8-Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. -Điệp ngữ có nhiều dạng: +Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nối tiếp[r]
Trang 1Tiết 68
ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về:
+ Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy)
+ Từ loại ( đại từ, quan hệ từ)
+ Từ đồng nghĩ, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
+ Từ Hán Việt
+ Các phép tu từ
b Kĩ năng:
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
c Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập cho HS
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích mẫu, gợi mở, thảo luận,…
2 Phương tiện:
a GV: SGK + Giáo án + Bảng phụ + VBT
b HS: SGK, tập soạn, tập ghi,…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của
GV
Hoạt động
-Vẽ lại sơ đồ 1
ở trong SGK
vào vở và tìm
VD điền vào các
ơ trống ?
- Từ phức là gì?
VD?
- Cĩ mấy loại từ
- HS vẽ và điền thơng tin
- HS trả lời
- HS trả lời
I-Ơn tập phần tiếng Việt:
1-Vẽ sơ đồ và tìm vd điền vào ơ trống:
* Ví dụ: + Từ phức là từ gồm 2 tiếng trở lên kết hợp với nhau ( Xăng dầu, điện máy, đẹp đẽ, xinh xắn)
Từ phức
Từ ghép chính phụ đẳng lậpTừ ghép toàn bộTừ láy
Từ láy bộ phận
Từ láy vần Từ láy phụ
âm đầu
Trang 2Đại từ
Trỏ người,
sự vật
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất
Hỏi về người,
sự vật
Hỏi về
số lượng
Tơi, tao ,
tớ, …
Bấy, bấy nhiu
Vậy, thế
Ai, gì, no…
Bao nhiu, mấy
Sao, thế no
phức? VD?
- Cĩ mấy loại từ
ghép? VD?
- Cĩ mấy loại từ
láy? VD?
-Vẽ lại sơ đồ 2 ở
trong SGK vào
vở và tìm VD
điền vào các ơ
trống ?
- Đại từ là gì?
VD?
- Cĩ mấy loại
đại từ ? VD?
-Lập bảng so
sánh quan hệ từ
với danh từ,
động từ, tính từ
về ý nghĩa và
chức năng ?
-Giải nghĩa các
yếu tố Hán Việt
học ?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS vẽ và điền thơng tin
- Đại từ là những từ dùng
để chỉ sự vật, hoạt động, tính chất…hoặc dùng để hỏi
( nĩ, ấy, nọ, đâu, gì, nào…)
- HS trả lời
- HS trao đổi theo bàn
- HS giải thích
+ Từ ghép : ( Núi đồi, cá rơ) + Từ láy ( Lao xao, đìu hiu) + Từ ghép chính phụ: cĩ tiếng chính và tiếng phụ
(Cây bưởi, máy khâu, nhà khách) + Từ ghép đẳng lập : các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp( núi sơng, đỏ đen, ăn mặc)
+ Từ láy toàn bộ: tiếng láy láy lại nguyên vẹn tiếng gốc hoặc tiếng láy cĩ thể biến đổi về thanh diêu hoặc phụ âm cuối( xanh xanh, đo đỏ, tim tím)
+Từ láy bộ phận : tiếng láy lặp lại phụ âm đầu hoặc phần vần ở tiếng gốc ( đẹp đẽ, buâng khuâng, loanh quanh)
2-Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính
từ về ý nghĩa và chức năng:
Ý nghĩa và chức năng Danh từ, động từ, tính từ Quan hệ từ
- Ý nghĩa
- Chức năng
- Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất
- Cĩ khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu
- Biểu thị ý nghĩa quan hệ
- Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu
3-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:
Bạch (bạch cầu): trắng Nhật (nhật kí): ngày Bán (bức tượng bán thân): một nửa Quốc (quốc ca): nước
Cơ (cơ độc): một mình Tam (tam giác): ba
Cư (cư trrú): nơi ở Tâm (yên tâm):
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trang 3-Thế nào là từ
đồng nghĩa ?
VD?
- Từ đồng nghĩa
có mấy loại ?
- Tại sao lại có
hiện tượng từ
đồng nghĩa ?
-Thế nào là từ
trái nghĩa ?
-Tìm 1 số từ
đồng nghĩa và 1
số từ trái nghĩa
với mỗi từ: bé
(về mặt kích
thước, khối
lượng), thắng,
chăm chỉ ?
-Thế nào là từ
đồng âm ?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
lòng, dạ Cửu (cửu chương): chín Thảo (thảo nguyên): cỏ
Dạ (dạ hương, dạ hội): đêm Tiểu (tiểu đội): nhỏ Đại (đại lộ, đại thắng): to, lớn Thiết (thiết giáp): thít lại
Điền (điền chủ, công điền): ruộng Thư (thư viện): sách
Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): chưa đủ Tiền (tiền đạo): trước
Thiên (thiên niên kỉ): nghìn Tiếu (tiếu lâm ): cười
Thôn (thôn dã, thôn nữ): thôn quê Vấn (vấn đáp): hỏi
Hà (sơn hà): sông Hậu (hậu vệ): sau Hồi (hồi hương, thu hồi): về Hữu (hữu ích): có Mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây gỗ Lực (nhân lực): sức
Nguyệt (nguyệt thực): trăng
II-Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo):
1-Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
VD: trông – nhìn, ngó, coi, mang
-Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả – trái
+Từ ĐN không h.toàn:hi sinh, bỏ mạng -Vì 1 sự vật, hiện tượng có nhiều tên gọi khác nhau, nên có hiện tượng đồng nghĩa
2-Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
VD: cười – khóc
* VD: -Từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
-Bé – to, nhỏ – to, nặng – nhẹ, dài – ngắn, lớn – bé, nhiều – ít
-Thắng – thua, thắng – bại
-Chăm chỉ – lười biếng
4-Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
* VD: a.) Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng : Lợi(2) thì có lợi( 3) nhưng răng chẳng còn
( Ca dao) b.) Tôi trở về quê Bác làng sen(1)
Ôi hoa sen(2) đẹp của bùn đen!
( Tố Hữu)
Trang 4- Phân biệt từ
đồng âm với từ
nhiều nghĩa?
-Thế nào là
thành ngữ
- Thành ngữ có
thể giữ những
chức vụ gì trong
câu ?
-Tìm thành ngữ
thuần Việt đồng
nghĩa với mỗi
thành ngữ Hán
Việt sau ?
-Hãy thay thế n
từ in đậm trong
các câu sau đây
bằng những
thành ngữ có ý
nghĩa tương
đương ?
-Thế nào là điệp
ngữ ?
- Điệp ngữ có
mấy dạng ?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
a Lợi có 2 nghĩa:
+ chỉ tính chất , trái với hại
+ chỉ sự vật, nơi để răng mọc và tồ tại
=> Từ lợi là từ nhiều nghĩa, 3 từ lợi trong bài ca dao chỉ là hiện tượng lặp từ, điệp từ , không phải là từ đồng âm
b – Sen (1): danh từ riêng, chỉ sự vật
- Sen (2): danh từ chung , chỉ sự vật
=> khi đặt sen (2) trong ngữ cảnh hoa sen đẹp củ bùn đen, thì sen (2) trở thành từ nhiều nghĩa
+ Sen (2a) : chỉ sự vật
+ Sen (2b) : chỉ phẩm chất
-> Ngữ cảnh trên có hiện tượng từ nhiều nghĩa ( sen 2) và hiện tượng từ đồng âm : sen (1); sen (2a); sen (2b)
5-Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị 1
ý nghĩa hoàn chỉnh, ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng cao
Nhgiã của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh
VD: ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn hẹp, nông cạn -Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,
6-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt:
-Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng
-Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ
-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc
-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm
7-Thay thế những từ in đậm thành những thành ngữ có
ý nghĩa tương đương:
-Đồng rộng mênh mông và vắng lặng: đồng không mông quạnh
-Phải cố gắng đến cùng: còn nước còn tát
-Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái: con dại cái mang
-Nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì: giàu nứt đố
đổ vách
8-Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ hoặc cả
câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
-Điệp ngữ có nhiều dạng:
+Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nối tiếp +Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
Trang 5-Thế nào là chơi
chữ ?
- Hãy tìm 1 số
VD về các lối
chơi chữ ?
- HS trả lời
- HS tìm
9-Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
-Ví dụ:
+ Hoa nào khơng phải lẳng lơ
Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay
(là hoa gì ?) + Cĩ con mà chẳng cĩ cha
Cĩ lưỡi, khơng miệng, đố là vật chi ? + Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
+ Mùa xuân em đi chợ Hạ Mua cá thu về, chợ hãy còn đông
Ai nói với anh rằng: Em đã có chồng?
Tức mình em đổ cá xuống sông, em về
4 Củng cố:
- GV nhắc nhở HS xem lại các kiến thức TV đã học
- Làm lại các BT đã làm, tìm thêm 1 số VD bổ sung cho bài học
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Chọn một trong các văn bản đã học , xác định trong văn bản đĩ: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ trong văn bản cụ thể
- Chuẩn bị “ Chương trình địa phương phần tiếng việt”