thức từ cái nhìn của ngời lính về quá khứ (1,5 điểm)

* Thân bài:

a) HS giới thiệu đợc hình ảnh vâng trăng là ngời bạn tri kỉ, gắn bó suốt đời với mỗi

(Gợi ý: Vầng trăng là ngời bạn đồng hành với con ngời suốt từ thuở ấu thơ cho đến lúc

lớn khôn Từ “hồi nhỏ” đến “hồi chiến tranh”, lúc ấy con ngời sống giản dị “trần trụi với thiên nhiên - hồn nhiên nh cây cỏ” vầng trăng đã trở thành “tri kỉ” gắn bó trong suốt những năm

Trang 3

tháng từ thuở ấu thơ ở quê nhà đến hồi chiến tranh ở rừng của con ngời Đó là vẻ đẹp thuần khiết, hòa hợp giữa con ngời và thiên nhiên, vạn vật )

b) Sự thức dậy của tâm hồn khi nhìn thấy ánh trăng trong hoàn cảnh đặc biệt ánh nhìn

ở đây là: (2 điểm)

- Hồi tởng lại những năm tháng gắn bó với vầng trăng: một ánh nhìn về quá khứ gắn

bó, tri kỉ, đồng cam cộng khổ những năm tháng chiến tranh chia ngọt sẻ bùi

- Từ đó mới chợt hối hận: khi chiến tranh đi qua, hoàn cảnh thay đổi, ng ời lính đã hờ hững, vô cảm, thờ ơ với vầng trăng

- Phân tích nổi bật tâm trạng của ngời lính khi gặp lại vầng trăng

(Gợi ý: Hoàn cảnh thay đổi, tâm lí con ngời cũng thay đổi theo Từ vầng trăng tri kỉ,

tình nghĩa, giờ đây vầng trăng đã trở thành “ngời dng qua đờng” Chỉ đến khi đèn điện tắt,

con ngời mới lại nhìn thấy và nhận ra vầng trăng Phải đột ngột nh thế, phải bất ngờ nh vậy

vầng trăng mới làm thức dậy trong tâm trí con ngời bao cảm xúc: Vầng trăng vẫn nguyên vẹn một vẻ đẹp chân thành, gợi bao nhiêu nghĩa tình với triết lý sống sâu sắc: nhắc nhở con ngời “rng rng” với đồng, bể, sông, rừng , với những năm tháng gian lao mà ngọt ngào,

với tình bạn, tình đồng đội cùng chia ngọt sẻ bùi )

c) Từ ánh nhìn đó, tâm trạng đó, ngời lính nhận ra vẻ đẹp khác của vầng trăng: mình từng sống nh thế, nhng trăng vẫn viên mãn tròn đầy, vẫn thuỷ chung, vẫn bao dung, vẹn nguyên không thay đổi

(2 điểm)

(Gợi ý: “Trăng cứ tròn vành vạnh” - tròn đầy một vẻ đẹp viên mãn Giờ đây, ánh trăng

là biểu tợng của quá khứ vẹn nguyên không hề thay đổi, ánh nhìn bao dung, độ lợng, trong sáng từ quá khứ không hề đòi hỏi một sự đáp đền Và ánh trăng cũng tỏa sáng ánh nhìn của một vị quan tòa, một nhân chứng rất nghĩa tình im lặng mà nghiêm khắc để con

ngời biết “giật mình” tự vấn lơng tri, nhận ra điều lầm lỡ đáng trách của chính mình )

d) Từ ánh nhìn về vầng trăng “cứ tròn vành vạnh”, ngời lính tự nhắc nhở mình về lối sống của bản thân, và nh là lời nhắc nhở với mọi ngời về thái độ đối với quá khứ, với nhân dân

(1 điểm)

(Gợi ý: Từ một câu chuyện riêng, bài thơ “ánh trăng” là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ sống “Uống nớc nhớ nguồn”, về tình cảm của con ngời đối với những năm tháng gian lao, tình nghĩa; đối với thiên nhiên, đất nớc bình dị Cái “giật mình” thức tỉnh của con ngời

cuối bài thơ ánh lên vẻ đẹp thấm đẫm chất nhân văn, nhẹ nhàng mà sâu sắc biết bao)

* Kết bài: HS khẳng định đóng góp của Nguyễn Duy về nội dung, nghệ thuật của bài thơ

trong giai đoạn chuyển mình của văn học từ sau 1975; khẳng định sức sống mãnh liệt của bài thơ, tính thời sự của bài thơ ngay cả trong giai đoạn hiện nay, mỗi ngời cần có sự tự nhận thức

để hoàn thiện bản thân (1,5

điểm)

Lu ý:

- Dành 1 điểm khuyến khích đối với những bài viết mà học sinh tỏ rõ năng lực viết văn , diễn đạt lu loát, giàu cảm xúc )

- Giáo viên căn cứ vào mức độ làm bài của học sinh để cho điểm phù hợp

Hết

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:01

w