Phạm vi ứng dụng Tiêu chuẩn nμy quy định các yêu cầu kĩ thuật của cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ có khuôn gỗ cố định, mở theo kiểu bản lề.. 6.3.3 Các sản phẩm gỗ: như gỗ dán, gỗ ép có
Trang 1Cửa gỗ Cửa đi, cửa sổ Yêu cầu kĩ thuật Timber doors and windows Technical requirements
1 Phạm vi ứng dụng
Tiêu chuẩn nμy quy định các yêu cầu kĩ thuật của cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ
có khuôn gỗ cố định, mở theo kiểu bản lề Các yêu cầu đặc biệt như phòng cháy, an toμn xạ, không quy định ở tiêu chuẩn nμy
Tiêu chuẩn nμy được khuyến khích áp dụng một phần hoặc toμn bộ tuỳ sự thoả thuận giữa người
đặt hμng (A) vμ người sản xuất (B)
Tiêu chuẩn nμy cũng dùng để tham khảo cho các cửa nêu trên có kích thước khác
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5773 – 1991 Tiêu chuẩn chất lượng đồ gỗ
TCVN 5776 – 1993 Kính xây dựng Yêu cầu kĩ thuật
3 Kí hiệu
Cửa được kí hiệu bằng nhóm chữ cái La tinh vμ nhóm chữ số ả Rập Nhóm chữ cái La tinh thể hiện tên gọi Chiều cao chữ không nhỏ hơn 40mm Phần chữ cái in nhỏ chỉ vật liệu chủ yếu chế tạo cánh cửa, chiều cao chữ không lớn hơn 40mm Nhóm chữ số ả
Rập thể hiện kích thước ô cửa vμ áp lực gió thiết kế (nếu có)
Thí dụ: cửa SGK 1200.1500 – 980Pa: cửa sổ gỗ – kính có chiều rộng ô cửa 1200mm vμ chiều cao 1500mm, chịu được áp lực gió thiết kế lμ 980 Pa Một số kí hiệu:
S: cửa sổ; Đ: cửa đi
G: gỗ T; thép N: hợp kim nhôm
Nh: nhựa; K: kính
4 Phân loại
Theo kiểu mở, cửa được phân loại như sau: (xem hình 1)
- Kiểu bản lề đặt đứng, đặt ngang hoặc hỗn hợp;
- Kiểu mở xoay, theo trục thẳng
đứng hoặc trục ngang;
- Kiểu trượt đứng hoặc trượt ngang;
Trang 2Bảng 1 – Kích thước cửa đi, cửa sổ gỗ
Độ lệch cho phép so với kích thước tiêu chuẩn
1
2
3
4
Chiều cao ô cửa
Chiều cao cánh cửa
550x3;650x3;
700x2; 750x2 35
350x2; 350x4 450x2; 450x3 450x4;550x1;
Chú thích:
1 Chiều cao ô cửa bằng tổng chiều cao cánh cửa, chiều rộng thanh ngang của khuôn cửa
vμ 10mm 10mm lμ độ dμi khoảng cách giữa mép dưới của thanh cái ngang của cửa đi vμ
mặt sμn đã hoμn thiện
2 Chiều rộng ô cửa bằng tổng chiều rộng mặt ngoμi các thanh đứng của khuôn cửa
5.2 Hình dáng
Yêu cầu chất lượng về hình dáng của cửa được xác định bằng độ vuông, độ vênh vμ
độ uốn cong, nêu trong bảng 2
Bảng 2 - Đặc trưng về hình dáng cửa
Số thứ
tự
Các chỉ tiêu Phương pháp kiểm tra Mức độ cho phép Ghi chú
1 Độ vuông Đo vμ tính hiệu số chiều dμi
hai đường chéo trong mặt phẳng cánh cửa hình chữ
Trang 33 Độ uốn cong Thực hiện theo hình A2
(phụ lục A) Tổng chiều dμi chuyển vị tại các điểm đo 1, 2
điểm đo 3, 4
Không lớn hơn 3mm đối với chiều cao cửa nhỏ hơn 2,1
Độ bền của cửa gồm độ bền cơ học, độ bền chịu áp lực gió, độ bền chịu thấm nước,
độ lọt không khí Trí số cho phép vμ phương pháp thử nghiệm chất lượng độ bền của cửa cũng như các yêu cầu cách âm vμ cách nhiệt, tuỳ thoả thuân giữa người sản xuất
vμ người đặt hμng, có thể sử dụng các hướng dẫn trong bảng 3 vμ các phụ lục C, I,
G, H
6.2 Độ bền lâu
Ngoμi những quy định trên, cần kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo quản chống côn trùng, nấm mốc, đặc biệt đối với cửa ngoμi hoặc cửa đặt ở nơi ẩm ướt thường xuyên, theo các tiêu chuẩn hiện hμnh
Đối với cửa ngoμi, cần kiểm tra thiết kế cấu tạo ngăn nước mưa lọt vμo phía dưới thanh cái ngang
đáy vμ kiểm tra ngăn gió lùa qua khe cánh cửa với khuôn cửa, hoặc giữa hai cánh cửa
6.3.3 Các sản phẩm gỗ: như gỗ dán, gỗ ép có thể được sử dụng lμm cánh cửa, nhưng phải đảm bảo yêu cầu sử dụng vμ chất lượng theo các quy định của tiêu chuẩn nμy
6.5 Cấu tạo – Gia công – Liên kết - Lắp đặt
6.5.1 Kết cấu cửa được gia công theo đúng thiết kế đặt hμng hoặc thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình, nhất lμ về kiểu dáng, kích thước, mặt cắt vμ phụ tùng cửa
6.5.2 Đầu mộng vμ lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không lớn hơn 0,5mm Mặt mộng
được xoa ráp hết vệt cưa, lắp ráp ngang bằng Độ ngậm sâu của đầu mộng không nhỏ hơn ắ chiều rộng thanh cái cửa
6.5.3 Liên kết các thanh của khung cánh, khuôn cửa, bằng mộng, chốt vμ chất kết dính
vμ phải tạo thμnh một khung cứng; hạn chế dùng vít, ke Liên kết khuông cửa với tường bằng các
đầu mút đố chính đỉnh, bật sắt hoặc tắc kê
6.5.4 Nẹp che giữa hai cánh cửa, giữa khuôn cửa vμ khối xây; nẹp ô kính (thay mát tít bằng gỗ cứng thích hợp, có độ dμy không đổi suốt dọc thanh, mμu sắc hoμ hợp với kết cấu cửa; liên kết nẹp với cửa bằng đinh vít
Trang 46.5.5 Ngưỡng cửa sổ phải đảm bảo thoát nước Lỗ thoát nước không nhỏ hơn 5mm2 (tốt nhất lμ 10mm2) Cần có chi tiết gạt nước mưa ở dưới thμnh khung cánh cửa sổ
6.5.6 Song cửa sổ hoặc song cánh cửa đi bảo đảm không bị bẻ phá; khoảng cách giữa các thanh lấy theo yêu cầu sử dụng
6.5.7 Thanh trên khuôn cửa, nếu thay thế chức năng của lanh tô, yêu cầu phải tính toán
bảo đảm độ bền, biến dạng
6.5.8 Các thanh của khuôn cửa, khung cánh, có thể nối ghép, nhưng phải bảo đảm độ bền Rãnh xoi đặt ván bưng, có chiều sâu không nhỏ hơn 8mm Rãnh xoi đặt kính, có chiều sâu không nhỏ hơn 12mm
Chiều sâu hèm khuôn cửa đi bằng tổng chiều dμy khung cánh vμ 3mm, vμ không nhỏ hơn 13mm Nếu có lỗ đặt đường dây trong các thanh của khuôn cửa, thì khoảng cách giữa đáy
lỗ vμ đáy hèm (mặt lỗ) không nhỏ hơn 35mm
6.5.9 Nan chớp được lắp ráp trực tiếp hoặc gián tiếp bằng khung nan chớp Liên kết khung chớp với khung cánh cửa bằng đinh vít Liên kết nan chớp với khung cánh cửa bằng rãnh xoi hoặc mộng ngậm Độ nghiên đặt nan chớp thích hợp nhất bằng
60o
6.6 Phụ tùng cửa
6.6.1 Loại vμ cấp chất lượng của phụ tùng cửa tuỳ theo quy định trong hợp đồng đặt hμng Số lượng, kích thước vμ phương pháp cố định từng loại phụ tùng cửa phải
đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm hoặc thiết kế
6.6.2 Lớp mặt phụ tùng cửa vμ các phụ tùng kim khí khác, nếu không phải lμ vật liệu không rỉ, phải được chống ôxy hoá bằng lớp mạ kẽm, niken, crôm Không được mạ bằng minium sắt 6.6.3 Bản lền (cối) đặt trên cùng một trục Chiều sâu đặt bản lề không vượt quá chiều dμy bản
lề, độ lệch lớn nhất lμ 1mm Cửa có chiều cao lớn hơn 1500mm có số lượng bản lền không nhỏ hơn hai
Chú ý kiểm tra chất lượng các ô kính, kích thước hèm đặt kính, việc cắt kính, lắp
đặt, tấm kê cố định vμ chọn loại matít
Có thể sử dụng matít đẻ bảo đảm kín nước giữ kính vμo khung cánh, nhưng không dùng loại matít dầu lanh Chỉ dùng matít lắp kính trong môi trường nhiệt độ lớn hơn
Trang 5Lắp đặt cánh cửa bản lề goong (cửa không khuôn) sau khi ô cửa đạt cường độ chịu lực Bộ cửa
được cố định dạng tạm cho tới khi lớp vữa gắn kết với khối tường (hoặc
bả lề goong) đạt cường độ chịu lực
7 Phương pháp thử
Thử nghiệm độ bền của cửa, tiến hμnh theo bảng 3 sau đây
Bảng 3 - Thử nghiệm độ bền của cửa
Chiều sâu vết lõm không lớn hơn 2mm
Xem phụ lục
C (phụ lục C của
3 Độ bền chịu
áp lực gió
Thử nghiệm độ bền tương ứng với áp lực gió thiết kế So sánh kết quả
- Duy trì các đặc trưng sử dụng của cửa -Biến dạng chấp nhận
được phải nhỏ hơn 1/2000 chiều rộng cửa với áp lực thử
Xem phụ lục
E (ISO 6612-1980)
áp lực gió thiết kếtại phân vùng xây dựng ngôi nhμ, xem TCVN 2737-1995
4 Độ bền chịu
thấm nước
Thử nghiệm độ thấm nước dưới áp lực tính từ 0
đến
500 Pa (theo BS 5368:
1980)
Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt trong của cửa với áp lực thử nghiệm 150 Pa vμ không
lớn hơn
Xem phụ lục G (BS5368: 1980) Đối với nhμ cao dưới10m, chọn áp lực thử nghiệm 150
5 Độ lọt khí Thử nghiệm độ lọt khí của
mẫu đặt vμo buồng thử nghiệm khí với áp lực dương hoặc âm, từ 0
đến
Lưu lượng không khí lọt qua cửa nhỏ hơn 16,6l/s- cm2 tương ứng với áp lực thử nghiệm từ
100 đến
Xem phụ lục
II (ISO 6613: 1980)
áp dụng đối với nhμ
có lắp máy điều
Chú thích: 1 Pa = 1 N/m2 (ISO 31 – 3: 1992)
8 Ghi nhãn – Bảo quản – Vận chuyển
Trang 68.1 Phải có nhãn hiệu đã đăng kí của cơ sở sản xuất, ở mặt phía trong thanh cái ngang
(trên hoặc dưới) Chiều cao chữ không nhỏ hơn 20mm
Ngoμi ra, trên nhãn hiệu có thể quy định thêm về:
+ áp lực gió thiết kế đối với cửa sổ;
+ Cấp chất lượng đã được công nhận theo quy định hiện hμnh
8.2 Trong khi chưa lắp đặt, cần bảo quản cửa ở nơi khô ráo, không bị va đập vμ biến dạng vμ tránh những tác động trực tiếp của môi trường
8.3 Khi vận chuyển, cần chú ý xếp đặt có kê đệm, giằng néo vμ che chắn
1) Phương pháp nμy theo ISO 6642
2) Tránh nhầm lẫn với độ cứng khuôn cánh cửa đi
A.4 Mẫu đo
Mẫu đo lμ cửa đi đã hoμn chỉnh; nếu có ô kính, có thể đã lắp kính hoặc không
A.5 Dụng cụ
1) Thước thẳng hoặc dây dọi, có chiều dμi ít nhất bằng chiều cao cửa thử nghiệm;
2) Thước đo có chiều dμi thích hợp, có thể đọc được tới 0,5mm
Trang 7c) Đo khoảng cách lớn nhất tại các điểm đo, thẳng góc với mặt cửa vμ thước đo, đọc
Trang 9Phụ lục B (tham khảo)
Tiêu chuẩn phân loại gỗ lμm cửa
1 Gỗ lμm cửa , đặc biệt lμ cửa sổ , nơi thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với những thay đổi thất thường của thời tiết như: mưa, nắng, nóng, lạnh; vì vậy cần có những yêu cầu nghiêm khắc về các tính chất co rút, dãn nở của gỗ, đặc biết lμ các hệ số co rút thể tích của gỗ phải từ nhỏ đến trung bình vμ lμ những loại gỗ không xoắn thớ Các tính chất khác như: khối lượng thể tích cần phải quan tâm lựa chọn
2 Phân loại đặc tính sử dụng gỗ lμm cửa thμnh 3 loại chất lượng A, B, C như sau
Trang 104 Tên gỗ vμ phân hạng gỗ lμm cửa
Tên gỗ Những đặc tính cần thiết Hạng Tên Việt
Parashorea stellata Aglaia gigantea Michelia hypolampra Castanopsis indica Peltophorum dasyrhachis Artocarpus asperula Irvingia Oliveri Gironniera subaequalis Schima wallichii
Trong sử dụng thực tế, những loại cây gỗ nμo có đặc tính nằm trong tiêu chuẩn phân loại
giông như các loại trong tiêu chuẩn phân hạng trên thì được xếp hạng tương tự
* Ghi chú: Vẽ kí hiệu dùng trong bảng phân hạng: V – Hệ số co rút thể tích
D – Khối lượng thể tích UT - Độ bền uốn tĩnh BTN - Độ bền tự nhiên
XT – Khả năng xử lí, tẩm gỗ
CB – Khả năng gia công chế biến
Trang 11C.4 Dụng cụ thử nghiệm
4.1 Trụ thép có đường kính 40mm, một đầu tiện tròn có bán kính 20mm, cách đầu đã tiện một đoạn 240 0,5 mm, khắc vạch đánh dấu Khối lượng trụ thép 3 0,5 kg
4.2 ống dẫn hướng dμi 360mm, có bản đế gờ Trụ thép lắp lồng trong ống nμy
Trang 124.3 Giá đỡ không ngắn hơn chiều dμi mẫu thử, rộng 50mm
2.1 Dụng cụ đo chiều dμi, vạch khấc mm
C.5 Trình tự tiến hμnh
5.1 Đặt ống dẫn thẳng đứng lên mẫu thử với tâm ông ở một phía vμ cách đế 260mm Giữ chắc bμn đế tiếp xúc với ván b−ng
5.2 Đặt trụ thép vμo ống dẫn sao cho đáy trụ ở trong nằm ngang bằng đầu ống dẫn
5.3 Thả rơi trụ thép xuống mắt cửa đi
5.4 Xem xét từng thử nghiệm ở mặt cửa vμ các h− hỏng khác Đo độ sâu vết lõm
C.6 Lập báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo, cần chú ý các điểm sau:
Trang 13Phụ lục D
Vận hμnh khuôn cánh cửa sổ
(BS 6375: Phần 2: 1989)
D.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn nμy xác định phương pháp thử (kiểm tra) sự dễ dμng của việc vận hμnh cửa
sổ trong điều kiện cửa đã hoμn chỉnh vμ trang bị đủ các phụ tùng cửa, trong điều kiện
sử dụng bình thường
Khả năng vận hμnh cửa sổ không chỉ phụ thuộc vμo chiều cao cửa vμ hoặc người sử dụng, mμ còn phụ thuộc vμo trang bị phụ tùng cửa, hạn chế hoặc ngăn cản cửa vận hμnh Lực vận hμnh cửa phải phù hợp với đông đảo người sử dụng
D.2 Tiêu chuẩn tham khảo
Tiêu chuẩn nμy đã sử dụng các quy định thuộc phạm vi thực hiện thử nghiệm số 2: Sự
dễ dμng của việc vận hμnh của khuôn cánh cửa của tiêu chuẩn BS 6375, lần ban hμnh tháng 10 năm 1989
D.3 Nguyên tắc
Trong thời gian sử nghiệm, cửa sổ được mở vμ đóng nhiều lần trong một thời gian xác
định theo cách sử dụng bình thường Do trị số lực thử nghiệm đã lμm cánh cửa sổ mở
dễ dμng tới một đoạn dμi quy ước, trong một thời gian quy ước Đo các trị số lực vμ ghi chép trong báo cáo thử nghiệm
D.4 Trang bị
4.1 Mẫu thử lμ cửa sổ mới sản xuất, chuẩn bị lắp đặt sử dụng, được gắn cố định vμo một khung bao đủ cứng, bảo đảm cửa được cố định thẳng đứng, vuông vức vμ không bị vênh vμ uốn 4.2 Dụng cụ đo lực thử nghiệm, có dung sai 1% N Đồng hồ đo thời gian có dung sai 0,1 giây Cửa được mở vμ đóng trước 20 lần Không thử nghiệm với loại cửa có cơ cấu hạn chế
mở ban đầu tới 100 mm
6.2 Từ vị trí đóng, mở, khởi động khuôn cánh cửa, vμ từ vị trí mở, đóng (khuôn) cánh cửa bảo
đảm cánh cửa di chuyển tối đa không vượt quá 300 mm Đo trị số lực mở khởi
động vμ lực đóng tương ứng với số chu kì mở vμ đóng Điểm đặt lực vμ chiều tác dụng
lực giống như điều kiện sử dụng thông thường
6.3 Đo trị số lực duy trì (giữ) cho khuôn cánh di chuyển đồng nhất theo chiều đóng mở nhiều nhất Trong trường hợp cửa sổ có bản lề treo ở đỉnh khuôn, thì đo trị số các lực mở tối đa tới 300
mm kể từ vị trí đóng
Trang 14Các trị số lực nμy không lớn hơn các trị số nêu trong bảng 4
Bảng 4 Vận hμnh khuôn cánh cửa
Kiểu loại cửa sổ Tên lực tác dụng Kiểu mở theo bản lề hoặc ngõng trục Kiểu mở theo hướng trượt ngang Kiểu mở theo hướng trượt đứng Lực khởi động
đóng, mở (N)
Lực duy trì khuôn
D.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau đây:
a) Các chi tiết có liên quan về kiểu loại, kích thước, khối lượng, hình dáng vμ chế tạo cửa; b) Kiểu loại vμ phương pháp lắp đặt phụ tùng cửa;
c) Bôi trơn vμ điều chỉnh, nếu cần;
d) Lực khởi động đóng, mở cửa;
đ) Lực duy trì giữ khuôn cánh di chuyển;
e) Độ dμi khuôn cánh di chuyển;
g) Thời gian di chuyển khuôn cánh;
h) Các hư hỏng liên quan xuất hiện trong thời gian thử nghiệm
Trang 15- Duy trì các đặc trưng của cửa;
- Không gây nguy hiểm cho người sử dụng
đựng các điều kiện thử nghiệm dưới đây Tiêu chuẩn quốc tế nμy không áp dụng cho các liên kết giữa cửa sổ vμ các bộ phận của khuôn bao, cũng như về vật liệu
3.5 áp lực chênh: độ chênh giữa áp lực không khí tuyệt đối trên mặt ngoμi của cửa sổ vμ
áp lực không khí tuyệt đối trên mặt trong của cùng một cửa sổ
Độ chênh lμ dương khi áp lực bên ngoμi cao hơn áp lực bên trong Trường hợp ngược lại, độ chênh lμ âm áp lực nμy tính bằng Pa
E.4 Thử nghiệm
4.1 Thử nghiệm độ lệch chính diện phải đạt được một áp lực chênh P1 trong cả hai hướng dương vμ âm, có thể được tính bởi độ lệch chính diện tương đối
Trang 164.2 Sự tác động lặp lại theo hướng dương vμ âm của áp lực chênh phải đạt tới P2 cho n chu kì Thử nghiệm nμy có thể được đánh giá hoặc bởi các đặc trưng thao tác hoặc biến dạng dư thường xuyên hoặc cả hai
4.3 Thử nghiệm sự an toμn dưới tác động theo hướng dương vμ hướng âm của áp lực chênh phải đạt tới P3 cho một chu kì Thử nghiệm nμy có thể hoặc được đánh giá bởi các đặc trưng thao tác hoặc biến dạng dư thường xuyên hoặc cả hai
Những trị số yêu cầu của P1, P2, P3 vμ yêu cầu thời gian thử nghiệm sẽ được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền
E.5 Thiết bị
Thiết bị thử nghiệm cơ bản gồm như sau đây:
a) Buồng có một lỗ hổng để đặt cửa sổ thử nghiệm được lắp trong khuôn bao cửa (xem điều 7)
b) Phương tiện đáp ứng 1 áp lực chênh không khí qua cửa sổ có thể kiểm soát được
c) Dụng cụ với những thay đổi nhanh kiểm soát được; do áp lực chênh không khí giữa các giới hạn xác định
d) Phương tiện đo độ chênh áp lực giữa hai mặt của cửa sổ;
e) Dụng cụ đo chuyển vị;
f) Phương tiện đo vị trí các dụng cụ đo chuyển vị chính diện vμ bảo đảm ổn định trong thời gian thử nghiệm
E.6 Chuẩn bị cửa sổ thử nghiệm
Chuẩn bị một khuôn bao cho mẫu thử, khuôn đủ cứng, chịu được áp lực thử nghiệm mμ không gây lệch tới chừng mực có thể lμm hỏng liên kết hoặc gây ứng suất uốn trên mẫu thử Khi điều kiện vận hμnh đã biết, việc lắp đặt mẫu thử dựa theo đây (thí dụ như một cửa sổ của tường ngăn kiểu rèm)
Cửa sổ được cố định thẳng đứng, vuông vức, vμ không xoắn hoặc uốn
Chiều dμy, loại kính vμ phương pháp lắp kính tuân theo các yêu cầu của người sản xuất Khi không có chỉ dẫn hoặc khi có khả năng cửa sổ sử dụng các loại kính khác nhau, thử nghiệm thực hiện với kính có chiều dμy nhỏ nhất tuỳ theo diện tích
Phụ tùng cửa lắp vμo cửa thử nghiệm sẽ được cung cấp hoặc do người sản xuất quy
định
E.7 Chuẩn bị cửa cho thử nghiệm
Nhiệt độ không khí môi trường phòng thử nghiệm vμ nhiệt độ không khí buồng thử
được đo vμ ghi chép trong báo cáo
Tác động ba xung lực không khí, thời gian tác động lớn hơn một chu kì, không dưới một giây vμ
áp lực được duy trì trong ba giây Các xung động nμy đặt tại áp lực yêu cầu cho thử nghiệm biến dạng (P1), nhưng không nhỏ hơn 500 Pa
Với áp lực giảm tới 0, tất cả các bộ phận vận hμnh của cửa sổ sẽ được mở vμ đóng năm lần vμ cuối cùng vẫn đảm bảo ở vị trí đóng
Nếu muốn khảo sát độ bền cửa sổ dưới áp lực âm dương vμ áp lực âm, sẽ thực hiện một trong ba thử nghiệm (xem điểm D.8), trước hết lμ áp lực dương rồi đến áp lực âm Một
sự chuẩn bị như đã mô tả trong đoạn hai của điều nμy trước khi đo biến dạng dưới áp lực âm E.8 Thử nghiệm
Cửa sổ sẽ tiến hμnh các thử nghiệm theo trình tự như đã trình bμy trong hình 1 vμ hình