1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Đề thi chọn HSGK9 cấp trường năm học 2010-2011

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 129,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với hai người đi trước là  t = 1h.. Điện trở ampe kế nhỏ không đáng kể.[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ KHỐI 9 CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2010 – 2011 MÔN THI: VẬT LÍ THỜI GIAN: 150 phút ( không kể phát đề)

Bài 1: ( 5 điểm) Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi Người thứ nhất và người

thứ hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 10km/h và v2 = 12 km/h Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút Khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với hai

người đi trước là t = 1h Tìm vận tốc của người thứ ba

Bài 2: ( 3 điểm) Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 140C Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 180C và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm 10C thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/kg.K, 130J/kg.K và

210J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

Bài 3: ( 5 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ ( H.1) Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện

là U= 12V, các điện trở R1= 4 , R4 = 12 Điện trở ampe kế nhỏ không đáng kể Trên đèn Đ có ghi 6V-9W Biết đèn sáng bình thường và số chỉ của ampe kế là IA=1,25A Tìm các giá trị điện trở R2 và R3

( H.1)

Bài 4: ( 4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ ( H.2)

( H.2)

Bài 5: (3 điểm) Vật là đoạn thẳng sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một TKHT ( điểm A

nằm trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2 cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm Dịch chuyển vật đi một đoạn 15 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4 cm

a Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển.

b Tìm độ cao của vật.

PGD-ĐT Mộc Hoá

Trường THCS Bình Tân

ĐỀ CHÍNH THỨC

R1

R3

R4

R3

R1 R1= 4, R2= 2, R3= 8, R5= 10, U = 12V

Điện trở của các dây nối và khoá K không đáng kể Khi K mở, cường độ dòng điện chạy qua R2 là 2A Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi K đóng

R5

K R4

R2

U

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ KHỐI 9 CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2010 - 2011 MÔN: VẬT LÍ

Bài 1: ( 5 điểm)

Quãng đường mà người thứ nhất và người thứ hai đi được tính từ A khi người thứ ba xuất phát (sau

30 phút):

Gọi t1 và t2 là thời gian từ khi người thứ ba xuất phát cho đến khi gặp người thứ nhất và người thứ hai, ta có:

 t1 = 3

5 10

 t2 = 3

6 12

Theo đề bài: t = t2 – t1= 1 nên: 3

6 12

5 10

 v 2

Giải phương trình trên ta được: v3 = 15 (0,5đ) hoặc v3 = 8 (0,5đ)

Vì để người thứ ba đuổi kịp người thứ nhất và người thứ hai nên v3 = 15 (km) (0,5đ)

Hs có thể bằng cách khác để thành lập phương trình bậc hai và giải

Bài 2: ( 3 điểm)

Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:

Nhiệt lượng do chì và do kẽm tỏa ra:

Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:

Q3 = mn.cn ( 18 – 14) = 0,05x4190x4 = 838 (J) (0,25đ)

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Giải (1), (2) ta có : mc 0,015 (kg) (0,5đ) , mk 0,35 (kg) (0,5đ)

Bài 3: ( 5 điểm)

Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên mạch điện được vẽ lại như sau :

PGD-ĐT Mộc Hoá

Trường THCS Bình Tân

ĐỀ CHÍNH THỨC

R3

R1

R4

R2

Trang 3

Điện trở của đèn :

2 62

4( ) 9

U R P

Do đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện chạy qua đèn bằng cường độ dòng điện định

mức của đèn : Idm=Id mà dm

9

6

dm

dm

P

U

(0,25đ)

Ta có : U = Uđ + U1+ U4 = 12

 6 + I1.R1 + I4.R4 = 12

 4I1 + 12 I4 = 6 (1) (0,25đ)

Tại nút E : I1 = I3 + I4 (2) (0,25đ)

Tại nút D : IA= I2 + I3 =1,25

 I2 = 1,25 – I3 (3) (0,25đ)

Tại nút C : Iđ = I1+ I2 = 1,5

 I1 = 1,5 – I2 (4) (0,25đ)

Thế (4) vào (2) ta được : 1,5 – I2 = I3 + I4 (5) (0,25đ)

(3) vào (5) : 1,5 – (1,25 – I3 ) = I3 + I4

Do R2// ((R3//R4) nt R1): U2 = U134 = U4 + U1= 3 + 3 = 6 (V)

R2 =

2 2

6 8( ) 0,75

U

R3//R4 nên U3 = U4 = 3 (V)

R3 =

3 3

3 12( ) 0,5

U

Bài 4: ( 4 điểm)

* Khi K mở, mạch điện gồm: (R1nt R3)// ( R2 nt R4) nên U = U13 = U24 = 12 (V)

U2 = I2 R2 = 2 2 = 4 (V)

R2 nt R4: I24 = I2 = I4 = 2(A)

U24 = U2 + U4  U4 = U24 – U2 = 12 – 4 = 8(V)

* Khi K đóng:

Giải bài toán bằng phương pháp điện thế nút:

Ta có: UCD = UAD – UAC  U5 = U2 – U1 (1) (0,25đ)

U = U1 + U3 = U2 + U4 = 12  U3 = 12 – U1 (2)

U4 = 12 - U2 (3)

Tại nút C: I1 = I3 + I5  U1/R1 = U3/R3 + U5/R5

R5

K R4

R2

U

Trang 4

Thế (1),(2) vào (4) ta được: 19U1 – 4U2 = 60 (*) (0,25đ)

Tại nút D: I5 + I2 = I4  U5/R5 + U2/R2 = U4/R4

 U5/10 + U2/2 = U4/4 (5) (0,25đ)

Thế (1),(3) vào (5) ta được : 17 U2 -2U1 = 60 (**) (0,25đ)

Giải (*),(**) ta được: U1 = 4 (V) (0,25đ), U2 = 4(V) (0,25đ)

Thế U1 = 4 (V), U2 = 4(V) vào (1),(2),(3) ta được: U5 = 0 (V) (0,25đ), U3 = 8(V) (0,25đ),

U4 = 8(V) (0,25đ)

Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở:

HS có thể tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở bằng phưưong pháp biến đổi mạch tam

giác thành mạch sao hoặc bằng phương pháp đặt hệ phương trình có ẩn số là dòng điện

Bài 5: ( 3 điểm)

OF = 20 cm, AA0 = 15 cm, A0B0 = AB = h

Đặt OA0 = d  OA = d – 15

Ta có: OA1B1OA0B0 

1, 2

FA1B1 FOI  ,

OF

Mà OI = A0B0

,

,

0 0

1, 2 OF

(1),(2) 

,

,

0

1, 2

OF

OF

1, 2 20

20

Trang 5

Mặt khác: A2B2O ABO 

A2B2F’ OIF’ 

,

,

OF

Mà OI = AB

,

,

OF

(3), (4) 

,

,

2, 4

OF

20 ( 15) 35

Giải (*), (**) ta được : d = 30 (cm) (0,5đ), h = 0,6 (cm) (0,5đ)

Ngày đăng: 05/03/2021, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w