* Möùc ñoä hoaù hoïc maïnh hay yeáu cuûa phi kim ñöôïc xeùt caên cöù vaøo khaû naêng vaø möùc ñoä phaûn öùng cuûa phi kim ñoù vôùi kim loaïi vaø Hiñro. TOÅNG KEÁT VAØ HÖÔÙNG DAÃN HOÏC TA[r]
Trang 1CHƯƠNG II:
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất chung của phi kim
- Học sinh nắm được tính chất, ứng dụng của: Clo, Cacbon, Silic Viết được các PTHH minh họa cho các tính chất đó
- Biết các dạng thù hình của Cacbon, tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, Silic, công nghiệp silicat (Sản xuất đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh)
- Biết sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học của nhóm, chu kì
2 Kĩ năng:
- Rèn học sinh kĩ năng viết phương trình hóa học của :
+ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat
+ Silic, công nghiệp silicat
3 Thái độ:
- Hiểu được một số ứng dụng của một số chất phi kim
- Biết được một số ứng dụng của : Si, công nghiệp silicat, sản xuất ximăng, đồ gốm, thuỷ tinh
Bài 25 - Tiết 30
Tuần: 15
1 MỤC TIÊU: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM
1.1 Kiến thức:
* HS biết:
- Tính chất vật lý của phi kim
- Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi
* HS hiểu:
- So sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về thính chất hóa học của phi kim
+ Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hóa học
- HS thực hiện thành thạo: Viết một số PTHH theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục HS biết được một số ứng dụng của phi kim trong cuộc sống
- Tính cách: Giáo dục HS phương pháp học tập bộ môn
PHI KIM, SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 22 NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất hóa học chung của phi kim
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Tranh 3.1 / 75 SGK, H4.1 / 82 SGK Hóa 8 (nếu có)
- Dung dịch Br2, S, O2 chứa trong lọ
3.2 Học sinh: Kiến thức.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2 Kiểm tra miệng: Thu bài thực hành.
4.3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tính chất vật lý (Thời gian: 10’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Tính chất vật lý của phi kim
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện: Dung dịch Br2, S, O2 chứa trong lọ
(3) Các bước của hoạt động:
Tính chất vật lí
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát 3
lọ: O2, Br2, S
HS: Đọc thông tin SGK theo yêu cầu của giáo
viên
GV: Gọi HS nêu tóm tắt tính chất vật lý của phi
kim và trạng thái
HS:Tính chất vật lý: Không dẫn điện, không dẫn
nhiệt tồn tại 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Giới thiệu: Một số phi kim độc: Cl2, Br2, I2
I Phi kim có những tính chất vật lý nào ?
- Phi kim tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt
HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất hóa học (Thời gian: 25’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
* HS biết: Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi
* HS hiểu: So sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim
- Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về thính chất hóa học của phi kim Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hóa học Viết một số PTHH theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đặt vấn đề, thảo luận nhóm
Trang 3- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
Hoạt động 3: Tính chất hóa học.
GV Đặt vấn đề: Từ lớp 8 đến nay, các em được
làm quen với nhiều phản ứng hoá học, trong đó
có sự tham gia của phi kim
GV: Yêu cầu HS kể một số ví dụ về phản ứng
phi kim đã học
HS: Kể 1 số ví dụ: Na tác dụng với Cl2, Cu tác
dụng với O2 hoặc O2 tác dụng với H2
HS: Lớp nhận xét.
GV: Bổ sung, hoàn chỉnh.
GV: Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành hợp
chất gì?
HS: Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành
muối
GV: Cho ví dụ bằng PTHH.
HS: Zn + Cl2 ⃗t o ZnCl2
GV: Phi kim tác dụng khí oxi tạo thành hợp chất
gì ?
HS: Phi kim tác dụng khí oxi tạo thành oxit
GV: ví dụ bằng PTHH.
HS: Viết PTHH.
GV: Từ 2 tính chất trên rút ra nhận xét phi kim
tác dụng với kim loại
HS: Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành
muối hoặc oxit
GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 8 thảo
luận tính chất oxi tác dụng với Hiđro
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ Đại diện nhóm
viết PTHH
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
GV: Sử dụng tranh vẽ 3.1/ 75 SGK
GV: Hướng dẫn, gợi ý HS lên thuyết trình thí
nghiệm
HS:Lớp nhận xét, nêu hiện tượng, viết PTHH.
- Hiện tượng: Khi Hiđro cháy trong khí Clo tạo
thành khí không màu Màu vàng lục của Clo
biến mất, quỳ tím thành đỏ
II Tính chất hoá học của phi kim
1 Tác dụng với kim loại
- Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối
2Na + Cl2 ⃗t o 2NaCl Vàng lục Trắng
- Phi kim tác dụng khí oxi tạo thành oxit
2Cu + O2 ⃗t o 2CuO Đỏ Đen
2 Tác dụng với Hiđro:
a/ Oxi tác dụng với hiđro:
PTHH
O2 + 2H2 ⃗t o 2H2O
b/ Clo tác dụng với hiđro:
Trang 4GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét của thí nghiệm.
HS: Nhận xét khí Clo đã phản ứng mạnh với
Hiđro tạo thành khí Hiđro clorua không màu
GV: Giới thiệu khí Hiđro clorua tan trong nước
tạo thành dd Axit clohiđric và làm quỳ tím hoá
đỏ
GV: Gọi HS viết PTHH
HS: Viết PTHH
GV: Thông báo: Ngoài ra, nhiều phi kim khác :
C, S, Br2, … tác dụng với H2 cũng tạo thành hợp
chất khí
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét chung
HS: Rút ra nhận xét chung
GV: Có thể gọi HS mô tả lại thí nghiệm của
phản ứng đốt Lưu huỳnh trong Oxi, nêu hiện
tượng, màu sắc, viết PTHH
HS: Mô tả lại thí nghiệm: Đưa muỗng sắt chứa S
vào ngọn lửa đèn cồn rồi đưa vào lọ chứa oxi
H4.1/ 82 SGK Hoá 8
HS: S cháy trong không khí ngọn lửa nhỏ, xanh
nhạt, cháy trong oxi mãnh liệt hơn tạo khí SO2
(Khí sunfurơ)
HS: Viết PTHH
GV: Tương tự thí nghiệm trên yêu cầu HS viết
PTHH khi đốt P cháy trong Oxi
HS: Viết PTHH
GV: Qua tính chất trên gọi HS rút ra nhận xét.
HS: Nhận xét: Nhiều phi kim tác dụng Oxi tạo
thành oxit axit
GV: xét bài tập sau:
1 S + Fe ⃗t o FeS
2 3Cl2 + 2Fe ⃗t o 2FeCl3
3 F2 + H2 ⃗bt 2HF
4 Cl2 + H2 ⃗as 2HCl
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS: Đại diện nhóm so sánh độ hoạt động mạnh
yếu của S, Cl2, Phương trình (1), (2)
Cl2 > S vì pt (1) FeS (II)
Pt (2) FeCl3 (III)
HS: Đại diện nhóm so sánh hoạt động mạnh yếu
- Thí nghiệm : H3.1/ 75 SGK
PTHH
H2 + Cl2 ⃗t o 2HCl
* Nhận xét: Phi kim phản ứng với Hiđro tạo thành hợp chất khí
3 Tác dụng với oxi:
PTHH:
S + O2 ⃗t o SO2
Vàng không màu 4P + 5O2 ⃗t o 2P2O5
4 Mức độ hoạt động hóa học của phi kim
Phi kim hoạt động mạnh: F2, O2, Cl2
Phi kim hoạt động yếu: S, P, C, Si
Trang 5của F2 và Cl2
F2 > Cl2 vì pt (3) xảy ra trong bóng tối
pt (4) xảy ra ngoài ánh sáng
HS: Nhóm nhận xét cho nhau.
GV: yêu cầu HS cho biết mức độ hoạt động hóa
học của phi kim căn cứ vào đâu?
HS : Mức độ hoạt động hóa học của phi kim căn
cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi
kim đó với kim loại và hiđro
HS: Tham khảo SGK kể một số phi kim hoạt
động mạnh và yếu
HS: Phi kim hoạt động mạnh: F2, O2, Cl2, …
Phi kim hoạt động yếu: S, P, C, Si…
GV: Nhấn mạnh F2 là phi kim mạnh nhất
* Mức độ hoá học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và Hiđro
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết:
1 Bài tập:
Đốt cháy hết 3,1 g phốt pho, tính khối lượng sản phẩm tạo thành, và thể tích khí ( ĐKTC)
Giải:
nP =
m
M =
3,1
31= 0,1( mol) 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5
0,1( mol) 0,125( mol) 0,05( mol)
mP2O5= n M = 0,05.142 = 7,1 (g)
VO2= n 22,4 = 0,125 22,4 = 2,8(l)
2 Bài tập 3/ 76 SGK
H2 + Cl2 ⃗t0 2HCl
S + H2 ⃗t0 H2S
- HCl trạng thái khí, không màu
- H2S: khí, không màu, mùi trứng thối
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài
- Làm bài tập: 1,2, 4, 5,6 / 76 SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh bài tập 5 / 76 SGK
6 PHỤ LỤC: SGK, SGV