- Quan saùt hieän töôïng thí nghieäm cuï theå, ruùt ra ñöôïc tính chaát hoùa hoïc cuûa kim loaïi.. - Döï ñoaùn keát quaû phaûn öùng cuûa kim loaïi cuï theå vôùi dung dòch axit, vôùi nöô[r]
Trang 1CHƯƠNG II: KIM LOẠI
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu và biết được tính chất của kim loại nói chung, tính chất của Al, Fe nói riêng và viết được PTHH minh họa cho các tính chất đó
- Học sinh nắm được thế nào là gang, là thép, quy trình sản xuất gang và thép
- Hiểu được một số ứng dụng của kim loại: Al, Fe, gang, thép trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính theo CTHH, PTHH
- Rèn học sinh kĩ năng viết phương trình hóa học của Al, Fe
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết được một số ứng dụng của kim loại: Al, Fe, gang, thép Bài 15, 16 - Tiết 21
Tuần dạy: 11 TÍNH CHẤT VẬT LÝ & TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
* HS biết:
- HS biết làm 1 số thí nghiệm đơn giản để biết được tính chất vật lí kim loại
* HS hiểu được tính chất hóa học chung của kim loại:
+ Tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với dd axit
+ Tác dụng với dd muối
1.2 Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại
- Dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết cách sử dụng đúng các loại kim loại khác nhau
- Giáo dục học sinh hiểu được một số ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất
- Giáo dục học sinh về một số ứng dụng của kim loại
2 TRỌNG TÂM:
Trang 2Tính chất hoá học của kim loại.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
Tranh 2.4 / 42SGK, Zn, dd CuSO4, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, khay đựng
3.2 Học sinh:
Dây đồng, dây sắt,vở bài tập, SGK
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS
4.2 Kiểm tra miệng:
Không kiểm tra
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Xung quanh chúng ta có nhiều đồ
vật, máy móc làm bằng kim loại.Chúng có những
tính chất vật lí và ứng dụng gì ? Và trong đời sống cũng
như sản xuất áp dụng ra sao? Chúng ta đã học lớp
8 biết được Na là kim loại tác dụng mãnh liệt với
nước Vậy một số kim loại khác như: Sắt, Nhôm, Magie
các kim loại này có như Natri không? Hay còn có
tính chất nào khác?
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (Tính dẻo)
Phương pháp: Trực quan, thí nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm
+ Dùng búa đập vào mẫu than
HS: Làm thí nghiệm và quan sát, nhận xét.
Đại diện nhóm báo cáo: Than vỡ ra, dây nhôm
dát mỏng
GV: Yêu cầu HS giải thích hiện tượng trên
HS: Giải thích: Nhôm có tính dẻo, than không có
tính dẻo
GV: Cho HS quan sát các mẫu vật:
+ Giấy gói kẹo làm bằng nhôm
+ Vỏ các đồ hộp làm bằng sắt tây
+ Vật liệu: Sắt tròn, sắt vuông
+ Đồ trang sức: Bạc, đồng, vàng
GV: Từ các vật mẫu trên, HS cho biết kim loại có
tính gì?
A Tính chất vật lí:
I Tính dẻo:
Kim loại có tính dẻo, kim loại có thể rèn, dát mỏng và kéo sợi
Trang 3HS: Tất cả các kim loại có tính dẻo.
GV: Các kim loại khác nhau tính dẻo có giống
nhau không?
HS: Có tính dẻo khác nhau.
Hoạt động 3: Aùnh kim
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
GV: Cho HS quan sát đồ trang sức như: Dây
chuyền vàng
GV: Trên bề mặt kim loại như thế nào?
HS: Có vẻ sáng lấp lánh, rất đẹp.
GV: Yêu cầu HS cho thêm ví dụ khác là kim loại
có ánh kim?
HS: VD: Al, Fe, Cu, Sn, …
GV: Yêu cầu HS nhận xét
HS: Kim loại có tính ánh kim.
GV bổ sung: Nhờ tính chất này kim loại dùng làm
đồ trang sức và các vật dụng trang trí
Hoạt động 4: Phản ứng kim loại với phi kim
Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
GV: Ở chương trình lớp 8 chúng ta đã được học khả
năng tác dụng của sắt với oxi Em nào nhớ hiện
tượng xảy ra như thế nào và sản phẩm tạo thành là
gì? Màu của sản phẩm?
HS: Thí nghiệm Fe cháy sáng trong O2 tạo thành
oxit sắt từ (màu nâu đen)
GV:Yêu cầu HS quan sát H 2.3/SGK viết PTHH
HS: viết PTHH
GV: Sắt và khí oxi có màu gì ?
HS: Sắt trắng xám, oxi không màu.
GV: Nhiều kim loại khác cũng phản ứng với oxi tạo
thành oxit
GV: Yêu cầu HS lên viết PTHH.
HS: Viết PTHH:
2Cu + O2 ⃗t o 2CuO
HS: Lớp nhận xét, sửa sai.
GV: Sử dụng tranh 2.4/49 SGK, yêu cầu 1 HS mô
tả thí nghiệm của Natri với khí Clo Cho HS dẫn dắt
lớp để nêu hiện tượng và thực hiện PTHH
II Aùnh kim:
Kim loại có ánh kim, làm đồ trang sức
B Tính chất hóa học:
I Phản ứng kim loại với phi kim
1/ Tác dụng với oxi:
- Thí nghiệm: H 2.3/ SGK
-PTHH:
3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
Trắng xám Không màu Nâu đen
2/ Tác dụng với phi kim khác:
- Thí nghiệm: 2.4/SGK
- PTHH:
Trang 4HS: Nêu hiện tượng: Natri nóng chảy cháy trong
khí Clo tạo thành khói trắng
GV: Chất khói trắng là chất gì?
HS: Là chất Natri clorua.
Khí Clo có màu gì? NaCl có màu gì?
HS: Khí Clo có màu vàng lục, NaCl có màu trắng.
HS: Lớp nhận xét, sửa sai.
GV giới thiệu: Nhiều kim loại khác (trừ Ag, Au, Pt)
Phản ứng với oxi oxit và ở nhiệt độ cao phản ứng
với phi kim tạo thành muối
HS: Rút ra kết luận.
Hoạt động 5: Kim loại phản ứng với dd axit.
Phương pháp: Vấn đáp.
GV: Gọi HS nhắc lại tính chất hóa học này (Học ở
bài axit)
HS: Nêu tính chất hóa học.
Kim loại tác dụng với axit Muối + Hidrô
và viết PTHH
GV: Yêu cầu học sinh khác viết thêm PTHH kim
loại tác dụng với axit
HS: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Hoạt động 6: Kim loại tác dụng với dung dịch
muối.
Phương pháp: Thí nghiệm, thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu HS dựa trên tính chất đã học ở bài 9,
thực hiện lại PTHH sau:
Cu + AgNO3 ? + ?
GV: Hướng dẫn thí nghiệm như SGK và yêu cầu
các nhóm lên nhận dụng cụ về làm thí nghiệm Chú
ý trong quá trình làm thí nghiệm phải quan sát hiện
tượng, nhận xét và viết PTHH minh hoạ
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, nêu hiện tượng và
viết PTHH
- Hiện tượng: Chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm,
màu xanh lam của dd nhạt dần
GV: Yêu cầu đại diện nhóm rút ra nhận xét về
phản ứng của Zn với dd CuSO4
HS: Nhận xét: Kẽm đẩy Đồng ra khỏi dd CuSO4
GV: Kẽm hoạt động hóa học mạnh hay yếu hơn
Đồng?
2Na + Cl2 ⃗t o 2NaCl Vàng lục Trắng
Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxit
II Phản ứng kim loại phản ứng với dd axit.
PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑
III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1/ Phản ứng của đồng với dd bạc nitrat:
- PTHH:
Cu + 2AgNO3) Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
Đỏ Không màu Xanh Xám 2/ Phản ứng của kim loại kẽm với dd đồng (II) sunfat:
- Thí nghiệm: SGK
- PTHH:
Trang 5HS: Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn Đồng
GV: Viếtù PTHH xảy ra ?
HS: PTHH
GV: Vậy có thể thay thế bằng kim loại khác: Mg,
Al, … tác dụng với dd AgNO3 , CuSO4 tạo thành
muối mới và kim loại mới
GV: Yêu cầu HS về nhà viết PTHH
Hỏi: Vậy Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh hay
yếu hơn Cu, Ag?
HS: Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Cu,
Ag
GV: Từ phản ứng (1) và (2) yêu cầu HS rút ra kết
luận?
- Hướng nghiệp cho HS biết thêm 1 số ứng dụng
kim loại trong đời sống như: ứng dụng của kẽm,
sắt, đồng, chì………
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu ↓ Lam nhạt Xanh lam Không màu Đỏ Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, Ca, K, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dd muối tạo thành muối mới và kim loại mới 4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố : Không 4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học: * Đối với bài học tiết này: - Làm bài tập: 1, 2, 3, 5, 6/ 51 SGK * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Xem bài “ Dãy hoạt động hoá học của kim loại” 5 RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung
Phương pháp
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học