Dây quấn 1 có W1 vòng dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều u1, gọi là dây quấn sơ cấp.. Phương trình cân bằng điện áp dây quấn sơ cấp và thứ cấp: Xét mạch điện sơ cấp gồm nguồn điện
Trang 1Thí nghiệm Máy điện Trang 9
BÀI THÍ NGHIỆM SỐ 1
MÁY BIẾN ÁP BA PHA
I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU THÍ NGHIỆM:
1 Mục đích:
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp 3 pha.(tổ mba 3 pha)
- Xác định các thông số của máy biến áp 3 pha
- Xác định một vài đường đặc tính của máy biến áp
2 Yêu cầu :
- Xem kỹ phần phụ lục để biết được các thiết bị, cách ghép nối, các từ và thuật ngữ mới cần thiết cho bài thí nghiệm
- Xem lại các đặc điểm chính của mạch điện 3pha
II TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Nguyên lý làm việc cơ bản MBA
Hình 1.1 vẽ sơ đồ nguyên lý của mba một pha hai dây quấn Dây quấn 1 có W1 vòng dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều u1, gọi là dây quấn sơ cấp Dây quấn 2 có W2 vòng dây cung cấp điện cho phụ tải Zt, gọi là dây quấn thứ cấp
Đặt điện áp xoay chiều u1 vào dây quấn sơ, trong dây quấn sơ sẽ có dòng i1 Trong lõi thép sẽ có từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn gọi là từ thông chính, từ thông chính cảm ứng trong dây quấn sơ sđđ e1 và trong dây quấn thứ sđđ e2 Khi mba có tải, trong dây quấn thứ sẽ có dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2
Giả thử điện áp u1 sin nên từ thông Φ cũng biến thiên sin và có dạng:
t sin
Φ
=
Sđđ cảm ứng e1, e2 sinh ra trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp mba là:
) 90 t sin(
E 2 ) 90 t sin(
N dt
d W
) 90 t sin(
E 2 ) 90 t sin(
N dt
d W
trong đó, E1, E2 là trị số hiệu dụng của sđđ sơ cấp và thứ cấp, cho bởi:
m 1 m
1 m
1
2
N
Hình 1-1 Sơ đồ nguyên lý của
mba một pha hai dây quấn
u2
Z t
Φ
m 2 m
2 m
2
2
N
Tỉ số biến áp k của mba:
2
1 2
1
N
N E
E
Nếu bỏ qua sụt áp gây ra do điện trở và từ
thông tản của dây quấn thì E1 ≈ U1 và E2 ≈ U2
N
N E
E U
U
2
1 2
1 2
Trang 2Thí nghiệm Máy điện Trang 10
2 Phương trình cân bằng
Ngoài từ thông chính Φ chạy trong lõi thép, trong mba các stđ i1N1 và i2N2 còn sinh ra từ thông tản Φt1 và Φt2 Từ thông tản không chạy trong lõi thép mà móc vòng với không gian không phải vật liệu sắt từ như dầu biến áp, vật liệu cách điện Vật liệu nầy có độ từ thẩm bé,
do đó từ thông tản nhỏ hơn rất nhiều so với từ thông chính và từ thông tản móc vòng với dây quấn sinh ra nó Các từ thông tản Φt1 và Φt2 biến thiên theo thời gian nên cũng cảm ứng trong dây quấn sơ cấp sđđ tản et1 và thứ cấp sđđ tản et2, mà trị số tức thời là:
dt
d dt
d N
−
=
Φ
−
dt
d dt
d N
−
=
Φ
−
Trong đó: Ψt1 = N1Φt1là từ thông tản móc vòng với dây quấn sơ cấp;
Ψt2 =N2Φt2 là từ thông tản móc vòng với dây quấn thứ cấp
Do từ thông tản móc vòng thì tỉ lệ với dòng điện sinh ra nó :
;
1 1 t 1
t =L i
Trong đó: Lt1 và Lt2 là điện cảm tản của dây quấn sơ cấp và thứ cấp
Ta có sđđ tản sau khi thế từ thông móc vòng vào:
dt
di L
et1 =− t1 1 ;
dt
di L
et2 =− t2 2
Biễu diễn sđđ tản dưới dạng phức số :
1 1 1
1
E&t =− ω t & =− & ;
2 2 2
2
E&t =− ω t & =− &
trong đó: x1 = ωLt1 là điện kháng tản của dây quấn sơ cấp,
x2 = ωLt2 là điện kháng tản của dây quấn thứ cấp
Phương trình cân bằng điện áp dây quấn sơ cấp và thứ cấp:
Xét mạch điện sơ cấp gồm nguồn điện áp u1, sđđ e1, điện trở dây quấn sơ cấp r1, sđđ tản
sơ cấp et1 Mạch điện thứ cấp gồm sđđ e2, điện trở dây quấn thứ cấp r2, sđđ tản thứ cấp et2, điện áp ở hai đầu của dây quấn thứ cấp là u2 Áp dụng định luật Kirchhoff 2 ta có phương trình điện áp sơ cấp và thứ cấp viết dưới dạng trị số tức thời là:
u1 + e1 + et1 = r1i1; e2 + et2 = u2 + r2i2
hoặc u1 = - e1 - et1 + r1i1: u2 = e2 + et2 - r2i2
Biểu diễn dưới dạng số phức và thay sđđ tản vào các phương trình, ta có:
1 1 1 t 1
U& =−& − & + & =−E&1+ jx1I&1 +r1&I1
2 2 2 t 2
U& = & + & − & =E&2 − jx2&I2 −r2&I2 Vậy phương trình điện áp sơ cấp và thứ cấp viết dưới dạng phức là:
1 1 1 1 1 1 1
U& =−& + + & =−& + &
2 2 2 2 2 2 2
U& = & − + & = & − &
trong đó: Z1 = r1 + jx1 là tổng trở phức của dây quấn sơ cấp
Z2 = r2 + jx2 là tổng trở phức của dây quấn thứ cấp
Trang 3Thí nghiệm Máy điện Trang 11
1
1I
Z & là điện áp rơi trên dây quấn sơ cấp
Z &2I2là điện áp rơi trên dây quấn thứ cấp
Phương trình cân bằng std
Định luật Ohm từ áp dụng vào mạch từ (hình 1.1) cho ta:
Thường Z1I& <<1 E&1 nên từ (1-1), ta có E1 ≈ U1 Vậy từ thông cực đại trong lõi thép:
1
1 m
fN 44 , 4
U
= Φ
Ở đây U1 = U1đm ,tức là U1 không đổi, vậy từ thông Φm cũng không đổi Do đó vế phải của (1-2) không phụ thuộc dòng i1 và i2, nghĩa là không phụ thuộc chế độ làm việc của mba Đặc biệt trong chế độ không tải, dòng i2 = 0 và i1 = i0 là dòng điện không tải sơ cấp Ta suy ra:
N1i1 + N2i2 = N1i0
Chia hai vế cho W1 và chuyển vế, ta có:
) I ( I ) N
N I ( I
1
2 2 0
1 & & & &
trong đó:
k
I
I'2 &2
& = là dòng điện thứ cấp qui đổi về phía sơ cấp, còn k =
2
1
N
N Dòng điện gồm hai thành phần, thành phần dòng điện không đổi dùng để tạo ra từ thông chính Φ trong lõi thép mba, thành phần dòng điện dùng để bù lại dòng điện thứ cấp , tức là cung cấp cho tải
1
2
I&
−
2
I&
Tóm lại mô hình toán của mba như sau:
(1.3a) 1
1 1
U& =−& + &
(1.3b) 2
2 2
U& = & − &
) I ( I
I1 &0 &'2
3 Mạch điện thay thế MBA
Để đặc trưng và tính toán các quá trình năng lượng xảy ra trong mba, người ta thay mạch điện và mạch từ của mba bằng một mạch điện tương đương gồm các điiện trở và điện kháng đặc trưng cho mba gọi là mạch điện thay thế mba
Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
Nhân phương trình (1.3b) với k, ta có:
k
I ) Z k ( k
I ) Z k ( E k U
&
Đặt : E& ='2 kE&2; ' 2;
U& = & I& ='2 I&2/k
Trang 4Thí nghiệm Máy điện Trang 12
2 2 '
t 2 '
Phương trình (1.3b) viết lại thành:
' 2
' t
' 2
' 2
' 2
'
U& = & − & = &
Trong đó: , , , , tương ứng là sđđ, điện áp, dòng điện, tổng trở dây quấn và tổng trở tải thứ cấp qui đổi về sơ cấp
' 2
E& U&2 ' I&' 2 Z2 ' Z t'
Tóm lại mô hình toán mba sau khi qui đổi là :
1 1 1
U& =−& + &
2
' t
' 2
' 2
' 2
'
U& = & − & = &
) I ( I
I1 &0 &'2
Mạch điện thay thế của mba
Dựa vào hệ phương trình qui đổi, ta suy ra một mạch điện tương ứng gọi là mạch điện thay thế của mba (hình 1-2)
tổng trở Z
1
E&
−
m, đặc trưng cho từ thông
chính và tổn hao sắt từ Từ thông
chính do dòng điện không tải sinh ra,
do đó ta có thể viết :
0 m 0 m m
E& = + & = &
x’2
2
x1
Z’t 1
U&
1
E& rm
xm
' 2 I&
−
' 2
U&
−
1 I& I&o
Hình 1-2 Mạch điện thay thế máy biến áp
trong đó: Zm = rm + jxm là tổng trở từ hóa đặc trưng cho mạch từ
• rm là điện trở từ hóa đặc trưng cho tổn hao sắt từ pFe = rmI20
• xm là điện kháng từ hóa đặc trưng cho từ thông chính Φ
Mạch điện thay thế đơn giản của mba
Thông thường tổng trở nhánh từ hóa rất lớn (Zm >> Z1 và Z’2), do đó có thể bỏ qua nhánh từ hóa (Zm = ∞ ) và thành lập lại sơ đồ thay thế gần đúng (Hình 1.3)
1
U &
rn xn
' 2
& = − −U& '2
Z’t
Hình 1-3 Mạch điện thay thế
đơn giản của mba
Khi bỏ qua tổng trở nhánh từ hóa, ta có:
Zn = Z1 + Z’2 = rn + jxn (1.4)
Trong đó: Zn = rn + jxn là tổng trở ngắn mạch của mba;
rn = r1 + r’2 là điện trở ngắn mạch của mba; xn = x1 + x’2
là điện kháng ngắn mạch của mba
4 Chế độ không tải MBA
Chế độ không tải mba là chế độ mà thứ cấp hở mạch (I2 = 0), còn sơ cấp được cung cấp bởi một điện áp U1
Trang 5Thí nghiệm Máy điện Trang 13
Phương trình và mạch điện thay thế MBA khi không tải
Khi không tải (Hììình 1.4) dòng điện thứ cấp I2 = 0, ta có phương trình là:
1 0 1
U& =−& +&
trong đó: Z0 = Z1 + Zm = r0 + jx0 là tổng trở không của tải mba
Thí nghiệm không tải là để xác định hệ số biến áp k, tổn hao sắt từ trong lõi thép pFe, và các thông số của mba ở chế độ không tải
r1
Sơ đồ nối dây thí nghiệm không tải (hình 1.4) Đặt điện áp U1 = U1đm vào dây quấn sơ cấp, thứ cấp hở mạch, các dụng cụ đo cho ta các số liệu sau: P0 là công suất tổn hao không tải;
I0 là dòng điện không tải; còn U1đm và U20 là điện áp sơ cấp và thứ cấp Từ đó ta tính được:
a) Hệ số biến áp k:
20
1 U
U
=
b) Dòng điện không tải phần trăm : 100 1% 10%
I
I
% i
dm 1
0
c) Tổn hao trong lõi thép : pFe = P0 - r1I02 ≈ P0
d) Tổng trở không tải
+ Điện trở không tải: r0 = r1 + rm =
2 0
0
I P
Do rm >> r1 nên gần đúng lấy bằng: rm = r0 - r1
+ Tổng trở không tải :
0
dm 1 0
I
U
+ Điện kháng không tải x0 =x1+xm = z20 −r02
Điện kháng từ hóa xm >> x1 nên lấy gần đúng bằng: xm = x0
e) Hệ số công suất không tải.:
0 dm 1
0 0
I U
P
x’ 2
r’2
x1
V
W A
V
Hình 1.4 Sơ đồ thay thế mba khi không tải và Sơ đồ nối dây thí nghiệm không tải
1
U&
1
E&
−
rm
xm
0
1 I
I& = & I& 0
Trang 6Thí nghiệm Máy điện Trang 14
5 Chế độ ngắn mạch MBA
Chế độ ngắn mạch mba là chế độ mà phía thứ cấp bị nối tắt, sơ cấp đặt vào một điện áp Trong vận hành, nhiều nguyên nhân làm máy biến áp bị ngắn mạch như hai dây dẫn phía thứ cấp chập vào nhau, rơi xuống đất hoặc nối với nhau bằng tổng trở rất nhỏ Đấy là tình trạng sự cố
Phương trình và mạch điện thay thế mba khi ngắn mạch
Khi m.b.a ngắn mạch U2 = 0, mạch điện thay thế m.b.a vẽ trên hình 1.5 Dòng điện sơ cấp là dòng điện ngắn mạch In
Phương trình điện áp của mba ngắn mạch:
U&1 =&In rn + jxn I&n =&InZn (1.6)
Thí nghiệm ngắn mạch
Thí nghiệm ngắn mạch là để xác định điện áp ngắn mạch phần trăm Un%, tổn hao đồng định mức Pđ đm, hệ số công suất cosϕn, điện trở ngắn mạch rn và điện kháng ngắïn mạch xn của mạch điện thay thế mba Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạch vẽ trên hình 1.5
Tiến hành thí nghiệm như sau: Dây quấn thứ cấp nối ngắn mạch, dây quấn sơ cấp nối với nguồn qua bộ điều chỉnh điện áp Ta điều chỉnh điện áp vào dây quấn sơ cấp bằng Un sao cho dòng điện trong các dây quấn bằng định mức Điện áp Un gọi là điện áp ngắn mạch Lúc đó các dụng cụ đo cho ta các số liệu sau: Un là điện áp ngắn mạch; Pn là tổn hao ngắn mạch; I1đm và I2đm là dòng điện sơ cấp và thứ cấp định mức
a) Tổn hao ngắn mạch
1
U&
rn xn
n
I
I& =1 &
Hình 1.5 Mạch điện thay thế m.b.a khi ngắn mạch và Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạch
A
W A
I1đm
Un
Pn
Bô
ü điều chỉnh điện áp
U1
Lúc thí nghiệm ngắn mạch, điện áp ngắn mạch Un nhỏ nên từ thông Φ nhỏ, có thể bỏ qua tổn hao sắt từ Công suất đo được trong thí nghiệm ngắn mạch Pn chính là tổn hao trên điện trở hai dây quấn khi mba làm việc ở chế độ định mức Ta có:
Pn = r1I2
1đm + r2I2
2đm = rnIn2
b) Tổng trở, điện trở và điện kháng ngắn mạch
+ Tổng trở ngắn mạch: Zn =
đm 1
n I
U
(1.8)
+ Điện trở ngắn mạch: rn = r1+ r’2 = 2
1đm
I
Pn
(1.9)
Trong m.b.a thường r1 = r’2 và x1 = x’2 Vậy điện trở và điện kháng tản của dây quấn sơ cấp:
Trang 7Thí nghiệm Máy điện Trang 15
2
n
r
; x1 = x’2 =
2
n
x
c) Hệ số công suất ngắn mạch :
đm
đm 1
n n
I U
P
d) Điện áp ngắn mạch
Điện áp ngắn mạch phần trăm:
U
U
% 100 U
I Z
1
n 1
1 n
đm đm
+ Điện áp ngắn mạch tác dụng phần trăm: unr% = 100%
U
I r
1
1
đm
+ Điện áp ngắn mạch phản kháng phần trăm: unx% = 100%
U
I x
1
1
đm đm
6 Chế độ có tải MBA
Chế độ có tải mba là chế độ mà dây quấn sơ nối với nguồn điện áp định mức, dây quấn thứ cấp nối với tải Để đánh giá mức độ tải của máy, ta so sánh nó với tải định mức và định nghĩa hệ số tải β:
đm đm
đm
2 2
2 1
1 2
2
S
S
= P
P
= I
I
= I
I
=
Khi β = 1: máy có tải định mức; β < 1: máy non tải; β > 1: máy quá tải
Độ biến thiên điện áp thứ cấp mba và đặc tính ngoài
a) Độ biến thiên điện áp thứ cấp
A
0
I1 U’2
I1rn
I1xn
U1dm
K
ϕt
H.1.6 Xác định ΔU của mba
B
C
(m)
Khi máy biến áp mang tải, sự thay tải dẫn đến điện
áp thứ cấp U2 thay đổi Độ biến thiên điện áp thứ cấp
mba ΔU2 là hiệu số số học giữa trị số điện áp thứ cấp lúc
không tải U2đm (điều kiện U1ì = U1đm) và lúc có tải U2
(1.12) 2
U
U= đm −
Δ
Độ biến điện áp thứ cấp phần trăm tính như sau:
100%
U
U U
%
U
m đ
m
= Δ
2
2 2
2
Nhân tử và mẫu với hệ số biến áp k, ta có:
100%
kU
kU kU
%
U
m đ
m
= Δ
2
2 2
2
100%
U
U U
%
U
đm
'
= Δ
1
2 1
Xác định ΔU2% bằng phương pháp giải tích
Trang 8Thí nghiệm Máy điện Trang 16
Đồ thị vectơ của mba ứng với mạch điện thay thế gần đơn giản vẽ trên hình 1.6 Trên thực tế góc lệch pha giữaU&1đmvà (−U& '2) rất nhỏ, để tính ΔU2 từ A và C hạ đường thẳng vuông góc xuống 0B, cắt 0B kéo dài tại P và K, có thể coi gần đúng :
U1đm = OA ≈ OP
U1đm - U’2 ≈ BP = BK + KP
Tính: BK = I1rn cosϕ2 = I1đmrn ⎜⎜⎝⎛ ⎟⎟⎠⎞
đm 1
1 I
I cosϕ2 = βUnrcosϕ2 (1.14a)
KP = I1xn sinϕ2 = I1đmxn ⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ đm 1
1 I
I sinϕ2 = βUnxsinϕ2 (1.14b)
Lấy (1.14a) và (1.14b) thay vào (1.13), ta có:
100%
×
+
=
đm 1
2 nx 2
nr 2
U
) sin U cos
U (
%
U
cos U (
=
%
1
2 nr
2
1đm
nx
U
ϕ β
Δ
Từ công thức (1.15) cho thấy độ biến thiên điện áp thứ cấp ΔU2 phụ thuộc vào hệ số tải β và hệ số công suất cosϕ2 Giả thiết hệ số công suất cosϕt không đổi thì ΔU2% = f(β) Trên hình (1.7) vẽ quan hệ ΔU2% = f(β) với các cosϕ2 khác nhau
a) Đặc tính ngoài của mba
Đường đặc tính ngoài của máy biến áp biểu diễn mối quan hệ U2 = f(I2), khi U1 = U1đm và cos ϕ2 = const được trình bày trên hình 1.8
Điện áp thứ cấp U2 là:
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
−
= Δ
−
=
100
% U 1 U U U
I2
Hình.1.8 Đặc tính ngoài U2= f(I 2 )
cosϕ 2 =0,8 (t dung)
U 2
U2đm
cosϕ2=0,8 (t cảm)
cosϕ2=1
0,5
ϕ2>0
cosϕ 2 =0.8
cosϕ 2 =0.8
kt
ΔU2%
0
ϕ2<0
cosϕ 2 =1
Hình 1.7 Quan hệ ΔU2= f(β)⎮cosϕ t=const
4
-4
2
-2
Trang 9Thí nghiệm Máy điện Trang 17
Dựa vào công thức (1.16) ta vẽ đường đặc tính ngoài với các tính chất tải khác nhau Từ đồì thị ta thấy, khi tải dung I2 tăng thì U2 tăng còn khi tải cảm hoặc trở I2 tăng thì U2 giảm Tải cảm U2 giảm nhiều hơn
Khi cung cấp điện cần phải đảm bảo chất lượng điện áp, do đó cần phải điều chỉnh điện áp thứ cấp U2 Để điều chỉnh U2 ta thay đổi số vòng dây trong cuộn dây cao áp khoảng ±
2 x 2,5% Thường thay đổi số vòng dây của cuộn dây cao áp vì ở đó dòng điện nhỏ nên việc thay đổi số vòng dây được dễ dàng hơn Những mba có công suất nhỏ, việc thay đổi số vòng dây bằng tay thì phải cắt mba ra khỏi lưới điện, còn những mba có công suất lớn, thường việc thay đổi số vòng dây tự động không cắt mba ra khỏi lưới điện (dùng bộ điều áp dưới tải)
2 Hiệu suất máy biến áp
Hiệu suất η của mba :
∑
∑
∑
+
−
=
−
=
= η
p P
p 1
P
p P
P
P
2 1
1 1
2
(1.17) với ∑p = pcu1 + pcu2 + pFe
Ta đã có phần trước:
pFe = P0
2 n
2 ' m 2
' 2 2 ' m 2 n 2 ' 2 n 2 ' 2
' 2
2 1 1 2 Cu 1
I
I ( I r
= I r
= I r + I r
= p +
đ
2 m
2 m
2
2 m 2 m 2 2 2
2
I
I I U
= cos I U
=
đ đ
Thế (1.18) và (1.19) vào (1.17), ta có:
n
2 0 2 m
n
2 0
P + P + cos S
P + P
-1
=
β ϕ
β
β η
đ
(1.20a)
hay
n
2 0 2 m
2 P + P + cos S
cos S
=
β ϕ
β
ϕ β
η
đ
đm
(1.20b)
Ta thấy hiệu suất mba là một hàm của hệ số tải và hệ số công suất η=f(β,cosϕ2) Khi cosϕ2 = const, hiệu suất của mba đạt cực đại ηmax bằng cách đạo hàm của nó theo hệ số tải β và cho bằng không, ta có:
0 dk
d t
= η
Sau khi tính đạo hàm, tìm được:
0 n
2
P
= P
β
Như vậy hiệu suất MBA cực đại khi tổn hao đồng bằng tổn hao sắt từ
n
0 P
P
=
Đối với m.b.a có công suất trung bình và lớn, thường được thiết kế chế tạo đạt hiệu suất cực đại khi:
Trang 10Thí nghiệm Máy điện Trang 18
P
P n
β 9
0.5
1
cosϕ 2 =0.8 cosϕ 2 =1
H.1.9 Quan hệ η=f(β)
cosϕ2= const 8
Vậy β=0.45÷0.5
III CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM :
Xem bảng các dụng cụ cần dùng ở phụ lục
C để biết các dụng cụ cần thiết cho bài thí nghiệm
IV NỘI DUNG THÍ NGHIỆM :
Thiết lập thiết bị :
• Cài các Module nguồn điện, giao diện
thu thập dữ liệu và máy biến áp 3 pha trong hệ thống
• DAI LOW POWER INPUTS dược nối với
nguồn cung cấp chính, đặt công tắc nguồn AC-24V ở vị trí I (ON) và cáp dẹt của máy tính được nối với DAI
• Tìm hiểu cấu tạo ghi các số liệu định mức của máy biến áp thí nghiệm
• Hiển thị ứng dụng Metering
1 Đo điện trở một chiều của các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp
+ Sử dụng nguồn cung cấp là nguồn điện một chiều (DC) điều chỉnh được từ 0-220V
+ Chọn đặt File cấu hình ES19-1.cfg Trên cửa sổ Metering chuyển các cửa sổ đo dòng điện và điện áp sang chế độ đo dòng điện và điện áp DC
+ Dùng nguồn cung cấp điện một chiều đầu 7-N, Vônkế E1, E2, E3 và Ampekế I1, I2, I3
đấu nối với các cuộn dây của dây quấn sơ cấp như hình 1.10 để đo R1 và sau đó cho dây
quấn thứ cấp máy biến áp để đo R 2
+Tắt nguồn, xoay núm điều chỉnh điện áp về vị trí min, tháo gỡ các dây nối
+ Bật nguồn, xoay núm điều chỉnh tăng dần
điện áp để dòng điện trong cuộn dây sơ cấp đạt
0,7Iđm (khoảng 12V), còn đối với dây quấn
thứ cấp là 8V.ì Trong quá trình tăng ghi lại các
trị số đo được trên các cửa sổ đo E và I vào máy
tính bằng cách đưa con trỏ chuột đến nút
record data, nhắp chuột bên trái Sau khi đo
hết các cuộn dây, mở bảng số liệu để in hoặc
ghi vào bảng 1 Từ các số liệu đo được tính điện
trở của các cuộn dây theo công thức sau:
1 I
1 E
R1=
+
E1
2
+
1
Hình 1-10 Nối dây quấn sơ cấp
7
12
E
2 Xác định tỉ số biến đổi điện áp K và góc lệch pha giữa điện áp dây sơ và thứ a) Máy biến áp ba pha nối Δ - Y
Sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ (hình 1-11)