GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ : Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị tr
Trang 1GVHD CHÍNH : Ths : Nguyễn Việt Tuấn SVTH : Võ Khắc Gíap
LỚP : 08HXD2
Trang 2GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
I) SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ :
Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố và
tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng
thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc,
các khách sạn với chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc
trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng ( để tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài ) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo
nên một bộ mặt mới của các thành phố Một thành phố hiện đại, văn minh Xứng đáng là
trung tâm số một về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của
các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các
thành phố và cả nước thông qua việc áp dung các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán,
thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà nhà CAO ỐC THƯƠNG MẠI – RẠCH MIỄU
ra đời đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như cảnh quan đẹp ở nước ta
II) TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH :
- Công trình mang tên “CĂN HỘ RẠCH MIỄU” tọa lạc tại số 19 Đường Hoa Cúc
phường 7 Quận Phú Nhuận Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chức năng sử dụng của công trình là khu thương mại, siêu thị và căn hộ cao cấp
- Công trình có tổng cộng 10 tầng và một tầng hầm sâu 3.3 m va một tầng phòng máy
Tổng chiều cao của công trình là 39 m Khu vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng
riêng lẻ Mặt đứng chính của công trình hướng về phía Nam , xung quanh được trồng cây,
vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho công trình
- Qui mô xây dựng công trình :
Diện tích xây dựng hầm 1 (để xe) : 1734.39 m2
Diện tích xây dựng tầng trệt (thương mại) : 2061.15 m2
Diện tích xây dựng tầng lửng (thương mại) : 1233.39 m2
Diện tích xây dựng tầng 2 (dịch vụ) : 1936.57 m2Trong đó: - Diện tích sân : 730.85 m2
Trang 3 Diện tích xây dựng tầng 3-7 (căn hộ) : 5638.70 m2
Diện tích xây dựng sân thượng : 1127.74 m2Trong đó: - Diện tích sân : 946.64 m2
- Diện tích bao che : 181.1 m2
Diện tích xây dựng phòng máy : 193.17 m2Trong đó: - Diện tích nắp hồ nước : 125.96 m2
- Diện tích bao che : 67.21 m2
Diện tích mái : 361.06 m2
- Các chỉ tiêu kiến trúc – quy hoạch:
Tổng số căn hộ : 59 hộ
Dân cư dự kiến : hơn 350 người
Mật độ xây dựng tầng trệt : 33,48%
Tổng diện tích sàn xây dựng : 16273.52 m2
Hệ số sử dụng đất : 3,46
Số chỗ đậu xe : 119 xe
III) PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
- Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện
Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy
… Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở góc của tầng hầm
- Tầng trệt, tầng lửng và tầng 2 được sử dụng làm khu thương mại, siêu thị Ngoài ra
còn có đại sảnh và căn tin chung Chiều cao tầng là 4.2m
- Các tầng trên được sử dụng làm căn hộ Chiều cao tầng là 3,4m Mỗi căn hộ có 2 phòng
ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn
IV) ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – THỦY VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :
Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với
các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ , chia thành 2 mùa rõ rệt
Nhiệt độ trung bình : 25oC
Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
Trang 4 Nhiệt độ cao nhất : 36oC
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
Nhiệt độ trung bình : 27oC
Nhiệt độ cao nhất : 40oC
Gió :
- Thịnh hành trong mùa khô :
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thịnh hành trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc
thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như
không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
V) GIẢI PHÁP ĐI LẠI :
1) Giao thông đứng : Toàn công trình sử dụng 2 thang máy cộng với 2 cầu thang bộä,
tay vịn bằng hợp kim Bề rộng cầu thang bộ là 3 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát
người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra.Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm
nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc phòng cháy
Trang 52) Giao thông ngang : Bao gồm các hành lang đi lại , sảnh , hiên
VI) CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC :
hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết Hệ thống cấp điện chính đi
trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các
khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ
thống an toàn điện ; hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và
theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
- Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết
hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên
hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình Các đường ống đứng qua
các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
- Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập
trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm, được
xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn
chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi
- Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên
bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Có hệ thống máy lạnh điều
hòa nhiệt độ Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo Ở
tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn
chiếu sáng
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị
chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái khi
cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị
báo cháy (báo nhiệt) tự động
Trang 92500 6000
Trang 11GVHD CHÍNH : Ths : Nguyễn Việt Tuấn SVTH : Võ Khắc Gíap
LỚP : 08HXD2
Trang 12CHƯƠNG 1
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I) Giới thiệu
I.1 Giới thiệu sơ lược sàn tầng điển hình
Công trình này có tổng cộng 10 tầng, một tầng thượng, một tầng mái và một tầng
hầm Trong đó từ lầu 3 7 thiết kế kiến trúc giống nhau sử dụng làm chung cư với các căn
hộ cao cấp dùng phục vụ nhu cầu ở cho mọi người
Mỗi tầng điển hình được thiết kế bao gồm có các phòng trong mỗi căn hộ : một phòng
khách, một nhà bếp kết hợp làm phòng ăn, hai (hay ba) phòng ngủ, hai phòng vệ sinh, ban
công (hoặc logia hay bao lơn)
Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độ cứng và
độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu
về độ cứng, cường độ của nhà, phải thoả mãn những đòi hỏi về kiến trúc và về sử dụng
Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng
của các cấu kiện sàn khi chịu uốn
Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc công dụng của các phòng và kích
thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các chỉ tiêu kinh tế_ kỹ
thuật và các yếu tố khác
Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang ,bởi vì trong mặt phẳng ngang
sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)
I.3 Vật liệu dùng để thi công công trình
I.3.1 Bêtông:
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn khung có B25 với các chỉ số :
- Cường độ tính toán gốc của bêtông chịu nén : Rb = 14.5 MPa
- Cường độ tính toán gốc của bêtông chịu kéo : Rbt = 1.05 MPa
Trang 13- Hệ số Poisson : µ = 0.2
I.3.2 Cốt thép :
- Cốt thép CI : Rs(kéo) = Rsw(nén) = 225 MPa
- Module đàn hồi : Ea = 2.1105 MPa
II) Tính toán sàn
II.1 Chọn sơ bộ các kích thước tiết diện ban đầu của các cấu kiện :
II.1.1 Kích thước tiết diện dầm :
MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN TẦNG 4
10 9
8 7
6 5
4 3
D11
D7
D10 D10
D10 D7
D7 D7
D11
D11
D10 D10
D10
D10 D7
Trong đó : md_ là hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng
+ md = 8 12 đối với dầm chính, khung một nhịp
+ md = 12 16 đối với dầm phụ hoặc khung nhiều nhịp
ld _ nhịp dầm đang xét
Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng :
1 2 1
Trang 14Để thuận tiện thi công , ta chọn hd vàbd là bội số của 50mm Kích thước tiết diện dầm
chọn sơ bộ theo bảng sau :
DẦM
Kích thước Tiết diện (cm)
DẦM
Kích thước Tiết diện (cm)
DẦM
Kích thước Tiết diện (cm)
II.1.2 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn
Quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối trong mặt phẳng ngang, do
đó bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các điều kiện sau :
- Về mặt truyền lực : đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của
nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)
- Yêu cầu cấu tạo : Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan
treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)
- Yêu cầu công năng : Công trình bên cạnh được sử dụng làm các căn hộ cao cấp
dùng đề ở nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà
không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn
- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so
với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung
động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bảo, động đất ) làm ảnh hưởng đến công
năng sử dụng
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên
sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Chiều dày sàn có thể chọn sơ bộ theo công thức :
1
) 50
1 45
1
h s Với : L1 là cạnh ngắn của ô bản đang xét
Chọn ô bản S5 có kích thước (7000 x 6000) mm làm ô điển hình để tính Khi đó kích
thước được tính như sau : h s ) 600 12 13.3 13cm
50
145
1
Như vậy chọn h = 130 mm cho tất cả các ô bản
Trang 151) Phân loại ô sàn
MẶT BẰNG BỐ TRÍ Ô SÀN TẦNG 3
10 9
8 7
6 5
4 3
S7
S9
S4 S10
S14
S12
S13 S6
S10
S9
S7 S8
S17
S16 S18
S19
S20
S21
S14 S13
S10
S4
S2 S15
S17
S13 S14
2) Bảng thống kê số liệu ô sàn
BẢNG PHÂN LOẠI SÀN
SỐ HIỆU
Trang 16II.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn
Tải trọng tác dụng lên bản sàn gồm có :
- Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân sàn và các lớp
cấu tạo sàn :
g = g in gi
gi : trọng lựơng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i
ngi: hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
- Tải trọng tạm thời (Hoạt tải) bao gồm :
+ Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737-1995
Ptt = ptc x npi
ptc : hoạt tải tác dụng lên sàn lấy theo TCVN 2737-1995
npi : hệ số độ tin cậy
+ Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
) / (
2 1
m kG L
L
n h
l
g qd t t t t
Trong đó: lt là chiều dài tường (m)
ht là chiều cao tường (m)
t là trọng lượng tường
- t = 330(daN/m2) với tường dày 200 xây gạch ống
- t = 180(daN/m2) với tường dày 100 xây gạch ống
( Tra theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình “ của Gs.Pts Vũ Mạnh Hùng )
n hệ số vượt tải
L1 , L2 kích thước hai cạnh của ô bản có tường
II.2.1 Tĩnh tải
Tĩnh tãi sàn có 2 loại : sàn không chống thấm và sàn có chống thấm (sàn khu vệ sinh ,
sàn tầng hầm và sàn sân thượng )
1) Loại 1 : Sàn không chống thấm
Gồm các ô bản : S2, S3, S4, S5, S6, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S13, S14, S15, S16, S17, S18, S19,
S20, S21 , S22
Các lớp cấu tạo sàn :
Trang 17= 0.01 x 2000 x 1.2 + 0,02 x 1800 x 1.3 + 0.13 x 2500 x 1.1 + 50 x 1.2 +
0.015 x 1800 x1.3
=> g 1 = 523.4 (daN/m 2 )
2) Loại 2 : Sàn chống thấm (sàn khu vệ sinh)
Gồm các ô bản : S1
Các lớp cấu tạo sàn :
Vữa xi măng dày 15mm có daN/m3; n = 1.2 Vữa trát dày 15mm có daN/m3; n = 1.3
Gạch ceramic dày 10mm có daN/m3; n = 1.1
Đường ống thiết bị có daN/m2; n = 1.2
Vữa lót dày 20mm có daN/m3; n = 1.3 Lớp bê tông chống thấm dày 10mm có daN/m3; n = 1.2 Bản sàn BTCT dày 10mm có daN/m3; n = 1.1
Vậy ta có : g2 = g in gi iin gi
= 0.01 x 2000 x 1.1 + 0,02 x 1800 x 1.3 + 0.01 x 2000 x 1.2 + 0.1 x
2500 x 1.1 + 0.015 x1800 x 1.2 + 50 x 1.2 + 0.015 x 1800 x 1.3
=> g2 = 495.3 (daN/m2)
II.2.2 Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 theo “TCVN 2737_1995” phụ thuộc vào chức
năng cụ thể các phòng Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo
điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995
ptc < 2 ( KN/m2 ) n = 1.3
ptc ≥ 2 ( KN/m2 ) n = 1.2
Trang 18BẢNG HOẠT TẢI SỬ DỤNG
Sàn Chức năng Diện tích
(m 2 )
p tc
(daN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tất cả tường ngăn đều là tường 100 xây gạch ống , lấy gttc = 180 (daN/m2) , hệ số
độ tin cậy n = 1.3 Đối với tường có lỗ cửa, lấy trọng lượng tường ngăn bằng 70% trọng
lượng tường đặc
Kết quả : Nếu gt < 75 (daN/m2) thì lấy gt = 75 (daN/m2) để tính tóan
Nếu gt >75 (daN/m2) thì lấy giá trị tính được để tính tóan
Trang 19* Tính điển hình ô sàn S4 :
- Kích thước : L1 = 5.5m , L2 = 7 m
- Chiều dày tường : = 100 mm => trọng lượng riêng = 180 (daN/m2)
- Chiều cao tường : ht = 3.3 m
- Chiều dài tường : lt = 7.5 m
- Hệ số vượt tải : n = 1.3 ( theo TCVN 2737- 1995)
7.5 3.3 180 1.3
5.5 7
d t
g
= 137.9(daN/m2) => gtqđ = 137.9x0.7 = 96.53(daN/m2)
* Tính tương tự cho các ô bản còn lại
BẢNG TÍNH TẢI TƯỜNG QUI ĐỔI
t(m)
Chiều dài
lt(m)
Chiều cao
ht(m)
Hệ số vượt tải n
Trang 20BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
II.3 Các bước xác định nội lực và tính cốt thép sàn
II.3.1 Tính toán các ô loại bản dầm
Gồm các ô bản S2, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S17, S18, S19, S20, S21
Các giả thuyết tính toán :
- Các ô bản dầm được tính như các ô bản đơn Không xét đến sự ảnh hưởng của các
ô bản kế cận
- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi, các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng 1m để tính
Trang 21Sơ đồ tính bản phụ thuộc vào độ cứng giữa sàn và dầm
Bản S17 liên kết với dầm D6 theo phương cạnh ngắn có hd = 80cm, hs = 13cm; hd/hs =
80/ 13 = 6 > 3 do đó liên kết trong sơ đồ tính giữa sàn và dầm là liên kết ngàm Tương tự
cho các ô bản còn lại
II.3.1.2 Tính toán cốt thép
+ gtt, ptt, gt là tĩnh tải , hoạt tải và tải trọng tường qui đổi(daN/m2)
+ L1, L2 là cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản đang xét (m)
* Tính toán cốt thép
- Tính toán bản như cấu kiện chịu uốn
- Cắt một dải có bề rộng là b = 1 m tính toán
- Kích thước tiết diện h x b
E s (Mpa)
+ b = 100 cm bề rộng dải tính toán
+ Giả thiết a = 2 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến da bê tông
Trang 22+ h0 = hb – a chiều cao có ích của tiết diện Hàm lượng cốt thép tính toán() trong dải bản cần đảm bảo điều kiện
R R
Bản S2 liên kết với dầm D6 theo phương cạnh ngắn có hd = 70cm, hs = 13cm ; hd/hs
= 70/ 13 =5.4 > 3 do đó liên kết trong sơ đồ tính giữa sàn và dầm là liên kết ngàm Vậy bản
thuộc loại ô số 9 và tỷ số 2 19
6 1
5 3
= 153.26 (daNm)
Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
42 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0 R
= 0.58 130 = 0.0377 = 3 77
Trang 23Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
42 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
Bản S8 liên kết với dầm D6 theo phương cạnh ngắn có hd = 80cm, hs = 13cm; hd/hs
= 80/ 13 = 6 > 3 do đó liên kết trong sơ đồ tính giữa sàn và dầm là liên kết ngàm Vậy bản
thuộc loại ô số 9 và tỷ số 2
5 3
= 812.20(daNm)
Trang 24 Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
97 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt thép là
tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
93 3
= 0.0377 = 3 77 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
II.3.2 Tính toán các ô bản kê
+ Các ô bản kê được tính theo sơ đồ đàn hồi, không kể đến sự ảnh hưởng của các
ô bản lân cận
+ Tuỳ theo liên kết giữa các cạnh của ô bản mà lựa chọn sơ đồ tính theo các loại ô
bản đã lập sẵn (có11 ô bản)
Trang 25Khi = L2/L1 < 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo 2 phương và
nội lực được tính theo sơ đồ bản ngàm 4 cạnh, do đó sơ đồ làm việc là sơ đồ 9, khi đó giá
trị Moment được tính theo công thức :
+ Moment dương lớn nhất ở nhịp :
M1 = mi1P (daNm/m); M2 = mi2P (daNm/m) + Moment âm lớn nhất ở gối :
MI = ki1P; MII = ki2P Trong đó : i kí hiệu ô bản đang xét (i = 1,2,….,11)
1,2 chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1,L2 nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
P = (g + p) x L1 x L2
p hoạt tải tính toán (daN/m2), g tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Các hệ số mi1, mi2, kk1, kk2 được tra trong bảng PL.6-1 trang 285 sách “Kết cấu
bê tông cốt thép” (phần cấu kiện nhà cửa) của các tác giaÛ Nguyễn Đình Cống, Ngô Thế
Phong, Hùynh Chánh Thiên
II.3.2.2 Tính toán cốt thép
- Tính toán bản như cấu kiện chịu uốn
- Cắt một dải có bề rộng là b = 1 m tính toán
- Kích thước tiết diện h x b
Trang 26= 1.56 tra sơ đồ 9 phụ lục 12 sách BTCT3 của tác giả VÕ BÁ TẦM
=> Các hệ số : m91 = 0.0206 ; m92 = 0.0086 ; k91 = 0.0459 ; k92 = 0.0191
Gọi M1, M2 là mômen nhịp theo phương L1,L2
Gọi MI , MII là momen gối theo phương L1, L2
Ta có : M1 = m91 x P = 0.0206 x 2761.2 = 56.825(daNm)
M2 = m92 x P = 0.0086 x 2761.2 = 23.415 (daNm)
MI = k91 x P = 0.0459 x 2761.2 = 126.353 (daNm)
MII = k92 x P = 0.0191 x 2761.2 = 52.966 (daNm)
Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp phương cạnh ngắn : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
42.1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+Cốt thép nhịp phương cạnh dài: chọn a = 2 cm =>h0 = hb - a = 13 -2-0.6 =10.4 cm
Với M = 23.75 (daNm)
Trang 2742 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh ngắn : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
42 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh dài : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
(3) => As =0.003 14.5 100 10
225
= 0.23 cm2
Trang 2842 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt thép
là tạm chấp nhận được
* Ô sàn S15 :
- Kích thước : (L1 x L2) = (3.75 x 6) m
- Chiều dày : = 130mm
- Tĩnh tải : gs = 523.4 (daN/m2)
- Trọng lượng tường : gt = 234.7 (daN/m2)
- Hoạt tải : p tt s 195 (daN/m2)
- Tải trọng tính toán tác dụng trên ô sàn S15 :
3.75= 1.41 tra sơ đồ 9 phụ lục 12 sách BTCT3 của tác giả VÕ BÁ TẦM
=> Các hệ số : m91 = 0.0210; m92 = 0.0107 ; k91 = 0.0473 ; k92 = 0.0240
Gọi M1, M2 là mômen nhịp theo phương L1,L2
Gọi MI , MII là momen gối theo phương L1, L2
Ta có : M1 = m91 x P = 0.0205 x 21444.75 = 439.617(daNm)
M2 = m92 x P = 0.008 x 21444.75 = 171.588 (daNm)
MI = k91 x P = 0.0452 x 21444.75 = 969.303(daNm)
MII = k92 x P = 0.0177 x 21444.75 = 379.572 (daNm)
Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp phương cạnh ngắn : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
Trang 29
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+Cốt thép nhịp phương cạnh dài:
42 1
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh ngắn : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
23 5
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
Trang 30+ Cốt thép gối phương cạnh dài : chọn a = 2 cm => h0 = hb - a = 13 - 2 = 11 cm
52.2
Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
b s
R R
= 0.595 145
225 = 0.0383 = 3.83 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do đó cốt
thép là tạm chấp nhận được
Trang 31CAO ỐC THƯƠNG MẠI – RẠCH MIỄU SVTH : VÕ KHẮC GIÁP
II Bảng tổng hợp tính sàn
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN – LOẠI BẢN KÊ
P=(g+ Ptts)
x L 1 xL 2 (daN)
tt (cm2)
Þ (mm) a As
(%) (daNm)
S1
2.5 1.6 1.56 495.3 195 2761.2
m 91 0.02058 M 1 56.825 0.0034 0.003 0.25 6 200 1.41 0.129 (số 9)
m 92 0.00848 M 2 23.415 0.0014 0.001 0.10 6 200 1.41 0.129
k 91 0.04576 M I 126.353 0.0075 0.008 0.55 6 200 1.41 0.129
k 92 0.01882 M II 51.966 0.0031 0.003 0.23 6 200 1.41 0.129 S3
7 5.5 1.27 722.9 195 35339.15
m 91 0.02074 M 1 732.934 0.0438 0.045 3.25 10 200 3.93 0.357 (số 9)
m 92 0.0129 M 2 455.875 0.0272 0.028 2.00 8 200 2.51 0.228
k 91 0.04738 M I 1674.369 0.1000 0.106 7.65 10 120 6.54 0.595
k 92 0.02942 M II 1039.678 0.0621 0.064 4.65 10 160 4.91 0.446 S4
7 5.5 1.27 619.93 195 31374.805
m 91 0.02074 M 1 650.713 0.0389 0.040 2.87 10 200 3.93 0.357 (số 9)
m 92 0.0129 M 2 404.735 0.0242 0.024 1.77 8 200 2.51 0.228
k 91 0.04738 M I 1486.538 0.0888 0.093 6.75 10 100 7.85 0.714
k 92 0.02942 M II 923.047 0.0551 0.057 4.11 10 160 4.91 0.446 S5
7 5.5 1.27 658.54 360 39213.79
m 91 0.02074 M 1 813.294 0.0486 0.050 3.61 10 200 3.93 0.357 (số 9)
m 92 0.0129 M 2 505.858 0.0302 0.031 2.22 8 200 2.51 0.228
k 91 0.04738 M I 1857.949 0.1109 0.118 8.55 10 90 8.73 0.793
k 92 0.02942 M II 1153.670 0.0689 0.071 5.18 10 150 5.24 0.476 S6
7 5.5 1.27 645.7 195 32366.95 m91 0.02074 M1 671.291 0.0401 0.041 2.97 10 200 3.93 0.357
Trang 32
k 91 0.04738 M I 1533.546 0.0916 0.096 6.97 10 100 7.85 0.714
k 92 0.02942 M II 952.236 0.0569 0.059 4.25 10 160 4.91 0.446 S13
3.2 2.5 1.28 764.71 195 7677.68
m 91 0.02076 M 1 159.389 0.0095 0.010 0.69 6 200 1.41 0.129 (soá 9)
m 92 0.0127 M 2 97.507 0.0058 0.006 0.42 6 200 1.41 0.129
k 91 0.04742 M I 364.076 0.0217 0.022 1.59 6 200 1.41 0.129
k 92 0.02898 M II 222.499 0.0133 0.013 0.97 6 200 1.41 0.129 S14
m 91 0.01976 M 1 545.423 0.0326 0.033 2.40 8 200 2.51 0.228 (soá 9)
m 92 0.01544 M 2 426.181 0.0254 0.026 1.87 6 200 1.41 0.129
k 91 0.04566 M I 1260.326 0.0753 0.078 5.68 10 130 6.04 0.549
k 92 0.03582 M II 988.718 0.0590 0.061 4.41 10 160 4.91 0.446 S15
6 3.75 1.60 758.1 195 21444.75
m 91 0.0205 M 1 439.617 0.0262 0.027 1.93 8 200 2.51 0.228 (soá 9)
m 92 0.008 M 2 171.558 0.0102 0.010 0.75 6 200 1.41 0.129
k 91 0.0452 M I 969.303 0.0579 0.060 4.33 10 160 4.91 0.446
k 92 0.0177 M II 379.572 0.0227 0.023 1.66 8 200 2.51 0.228 S16
6 3.75 1.60 613.49 195 18191.025
m 91 0.0205 M 1 372.916 0.0223 0.023 1.63 8 200 2.51 0.228 (soá 9)
m 92 0.008 M 2 145.528 0.0087 0.009 0.63 6 200 1.41 0.129
k 91 0.0452 M I 822.234 0.0491 0.050 3.65 10 200 3.93 0.357
k 92 0.0177 M II 321.981 0.0192 0.019 1.41 8 200 2.51 0.228 S22
3.5 1.8 1.94 523.4 195 4525.92
m 91 0.01868 M 1 84.544 0.0050 0.005 0.37 6 200 1.41 0.129 (soá 9)
m 92 0.00496 M 2 22.449 0.0013 0.001 0.10 6 200 1.41 0.129
k 91 0.04016 M I 181.761 0.0109 0.011 0.79 6 200 1.41 0.129
k 92 0.01082 M II 48.970 0.0029 0.003 0.21 6 200 1.41 0.129
Trang 33CAO ỐC THƯƠNG MẠI – RẠCH MIỄU SVTH : VÕ KHẮC GIÁP
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN –BẢN LOẠI DẦM
Ô SÀN L 2 (m) L 1 (m) L 2 /L 1 g = g s + g t
(daN/m2)
Ptts (daN/m2)
q = g + p (daN/m2)
MÔMENT
Astt (cm2) Þ (mm) a
A schọn
(cm2)
µ (%)
S2 3.5 1.6 2.19 523.4 195 718.4 Mn 76.63 0.0046 0.005 0.33 6 200 1.41 0.129
M g 153.26 0.01 0.995 0.7 6 200 1.41 0.129 S7 7 3 2.33 633.71 195 828.71 Mn 310.77 0.027 0.986 1.95 8 200 2.51 0.228
M g 621.53 0.054 0.972 3.95 10 200 3.93 0.357 S8 7 3 2.33 600.62 195 795.62 Mn 298.36 0.026 0.987 1.87 8 200 2.51 0.228
M g 596.72 0.052 0.973 3.79 10 200 3.93 0.357 S9 4 1.2 3.33 523.4 480 1003.4 Mn 60.20 0.006 0.997 0.43 6 200 1.41 0.129
M g 120.41 0.012 0.994 0.86 6 200 1.41 0.129 S10 2.8 1.2 2.33 523.4 480 1003.4 Mn 60.20 0.004 0.998 0.27 6 200 1.41 0.129
M g 120.41 0.008 0.996 0.55 6 200 1.41 0.129 S11 4 1.2 3.33 523.4 480 1003.4 Mn 60.20 0.004 0.998 0.27 6 200 1.41 0.129
M g 120.41 0.008 0.996 0.55 6 200 1.41 0.129 S12 2.8 1.2 2.33 523.4 480 1003.4 Mn 60.20 0.004 0.998 0.27 6 200 1.41 0.129
M g 120.41 0.008 0.996 0.55 6 200 1.41 0.129 S17 7.5 3 2.50 650.6 195 845.6 Mn 317.10 0.027 0.986 1.99 6 200 1.41 0.129
M g 634.20 0.055 0.972 4.04 10 160 4.91 0.446 S18 7.5 3 2.50 523.4 360 883.4 Mn 331.28 0.029 0.985 2.08 6 200 1.41 0.129
M g 662.55 0.057 0.97 4.22 10 160 4.91 0.446 S19 7.5 3 2.50 523.4 360 883.4 Mn 331.28 0.029 0.985 2.08 6 200 1.41 0.129
M g 662.55 0.057 0.97 4.22 10 160 4.91 0.446
Trang 34S20 7.5 2.5 3.00 523.4 360 883.4 Mn 230.05 0.015 0.993 1.05 6 200 1.41 0.129
M g 460.10 0.029 0.985 2.12 8 200 2.51 0.228 S21 6 1.8 3.33 523.4 360 883.4 Mn 119.26 0.013 0.993 0.97 6 200 1.41 0.129
M g 238.52 0.027 0.986 1.95 8 200 2.51 0.228
Trang 35CHƯƠNG 2
TÍNH DẦM DỌC TRỤC C
I) Sơ đồ truyền tải từ sàn lầu điển hình vào dầm dọc trục C
10 9
8 7
6 5
4 3
I.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm (hd x bd)mm
Do bước nhịp giữa các cột theo phương dọc không chênh lệch nhiều, ta chọn cùng
một tiết diện cho cả dầm dọc Ta lấy bước cột lớn nhất là 7.5m đểà chọn cho cả dầm
Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp :
hd= (
15
1 12
1
) x Ld = (
15
1 12
1
) x 750 = (62.5 50)cm => Chọn hd = 60cm
Bề rộng tiết diện dầm bd được chọn trong khoảng :
bd= (
4
1 2
1
)x hd = (
4
1 2
1
) x 60 = (3015)cm => Chọn bd = 30cm
Với tất cả các nhịp ta chọn tiết diện : ( hd x bd ) = ( 600 x 300 )mm
I.2 Xác định tải trọng truyền lên dầm
I.2.1 Nguyên tắc truyền tải
- Nếu hai bên đều có sàn thì tải trọng truyền lên dầm được cộng dồn
Trang 36- Để đơn giản hoá việc qui tải, mặt khác thiên về an toàn ta không trừ phần lỗ
cửa khi tính tải trọng tường
a) Bản kê bốn cạnh
Tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào dầm xác định bằng cách gần đúng theo
diện truyền tải như trên mặt bằng truyền tải ( đường phân giác) Như vậy tải trọng
truyền từ bản sàn vào dầm theo phương cạnh ngắn có dạng hình tam giác, và có dạng
hình thang theo phương cạnh dài Để đơn giản cho việc tính toán ta đưa tải trọng về
dạng tương đương
+ Với tải trọng hình tam giác : gtđ =
8
5
x gs x2
- L1 là cạnh ngắn của ô bản
- L2 là cạnh dài của ô bản
- gs trọng lượng bản thân sàn (gs = 523.4daN/m2 ; gvs = 495.3daN/m2)
- ps hoạt tải sàn
b) Đối với các ô bản dầm
Tải trọng truyền về cạnh dài của ô ( theo phương cạnh ngắn), diện truyền tải
hình chữ nhật ( thiên về an toàn):
q = 0.5 x gs x L1
p = 0.5 x ps x L1
Trang 37
- Trọng lượng từ sàn truyền vào Hai bên đều có 2 sàn S7 và S9 nên tải trọng sàn
được cộng dồn
Ô sàn S7
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 3 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
gtd7 = 0.5 x gs x L1 = 0.5 x 523.4 x 3= 785.1 ( daN/m)
Ô sàn S9
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 1.2 x 4 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
gtd9 = 0.5 x gs x L1 = 0.5 x 523.4 x 1.2 = 314.04 ( daN/m)
Tĩnh tải tổng cộng :
G34 = gd + gt + gtd7 +gtd9 = 495 + 772.2 + 785.1 + 314.04 = 2366.34 (daN/m)
4 3
G=2366.34 daN/m
7000
b) Hoạt tải :
Ô sàn S7
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 3 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Hoạt tải sàn ps = 195 (daN/m2)
ptd7 = 0.5 x ps x L1 = 0.5 x 195 x 3 = 292.5 ( daN/m)
Ô sàn S9
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 1.2 x 4 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Hoạt tải sàn ps = 480 (daN/m2)
ptd9 = 0.5 x ps x L1 = 0.5 x 480 x 1.2 = 288 ( daN/m)
Hoạt tải tổng cộng :
P34 = ptd7 + ptd9 = 292.5 + 288 = 580.5 (daN/m)
Trang 384 3
- Trọng lượng từ sàn truyền vào Hai bên đều có 2 sàn S6 và S8 nên tải trọng sàn
được cộng dồn
Ô sàn S6
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 6 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình thang
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
Ô sàn S8
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 3 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
gtd8 = 0.5 x gs x L1 = 0.5 x 523.4 x 3= 785.1 ( daN/m)
Tĩnh tải tổng cộng :
5 4
G=3166.7 daN/m
7500
Trang 39
Ô sàn S6
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 6 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình thang
+ Hoạt tải sàn ps = 195 (daN/m2)
Ô sàn S8
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 3 x 7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
+ Hoạt tải sàn ps = 195 (daN/m2)
ptd8 = 0.5 x ps x L1 = 0.5 x 195 x 3= 292.5 ( daN/m)
Hoạt tải tổng cộng :
P45 = ptđ6 + ptd8 = 415.2 + 292.5 = 707.7 (daN/m)
5 4
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 2.5 x 2.7 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình thang
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 3 x 7.5 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình chữ nhật
Trang 40+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
gtd17 = 0.5 x gs x L1 = 0.5 x 523.4 x 3 = 785.1 ( daN/m)
Ô sàn S14
+ Kích thước ô sàn (L1x L2 = 4.8 x 6 m)
+ Tải trọng truyền vào có dạng hình tam giác
+ Tải trọng sàn gs = 523.4 (daN/m2)
gtđ14 =
8
5
x gs x2
1
L
= 8
G=2837.4 daN/m
4800 7500
2700
G=2624.15 daN/m
Lực tập trung tác dụng lên dầm dọc trục C nhịp 5 - 6 và nhịp 7 - 8
- Tải do bản sàn truyền vào dạng tam giác hoặc hình thang
- Tải trọng do dầm D16 truyền vào D12 dạng lực tập trung , D12 truyền lực tập
trung lên dầm dọc trục C
- Sơ đồ tuyền tải lên dầm :
6 5
Tính dầm D16
- Sơ đồ tính toán