- Tin häc lµ mét ngµnh khoa häc míi h×nh thµnh nhng cã tèc ®é ph¸t triÓn m¹nh mÏ vµ ®éng lùc cho sù ph¸t triÓn ®ã lµ do nhu cÇu khai th¸c tµi nguyªn th«ng tin cña con ngêi.. - Tin häc d[r]
Trang 1Ch ơng I : Một số kháI niệm cơ bản của tin học
Bài 1 Tin học là một ngành khoa học
- -Quỳnh lu, ngày 05 tháng 09 năm 2007
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Hiểu đợc sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành tin học là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời
- Nắm đợc các đặc tính và vai trò của máy tính điện tử, một công cụ không thể thiếu trong tin học
2 kỷ năng.
- Nhận thức đợc tầm quan trong của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông
- Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và thích tìm hiểu
II Chuẩn bị.
II.1 Giáo viên:
- Nghiên cứu bài đọc thêm “Tin học có phải là khoa học” – Sách giáo viên – trang 45
- Các đồ dùng dạy học cơ bản nh bảng, phấn, một số tranh trong sách giáo khoa và tranh về ứng dụng của Tin học
II.2 Học sinh:
- Xem trớc nội dung bài “Tin học là một nganh khoa học” - SGK
III Tiến hành bài học:
Đặt vấn đề: Chúng ta đang sống trong thời đại của “Công nghệ thông tin” và nhắc nhiều đến “Tin học” nhng nó thực chất là gì thì chúng ta cha biết hoặc hiểu biết
về nó rất ít
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học.
Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh có cái nhìn tổng quan về các ứng dụng của Tin học trong đời sống xã hội hiện nay.
- Tin học hiện nay đã đợc ứng dụng rỗng rãi trong các lĩnh vực hoạt động của xã hộ nh: hàng không, th viện, ngân hàng, tài chính, giáo dục
Tiết
01
Trang 2b Tiến hành hoạt động.
- GV Cho học sinh xem một số hình ảnh về ứng
dụng của tin học, yêu cầu học sinh nhận xét sau
khi xem
- Từ những nhận xét của học sinh, GV chốt lại và
ghi bảng:
HS quan sát các hình ảnh và phát biểu nhận xét:
- Tin học hiện nay đợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội nh hàng không, th viện, ngân hàng, tài chính …
Hoạt động 2: Khái quát cho học sinh thấy đợc sự hình thành và phát triển của Tin học.
a Nội dung
- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời
- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng
b Tiến hành hoạt động.
- GV thuyết trình về cuộc cách mạng công nghiệp
bằng cách biểu diễn trục thời gian trên bảng với
các mốc thời gian, đánh dấu bằng những thành
tựu khoa học kỷ thuật đặc trng:
+ 1890 1920: Điện năng, điện thoại, máy –
bay …
+ 1950 1970: Máy tính điện tử – …
+ 1970 đến nay: Mạng máy tính
- GV nhấn mạnh cho học sinh hiểu rõ: Máy tính
điện tử ra đời nh một công cụ mới, đáp ứng nhu cầu
khai thác tài nguyên thông tin của con ngời và ngày
càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt
động của xã hội, giúp cải thiện cuộc sống
- Chốt kiến thức bằng cách ghi nội dung:
Từ những bối cảnh đó Tin học đã trở thành
một ngành khoa học độc lập với các nội dung, mục
tiêu, phơng pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có
nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội.
- HS quan sát để nhận biết các mốc thời gian của cuộc cách mạng công nghiệp và đặc biệt chú ý đến sự ra
đời của máy tính điện tử
- HS đóng góp ý kiến:
+ Máy hơi nớc: Công cụ của nền văn minh công nghiệp
+ Máy tính điện tử: Công cụ của nền văn minh thông tin
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
1890 1920 1950 1970 Đến nay
Trang 3Hoạt động 3: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
* Vai trò:
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng đợc cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con ngời
* Một số tính năng (đặc tính) giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta:
- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà không biết mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- MT có thể lu trữ một lợng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy với nhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
b Tiến hành hoạt động.
- GV: Những đặc tính nào khiến máy tính điện tử
ngày càng phát triển và ứng dụng rỗng rãi trong
đời sống xã hội?
- Thông thờng, HS chỉ nêu đợc một số đặc tính về
mặt kỷ thuật, vì vậy GV cần phân tích rõ các đặc
tính còn lại để học sinh thấy đợc những đặc tính
nội bật, tính ứng dụng cao của máy tính điện tử
trong đời sống xã hội
- GV: Kết luận và ghi bảng 7 đặc tính cơ bản của
máy tính điện tử:
+ Tính bền bỉ (làm việc 24/24h).
+ Tốc độ xử lý nhanh.
+ Tính chính xác cao.
+ Lu trữ đợc nhiều thông tin trong một không
gian nhỏ
+ Giá thành hạ tính phổ biến cao.
+ Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng.
+ Có thể liên kết thành mạng máy tính khả năng
thu thập, xử lý và trao đổi thông tin chung.
- GV: Vậy thì dựa vào những đặc tính cơ bản
trên máy tính điện tử đóng vai trò gì trong đời
sống xã hội?
- HS: Trình bày những hiểu biết của mình:
+ Tốc độ xử lý nhanh
+ Lu trữ đợc nhiều dữ liệu
+ Độ chính xác cao …
- HS: Chú ý nghe và ghi bài
- HS: Là một công cụ trở giúp con ngời trong công việc, không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có khả năng kỳ diệu hơn
Trang 43. Thuật ngữ tin học
Hoạt động 4: Phân tích, tổng hợp cho học sinh hiểu Tin học là một ngành khoa học
a Nội dung Một số thuật ngữ Tin học đợc sử dụng là:
Informatique Informatics Computer Science
* Khái niệm về tin học
- Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin
- Nghiên cứu các qui luật, phơng pháp thu thập, biến đổi, truyền thông tin
và ứng dụng của nó trong đời sống xã hội
b Tiến hành hoạt động.
- GV: Trình bày sơ lợc về thuật ngữ Tin học
- GV: Dẫn dắt từ các ngành quen thuộc nh Toán, Lý,
Văn …, với đối tợng và nội dung nghiên cứu riêng
của từng ngành, từ đó đặt câu hỏi về nội dung
nghiên cứu của ngành Tin học Dần dần liên hệ để
HS thấy đợc Tin học là ngành khoa học với đầy đủ
các yếu tố:
+ Đối tợng nghiên cứu: Thông tin, quá trình xử lý
thông tin và máy tính điện tử
+ Công cụ: Máy tính điện tử và các thiết bị tự động.
+ Phơng pháp: Kết hợp lý thuyết, thực hành và công
nghệ
+ Nội dung nghiên cứu: Kiến trúc máy tính, hệ điều
hành, các thiết bị lu trữ thông tin, các ngôn ngữ lập
trình …
- Máy tính điện tử là phơng tiện giúp ngành Tin học
đạt đợc mục đích nghiên cứu của mình, đồng thời
cũng là một đối tợng nghiên cứu
- GV: Chốt lại kiến thức và ghi bảng
- HS: Phát biểu một số nội dung nghiên cứu của ngành Tin học: + Thiết kế, chế tạo ra những hệ thống máy tính mới với các tính năng ngày một u việt
+ Phát triển phần mềm phục vụ các
tổ chức, cơ quan, xí nghiệp … + Tự động hoá các lĩnh vực hoạt
động khác nhau của con ngời …
Tin học là ngành khoa học
có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phơng pháp thu thập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin
và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
IV Cũng cố bài học.
- Ngoài việc trình bày khái niệm, GV cần giúp học sinh phân biệt rõ hai khái niệm máy tính điện tử và Tin học, đây là hai khái niệm học sinh hay đồng nhất với nhau
- GV cần nhấn mạnh máy tính điện tử vừa là công cụ vừa là đối tợng nghiên cứu của ngành Tin học