5. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các[r]
Trang 1chào mừng
Các thầy cô giáo
về dự lớp tập huấn chuyên đề Giáo dục học sinh khuyết tật
Trang 2•Điều 3 của bộ Luật NKT đã phân loại khuyết tật
Trang 3gi¸o dôc HäC SINH
KhuyÕt tËt trÝ tuÖ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
-
CHUYÊN ĐỀ
Trang 4Néi dung
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Phần II : MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC HÒA
NHẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Phần III : §iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi
kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh.
Trang 51 Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ,
chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển
2 Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả
nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói
+ Các dạng tật:
Trang 61 Các khái niệm:
3 Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và
cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng
và môi trường bình thường.
4 Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí
nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.
5 Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận
thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
6 Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng
cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn
mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều này.
Trang 71 Các khái niệm:
* Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống
- Hòa nhập không có nghĩa là "xếp chỗ" cho trẻ khuyết tật trong trường lớp phổ thông và không phải tất cả mọi trẻ đều đạt trình độ hoàn toàn như nhau trong mục tiêu giáo dục
- Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng của mình Sự hỗ trợ cần thiết đó được thể hiện trong việc điều chỉnh chương trình, các đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt, các kỹ năng giảng dạy đặc thù
Trang 81 Các khái niệm:
5 Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả
năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
Phân loại Trẻ KTTT có 3 tiêu chí cơ bản sau:
1 Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình
2 Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích
ứng như: Giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia
đình, các kĩ năng xã hội, sử dụng các phương tiện
cộng đồng, tự định hướng, sức khỏe và an toàn,
kỹ năng học đường, giải trí, làm việc
3 Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi.
Trang 9C¸c nhãm trÎ khuyÕt tËt
Trang 10LÝ do tiÕn hµnh gi¸o dôc hoµ nhËp
Gi¸o dôc hoµ nhËp
Quan
®iÓm
GD
§¸p øng môc tiªu
GD
§¸p øng
sè l îng
TÝnh kinh tÕ
Trang 11Phân biệt đối xử bởi chính gia đình
Coi thường người khuyết tật (16%);
Coi là gánh nặng suốt cuộc đời (40%);
Trang 12Nguyªn nh©n g©y khuyÕt tËt
- Tr íc khi sinh
- Trong khi sinh
- Sau khi sinh
Trang 132 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HỌC SINH KHUYẾT TẬT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Các mục tiêu giáo dục học sinh khuyết tật:
* Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015, hầu hết HS khuyết tật Việt Nam có cơ hội bình đẳng trong việc hưởng một nền giáo dục có chất lượng
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
a) Mở rộng quy mô giáo dục HSKT…
b) Nâng cao chất lượng can thiệp sớm, chăm sóc, giáo dục học sinh
khuyết tật…
c) Hình thành và phát triển đội ngữ giáo viên, chuyên gia, cán bộ
quản lý HSKT…sản xuất trang thiết bị, đồ dùng, cải tạo CSVC cho
HSKT…
Trang 14d) Tạo cơ sở pháp lý và huy động cộng đồng cho giáo dục học sinh khuyết tật, ban hành chính sách hỗ trợ cho giáo dục học sinh khuyết tật
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
Giáo dục Trung học cơ sở:
- Tăng tỉ lệ TKT nhập học trung học cơ sở;
- Nâng cao chất lượng giáo dục và giảm tỉ lệ học sinh khuyết tật bỏ học ;
- Tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên, chuyên gia tư vấn đáp ứng nhu
cầu giáo dục trẻ khuyết tật;
- Ban hành chính sách quốc gia về giáo dục TKT bậc trung học cơ sở;
- Hình thành, hoàn thiện hệ thống quản lý và đội ngũ quản lý về giáo dục học sinh khuyết tật.
Trang 15II Phát hiện học sinh khuyết tật trí tuệ qua hình dạng bên ngoài
- Một số học sinh có thể hình không cân đối, ánh mắt, nét mặt khờ dại
- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài, khả năng phối hợp tay – mắt kém
- Tiếp thu mau quên; sử dụng ngôn ngữ ở mức độ hạn chế
- Học sinh hạn chế hoặc gặp khó khăn khi giải quyết một vấn đề cụ thể
- Biểu hiện xúc cảm, tình cảm; hành vi bất thường
- Tuy nhiên mỗi học sinh có 1 mặt mạnh riêng như: thích vẽ; thích hát; thích thể thao…
Trang 18ặc điểm trẻ KTTT Đ
- Tính lôgíc kém.
- Thiếu phê phán nhận xét.
- Trí nhớ
kém
- Nhớ máy móc, dấu hiệu bên ngoài
- Khó ghi nhớ trừu t ợng, quan
- Thời gian chú ý ngắn.
- Khó tập trung, dễ phân tán.
- Khó bền
v ng.
- Vốn từ ít.
- Phát âm th ờng sai.
- Không hiểu lời nói
ng ời khác.
- đa số chậm nói, nói sai ngũ
Hành vi
-Hành vi h ớng ngoại: HVi chống
đối, HVi sai trái
- Hành vi h ớng nội: trầm cảm, thu mình
III Đặc điểm tõm lớ của học sinh khuyết tật trớ tuệ
Trang 19* Lưu ý:
Một số học sinh có thể có biểu hiện bên ngoài
khụng bình th ờng Giáo viên không nên áp đặt khi thấy một số trẻ có biểu hiện nh trên mà vội kết luận là học sinh KTTT Trên thực tế, để xác
định đ ợc một học sinh có bị KTTT hay không,
ng ời ta cần chẩn đoán học sinh đó một cách kỹ l ỡng Công tác chẩn đoán tật KTTT thuộc về trách nhiệm của một nhà chuyên môn khác gt
Trang 202 Đặc điểm về ngôn ngữ - giao tiếp HS KTTT
- Phát triển chậm so với học sinh bình thường cùng tuổi (khả năng hiểu ngôn ngữ lời nói hạn chế; ít sử dụng câu dài; khó học được cấu trúc câu dài…
- Khó khăn trong việc chủ động giao tiếp
- Chậm trong việc duy trì một chủ đề giao tiếp với việc tăng thêm lưu lượng thông tin
- Nhại lời; không hiểu nghĩa của từ mình vừa nói
Trang 21I PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
•Chú ý trong quá trình dạy kỹ năng ngôn ngữ - giao tiếp
- Khuyến khích học sinh giao tiếp càng nhiều càng tốt;
- Khuyến khích học sinh phát triển ngôn ngữ;
- Kết hợp ngôn ngữ cử chỉ trong giao tiếp;
3 Một số hoạt động phát triển kĩ năng ngôn ngữ - giao tiếp cho HS KTTT
a) Rèn luyện kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ có mục đích
+ Kỹ năng 1: Biết thể hiện sự đồng tình hay phản đối
+ Kỹ năng 2: Biết nhận xét
Trang 22I PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
- Hiểu ngôn ngữ là quá trình tri giác ngôn ngữ, nhận thông tin giữa người với người trong quá trình giao tiếp.
- Đối với HS KTTT, khi hỏi, nói giáo viên phải sử
dụng các từ ngữ đơn giản, câu nói ngắn gọi, chứa
thông tin vừa phải Nếu nói nhanh…
b) Phát triển kỹ năng nghe hiểu ngôn ngữ
Trang 23
I PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
c) Phát triển kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ:
-Tạo tình huống đển học sinh phải giao tiếp;
- Nói chuyện với học sinh, khuyến khích học sinh
tự nói
- Dạy học sinh những từ đơn giản, thông dụng
trong cuộc sống hằng ngày;
- Chơi các trò chơi, hướng dẫn học sinh tham gia vào quá trình chơi…
Trang 24II PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Trao đổi với người khác…
Trang 25III GIÁO DỤC QUẢN LÝ HÀNH VI.
1 Quản lý môi trường lớp học hòa nhập:
- Sắp xếp, tổ chức cơ sở, điều kiện vật chất…
- Một lớp hòa nhập tạo cơ hội cho HS KTTT
- Được tương tác với những học sinh bình thường khác;
Trang 26hỗ trợ sẽ hình thành mối quan hệ thân mật với trẻ và thấu hiểu chương trình giáo dục phổ thông
và kế hoạch cụ thể giúp trẻ hàng ngày và từng tuần
Các nhóm trao đổi có thể theo hình thức không chính thức như nói với nhau về sự ưu tiên và cách học, phương pháp dạy đã sử dụng, chương trình giúp đỡ hiện có Các nhóm khác xây dựng chương trình một cách chính thức hơn như: chương trình giúp đỡ trước mắt và chương trình giáo dục cá nhân.
Chương trình giúp đỡ trước mắt cung cấp thông tin tóm tắt về mục tiêu, thực trạng của trẻ và xác định những nhu cầu của trẻ cần đáp ứng ngay (ví dụ về vận động, ăn uống, vệ sinh, hành vi ứng xử vv ) Chương trình giáo dục cá nhân mở rộng những thông tin đó với mục tiêu giáo dục và kế hoạch thực hiện các mục tiêu vào các hoạt động thường ngày của trẻ Bằng
Trang 27§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
I Hình thức và chức năng của điều chỉnh chương trình
Điều chỉnh chương trình là sự thay đổi nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông Điều chỉnh chương trình là sự điều chỉnh trong môi trường giáo dục, phương pháp giảng dạy hoặc học liệu dạy học sử dung trong học tập để nâng cao sự thể hiện cá nhân hoặc cho phép trẻ tham gia từng phần trong các hoạt động.
Điều chỉnh được xác nhận như sự hiệu quả của giáo viên, phụ huynh, các chuyên gia
và bản thân trẻ trong việc thực hiện một trong các chức năng sau đây:
Giúp trẻ bù trừ những những lệch lạc về tinh thần, thể chất, các giác quan hay các hành
vi xa lạ.
- Giúp trẻ sử dụng các kỹ năng hiện có và lĩnh hội những kỹ năng mới.
- Tránh những bất cập giữa những kỹ năng hiện có của trẻ và những nội dung giáo dục phổ thông.
- Giảm mức độ thông tin trừu tượng và cung cấp những nội dung thiết yếu cho trẻ hiện tại và tương lai.
- Nâng cao tính tương hợp giữa cách học của trẻ và phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Trang 28§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
1 Điều chỉnh theo phương pháp đồng loạt
Nội dung điều chỉnh không đáng kể áp dụng trong lớp hoà nhập đối với trẻ khuyết tật ít gặp khó khăn nhất (loại nhẹ) Nghĩa là học sinh có nhu cầu đặc biệt và học sinh có nhu cầu bình thường làm việc như nhau trong cùng một hoạt động và cùng mục tiêu.
2 Điều chỉnh theo phương pháp đa trình độ
Tất cả học sinh vẫn học cùng một chương trình gốc nhưng theo mục tiêu khác nhau ở các trình độ khác nhau dựa trên nhu cầu của cá nhân Nhu cầu của học sinh A khác học sinh B, học sinh B khác học sinh C Dựa trên một chương trình (bài học) giáo viên điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của ba học sinh.
Trang 29§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
3 Điều chỉnh théo phương pháp trùng lặp giáo án (kế hoạch cụ thể)
Một nhóm học sinh tham gia cùng một bài học nhưng mục đích theo chương trình khác nhau Ví dụ trẻ
em quan sát cấu tạo ngoài của cơ thể để phân biệt các
bộ phận ngoài của cơ thể, thì trẻ em có nhu cầu đặc biệt cũng tham gia vào hoạt động này Nhưng mục tiêu của trẻ có nhu cầu đặc biệt có thể chỉ hướng vào cách giữ gìn
vệ sinh về ăn, uống, mặc Hoạt động học tập chủ yếu đóng vai trò là một phương tiện để đạt mục tiêu khác Khi trong lớp có học sinh khuyết tật gặp nhiều khó khăn khó đạt được mục tiêu chung mới điều chỉnh theo phương pháp này.
Trang 30§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp
víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
4 Điều chỉnh theo phương pháp thay thế
Có một số học sinh có nhu cầu đặc biệt (khuyết tật nặng về trí tuệ) vẫn khó tiếp thu nội dung sau khi đã điều chỉnh theo các phương pháp kể trên Trong trường hợp như thế có thể thay thế nội dung học tập không cùng một chương trình
Cơ sở điều chỉnh dựa vào các mộn học, bài học cụ thể và còn phụ thuộc vào nhu cầu khả năng của mỗi đứa trẻ khác nhau Ví dụ: điều chỉnh môn tập đọc liên quan tới các mặt vốn từ vựng, cấu trúc ngôn ngữ và kỹ năng phát âm, luyện đọc, sửa tật phát âm; Điều chỉnh môn toán liên quan tới kỹ năng giải toán Một bài toán có thể có nhiều cách giải Đối với trẻ khuyết tật cần điều chỉnh theo kỹ năng giải toán đơn giản dễ hiểu
Trang 31THE END