1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra 1tiết

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 27,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các nhân tố thúc đẩy sự phát triển “ thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.. Đáp án và hướng dẫn chấm.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18-10-2014 KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I LỚP 12

Ngày kiểm tra: Thời gian: 45 phút

Đề số 1:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

(1945-1949).

I.1 Tổ chức Liên Hợp Quốc: mục đích, nguyên tắc hoạt động

Chủ đề 2: Các nước Đông Bắc Á.

II.1 Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978)

Chủ đề3: Cuộc cách mạng KH-CN và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX.

III.1- Xu thế toàn cầu hóa và biểu hiện xu thế toàn cầu hóa

III.1.1 Thời cơ và thách thức đối với VN trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử

2.3 Rèn luyện kĩ năng giải thích,phân tích, trình bày sự kiện lịch sử

2.3.3 Vận dụng, liên hệ thực tiễn

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1 Khung ma trận cho đề số 1 :

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu:1

Số điểm:3đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN Chuẩn KT, Chuẩn KT, KN Chuẩn KT, KN

Trang 2

kiểm tra: KN kiểm tra:

II.1 2.2

kiểm tra: kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:4

Tỉ lệ 40%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1

Số điểm:4

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề III: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

III.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

III.1.1

2.3.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:3

Tỉ lệ 30%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1

Số điểm:2

Số câu:1/2

Số điểm:1đ

Số câu:

Số điểm:

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ: 100%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỷ lệ: 30%

Số câu:2

Số điểm:6

Tỷ lệ: 60%

Số câu:1/2

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10%

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Đề kiểm tra số 1

- Câu 1: Trình bày mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc ?

( 3điểm)

- Câu 2: Nội dung cơ bản của đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc

và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm

1978-2000 (4 điểm)

- Câu 3: Toàn cầu hóa là gì? Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?Tại

sao nói toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang

phát triển ( trong đó có VN)? (3 điểm)

2 Đáp án và hướng dẫn chấm.

Đề số: 1

Câu 1:Mục đích: Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hoà

bình, an ninh thế giới và phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

0,5đ

0,5đ 0,5đ

Trang 3

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên 0,5đ Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Câu 2Nội dung cơ bản đường lối cải cách – mở cửa TQ:

- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng cộng sản TQ đề ra đường

lối mới , do Đặng Tiểu Bình khởi xướng

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc:

+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm

+ Tiến hành cải cách và mở cửa

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

+ Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

Thành tựu chính:

- Đến năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt

tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP tăng hằng năm 8%

- Năm 2000, GDP đạt 1.080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu

người tăng, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt

- Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt

thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử;

năm 2003, phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không

gian).

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

1đ 0,5đ

0,5đ

Câu 3Toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ

những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới

Biểu hiện xu thế toàn cầu hóa:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn

lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài

chính quốc tế và khu vực (EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…)

* Thời cơ:

- Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng

sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

- Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng

để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

* Thách thức:

- Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo

- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo

ra nguy cơ tiềm ẩn mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các

quốc gia

0,25 0,25

0,25

0,25

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10 10B1

10B2

10B3

2 Rút kinh nghiệm.

Trang 5

Ngày soạn: 18-10-2014 KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I LỚP 12

Ngày kiểm tra: Thời gian: 45 phút

Đề số 2:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Chủ đề1: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.

I.1 Sự thành lập và quá trình phát triển của A SEAN Thời cơ và thách thức đối

với VN khi gia nhập ASEAN

Chủ đề 2: Nhật Bản

II.1 Kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973 Nhân tố thúc đẩy sự phát triển “ thần

kì” của NB

Chủ đề 3: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh.

III.1- Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh

2.Kỹ năng:

2.1 Rèn luyện kĩ năng thông hiểu một vấn đề lịch sử

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tiễn

2.2 Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích sự kiện lịch sử

2.2.1 Rèn luyện kĩ năng phân tích vấn đề LS

2.3 Rèn luyện kĩ năng giải thích,phân tích, trình bày sự kiện lịch sử

II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự Luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1.Khung ma trận cho đề số 1:

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

I.1 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

I.1.1 2.2.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :1

Số điểm: 4đ

Tỉ lệ 40%

Số câu:1/2

Số điểm:3đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 1/2

Số điểm: 1

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề II: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

II.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

II.1.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Trang 6

2.2 2.2.1

Số câu :01

Số điểm:4

Tỉ lệ 40%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1/2

Số điểm:2

Số câu:1/2

Số điểm:2,5

Số câu:

Số điểm:

Chủ đề III: Chuẩn KT, KN

kiểm tra:

Chuẩn KT,

KN kiểm tra:

III.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

III.1.1

2.3.1

Chuẩn KT, KN kiểm tra:

Số câu :01

Số điểm:3

Tỉ lệ 30%

Số câu:

Số điểm:

Số câu:1/2

Số điểm:1,5đ

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm:

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ: 100%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỷ lệ: 30%

Số câu:1

Số điểm:3,5

Tỷ lệ: 35%

Số câu:1

Số điểm: 3,5

Tỷ lệ: 35%

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

2 Đề kiểm tra số 1

- Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á ? ( 4điểm)

- Câu 2: Trình bày nét cơ bản kinh tế Nhật Bản từ 1952- 1973 Phân tích

các nhân tố thúc đẩy sự phát triển “ thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản (3

điểm)

- Câu 3: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới đã thay đổi

như thế nào? (3 điểm)

2 Đáp án và hướng dẫn chấm.

Đề số: 1

Câu 1: a Hoàn cảnh

- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á cần có sự hợp

tác cùng phát triển, hạn chế những ảnh hưởng của các cường quốc

lớn

- Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực ngày càng nhiều, điển hình là Liên minh Châu Âu

- Ngày 8 – 8 – 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các

nước Đông Nam Á được thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan,

Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore

b Quá trình phát triển

- 1967 – 1975: Là một tổ chức non yếu, hoạt động rời rạc.

- 1976 – nay: Tại hội nghị Bali (2 - 1976) đã đề ra nguyên tắc

cơ bản: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; Không can

0,25đ

0,25đ 0,5đ

0,5đ

Trang 7

thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực đe dọa

nhau; Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình; Hợp tác có hiệu quả

trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

- Sau đó các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Camphuchia

(1999)

- Thời kỳ đầu, ASEAN có chính sách đối đầu với các nước Đông Dương, song đến cuối thập niên 80 khi vấn đề Campuchia

được giải quyết, mối quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối

thoại” và hợp tác

* Thời cơ:

- Hội nhập nền kinh tế k/v và t/g, thu hút vốn đầu tư, tiếp thu thành tựu KH_KT…rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển

* Thách thức:

- Phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt,dễ tụt hậu, văn hóa dễ hòa tan, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

0,5đ

0,5đ

0,5

0,5

0,5

Câu 2Trình bày nét cơ bản kinh tế Nhật Bản từ 1952- 1973:

+ kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%)

+ Tới năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế

tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh

tế - tài chính lớn của thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu)

* Phân tích các nhân tố thúc đẩy sự phát triển “ thần kì”

của nền kinh tế Nhật Bản:

+ Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật Bản (như thông tin và dự báo về tình hình kinh tế thế

giới

+ Áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín

dụng,…

+ Chi phí quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP) có điều kiện tập trung vốn phát triển kinh tế

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để làm giàu

0,5đ

0,5 0,5đ

0,5đ 0,5đ

0.5đ

0,5đ 0,5đ

Câu 3Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới

đã thay đổi:

Trang 8

- Đến những năm 1989 - 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp

đổ ở các nước Đông Âu và Liên Xô Dẫn đến trật tự hai cực tan

rã Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu

hướng “đa cực”

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm bá chủ thế giới, nhưng không

dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc

gia

- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng

ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội

chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng,

một số nước châu Phi và Trung Á

- Thế kỷ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính

trong quan hệ quốc tế Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là

sự kiện 11 – 9 – 2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách thức

mới đối với hoà bình và an ninh quốc tế

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5

0,5

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10 10B1

10B2

10B3

2 Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:50

w