1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Bai 64 Tong ket chuong trinh toan cap

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 35,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học, các giống cây trồng và động vật biến đổi gen có tên gọi là gì.. a/ Công nghệ enzi[r]

Trang 1

CÂU ĐÁP ÁN

1/ Ngành công nghệ sử dụng các tế bào

sống và các quá trình sinh học để tạo ra

các sản phẩm sinh học, các giống cây

trồng và động vật biến đổi gen có tên gọi

cao và mang tính quyết định sự thành

công của cuộc cách mạng sinh học?

a/ Công nghệ gen

b/ Công nghệ enzim/prôtêin

c/ Công nghệ chuyển nhân và phôi

d/ Công nghệ sinh học xử lí môi trường

a Công nghệ gen 2

x

3/ Ngành công nghệ nào sản xuất ra các

chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi,

loại axit amin, các chất cảm ứng sinh học

5/ Trên cơ sở nào mà người ta hi vọng

các tác nhân hóa học có thể gây ra những

đột biện theo ý muốn?

a/ Các hóa chất khi vào tế bào sẽ trực

tiếp tác động lên AND, gây ra hiện

tượng thay thế các cặp nuclêôtit, hay gây

mất hoặc thêm các cặp nuclêôtit

b/ Có những loại hóa chất chỉ tác động

đến một loại nuclêôtit nhất định

c/ Có những loại hóa chất có hiệu quả

gây đột biến vượt cả tác nhân vật lí,

được gọi là siêu tác nhân gây đột biến

d/ Có những loại hóa chất có thể gây đột

biến trực tiếp lên các cặp nucêôtit

b Có những loại

hóa chất chỉ tác động đến một loại nuclêôtit nhất định

3

x

6/ Tác nhân nào dưới đây thường được

dùng để tạo thể đa bội.?

a Êtyl mêtan sunphônat (EMS)

b/ Cônsixin

c/ Nitrôzô mêtyl urê (NMU)

d/ Nitrôzô êtyl urê (NEU)

phân bào làm cho các nhiễm sắc thể

không phân li và tạo rra tế bào đa bội

a Cônsixin cản trở

sự hình thành thoi phân bào làm cho các nhiễm sắc thể

3

x

Trang 2

b/ Cônsixin kích thích sự phân đôi của

các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội

8/ Người ta đã tạo được chủng nấm

Pênêxilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so

với dạng ban đầu nhờ chọn lọc các thể

đột biến theo hướng nào dưới đây?

3

x

9/ Người ta đã tạo được nhiều loại

văcxin phòng bệnh cho người và gia súc

nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng

nào dưới đây?

2

x

10/ Người ta đã tạo được các chủng nấm

men và vi khuẩn có khả năng sản xuất

3

x

11/ Các giống dâu tằm cho năng suất lá

cao, dương liễu cho năng suất gỗ cao,

dưa hấu không hạt đã được chọn lọc từ

loại đột biến nào dưới đây?

a/ Đột biến gen

b/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

c Đột biến số

lượng nhiễm sắc thể

3

x 12/ Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc

ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở

Trang 3

phấn bắt buộc ở cây giao phấn hay giao

phối gần ở động vật là do cơ chế nào

dưới đây?

a/ Các gen lặn gây hại chuyển từ thể dị

hợp sang thể đồng hợp và dược biểu hiện

ra kiểu hình gây hại

b/ Các gen trội có hại chuyển từ thể dị

hợp sang thể đồng hợp và được biểu hiện

ra kiểu hình gây hại

c/ Các gen gây hại có điều kiện tương tác

với điều kiện môi trường để biểu hiện ra

x

14/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở trường

hợp nào dưới đây?

a/ Lai giữa 2 loài khác nhau (vịt x ngan)

b/ Lai giữa 2 thứ cây trồng hay giữa 2

nòi vật nuôi khác nhau nhưng đều thuộc

1

x

15/ Ưu thế lai được biểu hiện theo kiểu

nào dưới đây?

a/ Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau

1

x

16/ Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế

lai biểu hiện rõ nhất?

a/ Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1

đều ở trạng thái đồng hợp trội

b/ Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F1

2

x 17/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở

F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?

và biểu hiện các đặc tính xấu

2

x

18/ Trong các thế hệ sau (F2 trở đi), tỉ lệ

dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng

giảm dần Để khắc phục hiện tượng này

và duy trì ưu thế lai lâu dài, người ta đã

sử dụng phương pháp nào nêu dưới đây?

a/ Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết,

a Nhân giống vô

tính bằng giâm, chiết, ghép,…

3

Trang 4

b/ Tăng cường điều kiện nuôi dưỡng tối

đa

c/ Tạo đa bội thể

d/ Lai trở lại với cơ thể F1

20/ Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, những

người làm công tác chăn nuôi ở nước ta

thường sử dụng công thức lai nào sau

đây?

a/ Cho giao phối con cái cao sản thuộc

giống thuần nhập nội với con đực thuộc

giống trong nước

b/ Cho giao phối con đực cao sản thuộc

giống thuần nhập nội với con cái thuộc

giống trong nước

c/ Cho giao phối con cái cao sản thuộc

giống trong nước với con đực thuộc

giống thuần nhập nội

d/ Cho giao phối con đực cao sản thuộc

giống trong nước với con cái thuộc giống

thuần nhập nội

b Cho giao phối

con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội với con cái thuộcgiống trong nước

1

x

21/ Lai kinh tế là gì?

a/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ

thuộc 2 nòi vật nuôi khác nhau rồi dùng

con lai F1 làm sản phẩm, không dùng

làm giống

b/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ

thuộc 2 loài khác nhau rồi dùng con lai

F1 làm sản phẩm, không dùng làm

giống

c/ Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ

thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng

con lai F1 làm sản phẩm, không dùng

làm giống

d/ Là phép lai giữa cặp bố mẹ thuộc cùng

một loài rồi dùng con lai F1 làm giống

c Là phép lai giữa

cặp vật nuôi bố

mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống

1

x

22/ Vì sao người ta không dùng con lai

kinh tế để nhân giống?

a/ Vì con lai kinh tế chỉ vượt trội ở tính

trạng năng suất nhưng khả năng sinh sản

kém

b/ Vì có sự phân li các gen dẫn tới sự

gặp nhau của các gen lặ gây hại

c/ Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng

nên không biểu hiện ưu thế lai

d/ Vì con lai kinh tế năng suất thấp

b Vì có sự phân li

các gen dẫn tới

sự gặp nhau của các gen lặ gây hại

2

x

23/ Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, người

ta chọn trong đàn những con cái có đầu

nhỏ, cổ dài, phần thân sau nở nang để

làm vịt mái Chọn giống như thế thuộc

kiểu chọn lọc nào dưới đây?

Trang 5

x 25/ Phương pháp chọn lọc cá thể thích

hợp nhất với các đối tượng nào nêu dưới

26/ Trong chọn giống cây trồng ở Việt

Nam, phương pháp nào nêu dưới đây

được xem là cơ bản?

a/ Lai hữu tính

b/ Gây đột biến nhân tạo

c/ Tạo giống ưu thế lai

d/ Tạo giống đa bội thể

a Lai hữu tính 1

x

27/ Phương pháp lai giống đã có những

tác dụng như thế nào trong chọn giống

vật nuôi ở Việt Nam?

a/ Tạo nguồn biến dị cho chọn giống

được sử dụng phổ biến nhất trong 3

phương pháp lai lúa là cắt vỏ trấu, dùng

nước nóng để khử nhị, dùng máy hút

chân không để khử nhị?

a/ Vì nó đơn giản

b/ Vì nó dễ thực hiện

c/ Vì nó cho hiệu quả cao

d/ Vì nó đơn giản, dễ thực hiện và cho

hiệu quả cao

d Vì nó đơn giản,

dễ thực hiện và cho hiệu quả cao

3

x 29/ Môi trường sống của sinh vật là gì?

a/ Môi trường sống của sinh vật là nơi

làm tổ của chúng

b/ Môi trường sống của sinh vật là nơi

sinh sống của chúng

c/ Môi trường sống của sinh vật là nơi

tìm kiếm thức ăn của chúng, bao gồm

không gian và vật chất nuôi dưỡng các

con mồi của chúng

d/ Môi trường sống của sinh vật là nơi

sinh sống của chúng, bao gồm tất cả

những gì bao quanh chúng

d Môi trường sống

của sinh vật là nơi sinh sống củachúng, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

1

x

30/ Cây hoa hồng sống trong môi

trường nào nêu dưới đây?

a/ Môi trường nước

b/ Môi trường trên mặt đất – không khí

(môi trường trên cạn)

c/ Môi trường trong đất

d/ Môi trường sinh vật

b Môi trường trên

mặt đất – không khí (môi trường trên cạn)

1

x

Trang 6

31/ Ruột người là môi trường sống của

nhiều loại giun, sán sống kí sinh.Ruột

người thuộc loại môi trường nào nêu

dưới đây?

a/ Môi trường trên cạn

b/ Môi trường trong đất

c/ Môi trường sinh vật

d/ Môi trường nước

c Môi trường sinh

x 32/ Sinh vật nào dưới đây sống trong

môi trường trong đất?

33/ Sinh vật nào dưới đây sống trong

môi trường nước?

34/ Nhân tố sinh thái là gì?

a/ Là tất cả những gì bao quanh sinh vật

b/ Là những yếu tố của môi trường có

tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh

vật

c/ Là những yếu tố của môi trường

không có liên quan tới sinh vật

d/ Là những yếu tố của môi trường có

liên hệ thiết yếu tới sinh vật

b Là những yếu tố

của môi trường

có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật

1

x

35/ Con người cũng là một cơ thể sống

như các sinh vật khác, nhưng vì sao con

người lại được tách ra thành một nhân tố

sinh thái riêng biệt?

a/ Vì con người có lao động

b/ Vì con người có tư duy

c/ Vì con người có ngôn ngữ

d/ Vì con người có trí tuệ nên bên cạnh

việc khai thác tài nguyên thiên nhiên,

con người còn góp phần to lớn cải tạo

thiên nhiên

d Vì con người có

trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên

2

x

36/ Các nhân tố sinh thái có sự thay đổi

theo từng môi trường và thời gian Phát

biểu nào sau đây về sự thay đổi của các

nhân tố sinh thái là sai?

a/ Ánh sáng mặt trời tăng dần từ buổi

sang đến trưa và sau đó giảm dần vào

buổi tối

b/ Độ dài ngày của mùa hè dài hơn của

mùa đông

c/ Nhiệt độ thay đổi theo mùa trong năm

như sau: Xuân ấm áp, hè nóng nực, thu

mát mẻ, đông lạnh lẽo

a Ánh sáng mặt

trời tăng dần từ buổi sang đến trưa và sau đó giảm dần vào buổi tối

2

x

37/ Mỗi loài sinh vật đều chỉ có thể

sống trong một khoảng dao động nhất

định của một nhân tố sinh thái nào đó Ví

dụ loài xương rồng sa mạc chỉ có thể

sống trong khoảng nhiệt độ từ OoC đến

+56oC Hiện tượng này được phản ánh

bằng thuật ngữ nào dưới đây?

a/ Giới hạn sống

b/ Giới hạn chịu đựng

d Giới hạn sinh

thái 2

Trang 7

c/ Giới hạn tồn tại.

38/ Phát biểu nào dưới đây về giới hạn

sinh thái là đúng?

a/ Giới hạn sinh thái là khoảng dao động

của một nhân tố sinh thái

b/ Giới hạn sinh thái là khoảng dao động

của một nhân tố sinh thái trong đó sinh

vật có thể sống

c/ Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu

đựng của cơ thể sinh vật với một nhân tố

sinh thái nhất định

d/ Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu

đựng của cơ thể sinh vật với các nhân tố

sinh thái

c Giới hạn sinh

thái là giới hạn chịu đựng của cơthể sinh vật với một nhân tố sinh thái nhất định

1

x

39/ Khả năng định hướng di chuyển

trong không gian của loài động vật nào

40/ Tầng cutin dày trên bề mặt lá của

các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có

tác dụng gì?

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ

không khí lên cao

b/ Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây

c/ Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực

tím với các tế bào lá

a Hạn chế sự thoát

hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao

2

x

41/ Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh

sống ở vùng ôn đới thường rụng nhiều

lá có tác dụng gì?

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước

b/ Làm giảm diện tích tiếp xúc với không

khí lạnh

c/ Chống đổ

d/ Làm giảm diện tích tiếp xúc với không

khí lạnh, đồng thời hạn chế sự thoát hơi

nước

d Làm giảm diện

tích tiếp xúc với không khí lạnh, đồng thời hạn chế sự thoát hơi nước

2

x

42/ Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt

đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc,

than và rễ cây có các lớp bần dày, những

đặc điểm này có tác dụng gì?

a/ Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ

không khí lên cao

b/ Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây

c/ Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực

tím với các tế bào lá

b Tạo ra lớp cách

nhiệt bảo vệ lá cây

2

x

43/ Khoảng nhiệt độ không khí nào là

điều kiện cho sự quang hợp diễn ra bình

thường đối với hầu hết các loại cây

thấp (00C), các hoạt động sống của hầu

hết các loại cây xanh có thể diễn ra như

d Các hạt lục lạp bị

giảm thiểu hay ngưng trệ, quang

2

Trang 8

d/ Các hạt lục lạp bị giảm thiểu hay

ngưng trệ, quang hợp và hô hấp giảm

thiểu và ngưng trệ

hợp và hô hấp giảm thiểu và ngưng trệ

x

45/ Các động vật sống ở vùng lạnh có

điểm nào khác biệt so với các động vật

sống ở vùng nóng?

a/ Có chi dài hơn

b/ Có đuôi dài hơn

c/ Có lông dày và dài hơn

d/ Có khả năng biến đổi màu sắc để ngụy

trang, tránh kẻ thù

c Có lông dày và

dài hơn 2

x

46/ Những cây sống ở nơi khô hạn

thường có những đặc điểm thích nghi

nào?

a/ Lá biến thành gai

b/ Lá và thân cây tiêu giảm

c/ Cơ thể mọng nước

d/ Hoặc có cơ thể mọng nước, hoặc lá và

thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai

d Hoặc có cơ thể

mọng nước, hoặc

lá và thân cây tiêu giảm, lá biếnthành gai

2

x 47/ Khi các cá thể cùng loài sống với

nhau thành nhóm tại nơi có diện tích

( hoặc thể tích ) hợp lí và có nguồn sống

đầy đủ thì giữa chúng có quan hệ với

nhau như thế nào

nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?

a/ Chống chịu với gió tốt hơn

b/ Chống mất nước tốt hơn

c/ Chống cạn kiệt nguồn thức ăn

d/ Chống mất nước và chống chịu với

gió tốt hơn

d Chống mất nước

và chống chịu với gió tốt hơn

2

x

49/ Các cá thể động vật sống thành bầy

có lợi gì so với sống riêng rẽ?

a/ Chống chọi với kẻ thù tốt hơn

b/ Chống chịu với các điều kiện bất lợi

khác tốt hơn

c/ Chống cạn kiệt nguồn thức ăn

d/ Chống chọi với kẻ thù và các điều

kiện khác tốt hơn

d Chống chọi với

kẻ thù và các điều kiện khác tốt hơn

2

x 50/ Ở địa y, cơ thể là sự hợp nhất của

các tế bào tảo với các sợi nấm Nấm hút

nước và muối khoáng từ môi trường

cung cấp cho tảo Tảo hấp thu nước,

muối khoáng và năng lượng ánh sáng

mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ

dùng chunmg cho cả nấm và tảo Nấm và

tảo trong cơ thể địa y có quan hệ với

nhau theo kiểu nào dưới đây?

Trang 9

51/ Cỏ dại thường mọc lẫn với lúa trên

cánh đồng, làm cho năng suất lúa bị

giảm đi giữa cỏ dại và lúa có mối quan

hệ theo kiểu nào dưới đây?

52/ Hươu, nai và hổ cùng sống trong

một cánh rừng Số lượng hươu, nai bị

khống chế bởi số lượng hổ Hổ và hươu,

nai có mối quan hệ nào dưới đây?

a/ Kí sinh

b/ Hội sinh

c/ Cạnh tranh

d/ Sinh vật ăn sinh vật khác

d Sinh vật ăn sinh

vật khác 1

x 53/ Rận và bét sống bám trên da trâu,

bò Rận, bét và trâu, bò có mối quan hệ

theo kiểu nào dưới đây?

chúng có mối quan hệ theo kiểu nào dưới

55/ Những cây mọc trong rừng thường

có thân cao và thẳng, cành chỉ tập trung

ở phần ngọn, các cành phía dưới sớm bị

rụng đi Đó là hiện tượng tự tỉa tự nhiên

ở thực vật Quan hệ giữa các cá thể trong

hiện tượng tự tỉa ở thực vật là kiểu quan

làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt

giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng

suất vật nuôi, cây trồng?

a/ Trồng cây và nuôi động vật với mật độ

hợp lí

b/ Cần tỉa thưa với cây trồng và tách đàn

với vật nuôi khi cần thiết ( mật độ của

chúng quá cao)

c/ Cung cấp cho chúng đủ nước và chất

dinh dưỡng cần thiết, đồng thời cần vệ

sinh môi trường sạch sẽ

d/ Cả a, b và c đều đúng

d Cả a, b và c đều

đúng 3

x 57/ Định nghĩa nào dưới đây đúng với

1

x

Trang 10

cá thể cùng loài, cùng sống trong một

khu vực nhất định, vào một thời điểm

nhất định và có khả năng sinh sản tạo

thành những thế hệ mới

c/ / Quần thể sinh vật là một tập hợp các

cá thể cùng loài, sống trong những khu

vực khác nhau, vào một thời điểm nhất

định và có khả năng sinh sản tạo thành

những thế hệ mới

d/ Quần thể sinh vật là một tập hợp các

cá thể khác loài, cùng sống trong một

khu vực nhất định, vào một thời điểm

nhất định và có khả năng sinh sản tạo

thành những thế hệ mới

điểm nhất định

và có khả năng sinh sản tạo thành những thế

b/ Toàn bộ các cá thể giun đất, giun tròn,

côn trùng, chuột chũi đang sống trên một

2

x

59/ Tỉ lệ giới tính (số lượng con đực/ số

lượng con cái) là một đặc trưng cơ bản

của quần thể tỉ lệ này có thể khác nhau

do nguyên nhân nào?

a/ Tùy loài

b/ Tùy lứa tuổi của cá thể

c/ Tùy điều kiện môi trường

d/ Tùy loài, tùy lứa tuổi và điều kiện môi

trường

d Tùy loài, tùy lứa

tuổi và điều kiện môi trường

2

x

60/ Tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?

a/ Tiềm năng sinh sản của loài

b/ Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn

c/ Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn

d/ Tỉ lệ con đực/ con cái

a Tiềm năng sinh

sản của loài 2

x

61/ Một quần thể chuột đồng có số

lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản: 38

con/ha

- Nhóm tuổi sinh sản: 37 con/ha

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15

62/ Một quần thể chim trĩ có số lượng

cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản:

51con/ha

- Nhóm tuổi sinh sản: 27 con/ha

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15

Trang 11

b/ Dạng phát triển.

c/ Dạng giảm sút

63/ Một quần thể nai có số lượng cá thể

ở các nhóm tuổi như sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản:

20con/ha

- Nhóm tuổi sinh sản: 40 con/ha

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 10

biệt của quần thể người so với quần thể

các sinh vật khác?

a/ Tỉ lệ giới tính

b/ Thành phần nhóm tuổi

c/ Mật độ cá thể

d/ Những đặc điểm về kinh tế xã hội

( pháp luật, kinh tế, giáo dục,…)

d Những đặc điểm

về kinh tế xã hội ( pháp luật, kinh

tế, giáo dục,…)

1

x 65/ Có sự khác nhau giữa quần thể

người so với quần thể sinh vật khác là do

nguyên nhân nào?

a/ Xã hội con người có pháp luật

b/ Xã hội con người có giáo dục

c/ Xã hội con người có kinh tế

d/ Con người có lao động và tư duy

d Con người có lao

động và tư duy 2

x 66/ Câu nào dưới đây là sai?

a/ Để có sự phát triển bền vững của mỗi

quốc gia, cần có sự phát triển dân số hợp

b/ Phát triển dân số hợp lí là không để

dân số tăng quá nhanh, mất cân bằng với

sự phát triển kinh tế-xã hội, với tài

nguyên và môi trường của đất nước

c/ Để phát triển dân số hợp lí thì số con

sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi

dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình

d/ Hiện nay, Việt Nam đang chuẩn bị

thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục

đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của

mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

d Hiện nay, Việt

Nam đang chuẩn

bị thực hiện pháplệnh dân số nhằmmục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

2

x

67/ Quần xã sinh vật là gì?

a/ Là một tập hợp các quần thể sinh vật

thuộc các loài khác nhau, cùng sống

trong một không gian xác định và có mối

quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

b/ Là một tập hợp các loài sinh vật cùng

sống trong một không gian xác định

c/ Là một tập hợp các quần thể sinh vật

cùng loài, cùng sống trong một không

gian xác định và có mối quan hệ mật

thiết, gắn bó với nhau

Trang 12

a/ Là sự biến đổi số lượng cá thể sinh vật

trong quần xã trước tác động của môi

trường

b/ Là hiện tượng số lượng cá thể luôn

được khống chế ở mức độ nhất định phù

hợp với khả năng của môi trường

c/ Là hiện tượng thích ứng của sinh vật

với môi trường sống của chúng

được khống chế

ở mức độ nhất định phù hợp vớikhả năng của môi trường

x

69/ Những hiện tượng nào nêu dưới đây

là biểu hiện của sự cân bằng sinh học

trong quần xã?

a/ Gặp khí hậu thuận lợi, sâu sinh sản

mạnh làm tăng số lượng sâu, chim ăn sâu

cũng tăng số lượng theo; khi chim ăn sâu

tăng số lượng lại làm số lượng sâu giảm

xuống

b/ Cây rụng lá vào mùa đông

c/ Nhiều loài chim và động vật di trú vào

mùa đông giá lạnh

a Gặp khí hậu

thuận lợi, sâu sinh sản mạnh làm tăng số lượng sâu, chim

ăn sâu cũng tăng

số lượng theo;

khi chim ăn sâu tăng số lượng lại làm số lượng sâugiảm xuống

đối ổn định, bao gồm các loài sinh vật và

môi trường sống của nó

c/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương

đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và

môi trường sống của nó

d/ Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương

đối ổn định, bao gồm quần thể sinh vật

và môi trường sống của nó

c Là một hệ thống

hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật

và môi trường sống của nó

72/ Trong hệ sinh thái rừng, lá và cành

cây mục là thức ăn của sinh vật nào?

73/ Cho các sinh vật sau: gà (1), cỏ (2),

hổ (3), cáo (4), vi khuẩn (5) Chuỗi thức

ăn nào từ các sinh vật này là đúng?

a/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài

sinh vật có quan hệ với nhau

b/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài

sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

c/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài

sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau,

mỗi loài vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích

phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích

d Chuỗi thức ăn là

một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích; mỗi mắt xích ở giữa chuỗi vừa là sinhvật tiêu thụ mắt

1

Trang 13

phía sau tiêu thụ.

d/ Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài

sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau,

mỗi loài là một mắt xích; mỗi mắt xích ở

giữa chuỗi vừa là sinh vật tiêu thụ mắt

xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt

xích phía sau tiêu thụ

xích phía trước, vừa là sinh vật bịmắt xích phía sau

75/ Các sinh vật nào dưới đây thường là

mắt xích đầu tiên của một chuỗi thức ăn?

76/ Sinh vật nào dưới đây sẽ là mắt xích

cuối cùng của một chuỗi thức ăn?

a/ Sinh vật phân giải

77/ Xói mòn và thoái hóa đất có thể là

hậu quả của hoạt động nào của con

78/ Ô nhiễm môi trường và mất cân

bằng sinh thái có thể là hậu quả của

những hoạt động nào của con người?

người đã và đang nỗ lực bảo vệ và cải

tạo môi trường tự nhiên Biện pháp nào

nêu dưới đây là một trong những biện

pháp có thể khắc phục được tình trạng ô

nhiễm và suy thoái môi trường, đồng

thời bảo vệ và cải tạo môi trường tự

nhiên?

a/ Không khai thác khoáng sản

b/ Không tăng dân số

80/ Tác động lớn nhất của con người tới

môi trường tự nhiên gây ra những hậu

quả xấu như xói mòn và thoái hóa đất, ô

nhiễm môi trường, hạn hán, lụt lội, lũ

81/ Tác nhân nào nêu dưới đây là

nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi

trường?

c Hoạt động của

con người 2

Trang 14

a/ Hoạt động của núi lửa.

b/ Hoạt động của đại dương

c/ Hoạt động của con người

82/ Sản xuất công nghiệp và sinh hoạt

của con người có thể tạo ra các loại chất

thải nào?

a/ Khí thải

b/ Nước thải

c/ Rác thải

d/ Tạo ra nhiều chất thải như: Khí thải,

nước thải, rác thải,…

d Tạo ra nhiều chất

thải như: Khí thải, nước thải, rác thải,…

1

x 83/ Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm

không khí là gì?

a/ Khí độc và bụi từ hoạt động của núi

lửa

b/ Khói và bụi từ các đám cháy rừng

c/ Khí độc và bụi từ hoạt động công

nghiệp, giao thông và sinh hoạt của con

người

c Khí độc và bụi từ

hoạt động công nghiệp, giao thông và sinh hoạt của con người

1

x 84/ Các hóa chất bảo vệ thực vật như

thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt

nấm bệnh và chất độc hóa học sẽ có tác

động bất lợi tới toàn bộ hệ sinh thái và

ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

trong trường hợp nào?

a/ Bất kì trường hợp nào khi sử dụng

chúng

b/ Khi dể quá thời hạn sử dụng

c/ Khi sử dụng quá liều lượng

biến cho người và sinh vật, gây các bệnh

di truyền hiểm nghèo Nguồn ô nhiễm

2

x 86/ Các chất thải rắn chủ yếu đã gây ô

nhiễm môi trường bắt nguồn từ đâu?

a/ Từ hoạt động văn hóa

2

x 87/ Ô nhiễm sinh học do các sinh vật

gây bệnh gây nên Nguyên nhân chủ yếu

gây ô nhiễm sinh học là gì?

a/ Các sinh vật gây bệnh lây truyền bệnh

b/ Khí thải từ sự đốt các nhiên liệu trong

2

x 88/ Khi di chuyển trên đường có nhiều

xe máy và ô tô qua lại, con người đã chịu

tác động của những tác nhân gây ô

nhiễm nào?

d Khói bụi, tiếng

ồn và các khí thải,…

2

Trang 15

dân cư hay bên kênh rạch chứa nhiều rác

thải, con người sẽ phải chịu tác động của

một trong những tác nhân gây ô nhiễm

nào sau đây ?

2

x 90/ Khi sống gần khu công nghiệp với

nhiều nhà máy lớn, con người sẽ phải

chịu tác động của một trong những tác

nhân gây ô nhiễm nào sau đây?

91/ Con người có thể hạn chế ô nhiễm

không khí bằng biện pháp nào nêu dưới

đây?

a/ Tăng cường sử dụng năng lượng gió

và năng lượng mặt trời

b/ Lắp đặt các thiết bị lọc khí thải cho

các nhà máy

c/ Trồng nhiều cây xanh

d/ Tất cả các biện pháp trên đều đúng

d Tất cả các biện

pháp trên đều đúng

1

x

92/ Con người có thể hạn chế ô nhiễm

nguồn nước bằng biện pháp nào?

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải

công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa

khu dân cư

d/ Sản xuất lương thực và thực phẩm an

toàn

a Xây dựng các

nhà máy xử lí nước thải công nghiệp và sinh hoạt

2

x

93/ Con người có thể hạn chế ô nhiễm

do thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất

bằng biện pháp nào?

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải

công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa

khu dân cư

d/ Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi

người về ô nhiễm và cách phòng chống

d Giáo dục để nâng

cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống

2

x 94/ Có thể hạn chế ô nhiễm do chất thải

rắn bằng biện pháp nào?

a/ Xây dựng các nhà máy xử lí nước thải

công nghiệp và sinh hoạt

b/ Trồng nhiều cây xanh

c/ Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa

khu dân cư

d Xây dựng các

nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu,

đồ dùng

2

Trang 16

d/ Xây dựng các nhà máy tái chế chất

thải thành các nguyên liệu, đồ dùng x 95/ Biện pháp nào nêu dưới đây là hợp

lí nhất trong việc sử dụng phân của các

vật nuôi (bò, heo) mà vẫn hạn chế ô

nhiễm do các tác nhân sinh học?

a/ Dùng phân bón trực tiếp cho cây

trồng

b/ Chôn phân xuống dưới đất một thời

gian rồi mới lấy lên để bón cho cây

c/ Đốt phân thành tro rồi mới dùng bón

3

x 96/ Rừng thuộc dạng tài nguyên nào?

a/ Tài nguyên tái sinh

b/ Tài nguyên không tái sinh

c/ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

d/ Tài nguyên vừa tái sinh vừa không tái

a/ Chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh và tài

nguyên năng lượng vĩnh cửu

b/ Sử dụng tiết kiệm tài nguyên không

tái sinh

c/ Là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu

cầu của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy

trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các

thế hệ mai sau

c Là hình thức sử

dụng vừa đáp ứng nhu cầu của

xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duytrì lâu dài các nguồn tài nguyêncho các thế hệ mai sau

1

x

98/ Tài nguyên đất có vai trò gì với

cuộc sống con người?

a/ Đất là nơi để xây nhà ở

b/ Đất là nơi xây dựng các công trình

kiến trúc, kinh tế, văn hóa

c/ Đất là nơi trồng cây lương thực, thực

phẩm và cây công nghiệp

d/ Tất cả các vai trò nêu trên

d Tất cả các vai trò

nêu trên 1

x 99/ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất là làm

cho đất không bị thoái hóa Biệ pháp nào

nêu dưới đây giúp bảo vệ đất không bị

thoái hóa?

a/ Bảo vệ rừng đầu nguồn, không chặt

phá rừng bừa bãi

b/ Trồng rừng mới để phủ xanh đồi trọc

c/ Làm ruộng bậc thang ở nơi sườn đồi

xanh trên mặt đất lại có tác dụng bảo vệ

tài nguyên nước?

a/ Bảo đảm vòng tuần hoàn nước trên

đời sống xã hội loài người?

a/ Cung cấp nhiều sản vật quý (gia vị,

d Điều hòa khí

hậu, ngăn chặn

lũ lụt, xói mòn

2

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w