HS chæ treân baûn ñoà caùc ñoàng baèng lôùn cuûa Vieät Nam vaø theá giôùi?. Hoaït ñoäng 3: Caëp?[r]
Trang 1Tiết PPCT: 18
Ngày dạy: BÀI: 14
(tiếp theo)
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
HS biết được:
-Trình bày một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi
-Phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên
-Phân biệt sự khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
b.Kỹ năng:
-Chỉ bản đồ một số vùng đồng bằng và cao nguyên lớn của thế giới và Việt Nam
c.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên – bảo vệ môi trường
2.Chuẩn bị:
a Giáo viên:
-Tranh ảnh, mô hình về đồng bằng, cao nguyên, đồi
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam + Thế giới
b Học sinh:
-Tập bản đồ 6 – bài soạn
3 Phương pháp dạy học:
-Phương pháp trực quan
-Hình thức tổ chức: cặp
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi
(4 điểm)
? Địa hìng đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị
kinh tế của địa hình này?
(7 điểm)
-Núi: địa hình nhô cao trên 500m, có đỉnh, sườn, chân
-Căn cứ vào độ cao, chia ra các loại núi:
thấp, trung bình, cao
-Núi đá vôi: nhiều hình dạng khác nhau;
đỉnh nhọn, lởm chởm, sườn dốc đứng
-Trong núi hay có hang động đẹp phát triển
du lịch và cung cấp vật liệu xây dựng
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
Chúng ta đã học về núi, một số loại núi Ngòai núi trên bề mặt Trái đất còn có loại địa hình khác không? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các loại địa hình này
Trang 2Hoạt động 1: Cả lớp
? Quan sát tranh và thảo luận:
-Quan sát tranh ảnh về đồng bằng: Bề mặt có gì khác
với núi?
-Quan sát H40 SGK đồng bằng có độ cao là bao nhiêu
mét so với mặt biển?
Hoạt động 2: Cá nhân
? Dựa vào SGK cho biết có những loại đồng bằng nào
? Đồng bằng có ích lợi gì
GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm xem nước ta có những
loại đồng bằng nào? Ở đâu? Chúng được tạo nên như
thế nào
HS chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn của Việt Nam và
thế giới
Hoạt động 3: Cặp
? Quan sát H40 SGK trả lời câu hỏi mục 2 (chú ý về đặc
điểm bề mặt, độ cao, sườn)
? Cao nguyên có ích lợi gì
? Tìm và chỉ các cao nguyên lớn của nước ta
? So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng và cao
nguyên
Hoạt động 4: Cá nhân
? Dựa vào nội dung SGK tìm những đặc điểm của đồi:
-Đồi là gì? Thường nằm giữa các miền địa hình nào?
Vùng đồi còn có tên là gì? (Trung du)
-Nước ta có đồi không? Ở đâu?
-Chỉ trên bản đồ các vùng đồi: Bắc Giang, Thái
Nguyên, Phú Thọ…
1 Bình nguyên ( đồng bằng) :
-Thấp, tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối thường dưới 200 m
2 Cao nguyên
-Bề mặt tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối trên 500m, sườn dốc
3 Đồi
-Vị trí giữa miền núi và đồng bằng -Đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối không quá 200m
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Nhắc lại khái niệm: Núi – Cao nguyên – Đồng bằng – Đồi Giá trị kinh tế của từng địa hình 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài và đọc bài đọc thêm bài 14 + làm bài tập bản đồ bài 14
-Chuẩn bị bài 15: “Các Mỏ Khóang Sản”
? Phân biệt các khái niệm: khoáng sản – mỏ khoáng sản
? Phân loại khoáng sản theo mục đích sử dụng
5 Rút kinh nghiệm: