1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mạng nơron và GA điều khiển Robot

6 388 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạng nơron và GA điều khiển Robot
Tác giả Nguyễn Trần Hiệp, Phạm Thượng Cát
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Điều khiển Robot
Thể loại Bài báo
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 405,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng bộ điều khiển nơron được tối ưu bằng giải thuật di truyền trong mạch truyền thẳng điều khiển robot bằng phương pháp tính momen.. Bài báo này giới thiệu việc sử dụng mạng nơron đư

Trang 1

Sử dụng bộ điều khiển nơron được tối ưu bằng giải thuật di truyền trong mạch truyền

thẳng điều khiển robot bằng phương pháp tính momen

Tác giả:

Nguyễn Trần Hiệp - Học viện Kỹ thuật Quân sư

Phạm Thượng Cát - Viện Công nghệ Thông tin

Tóm tắt:

Phương pháp tính momen là một phương pháp phổ biến trong điều khiển robot hiện đại Nó cho phép loại bỏ

được tất cả các thành phần phi tuyến và liên kết chéo trong robot Nhược điểm của phương pháp này là các tham số phi tuyến thường không được ước lượng chính xác và quá trình tính toán phức tạp đòi hỏi thời gian thực Vì vậy trong thực tế dao động và quá chỉnh thường xuyên xuất hiện khi điều khiển bằng phương pháp tính momen Mạng nơron và thuật di truyền có thể cho phép khắc phục được những nhược điểm này Bài báo này giới thiệu việc sử dụng mạng nơron được tối ưu bằng thuật di truyền thực hiện tính toán chính xác các tham số phi tuyến và liên kết chéo của hệ robot Hệ điều khiển được kiểm chứng bằng MATLAB SIMULINK 6.0 trên cánh tay máy hai bậc tự do

Abstract:

The computed torque method is very popular in modern in rorbot control The computed torque method involes computation and cancellation of all non-linearities and cross-coupling terms The disadvantage of this method is the misestimation of non – linear parametes and the computation complexity of the real-time implementation In practice oscillation and overshoot always occurs when computed torque method applicated The drawbacks of this method are overcome by Neural network and genetic algorithm This paper presents a neural netwokr optimied by genetic algorithm to correct computation of all non-linearities and cross-coupling terms The controller was tested through simulation by MATLAB simulink 6.0 on the 2 – DOF manipulator

1 Đặt vấn đề

Phương pháp tuyến tính hoá phản hồi hay còn

được gọi là phương pháp tính momen là một phương

pháp điều khiển hiện đại trong công nghiệp robot Bộ

điều khiển được thực hiện trên cơ sở tách riêng mô

hình động lực học của robot thanh hai phần tuyến tính

và phi tuyến, do đó các thành phần như trọng lực, lực

ma sát, momen hướng tâm, lực Coriolis v.v sẽ được

bù đủ [18] [20] Khi đó, bộ điều khiển PD hay PID

được sử dụng để điều khiển vị trí của robot tiệm cận

với quỹ đạo mong muốn Sơ đồ hệ điều khiển tính

momen được biểu diễn như sau:

Dựa vào sơ đồ trên ta viết được phương trình:

q) , q h(

H(q)u

e K d e(τ K e K q

u && D&

t

0 I P

Trong đó e = qd – q; e& =q& −q&

d

KI , KP, KD là các ma trận đường chéo xác định

dương Nếu ma trận H và vector h được xác định

chính xác thì momen τ cũng được xác định chính xác

và robot sẽ được điều khiển bám sát quỹ đạo mong

muốn Vì ma trận H là xác định dương và khả đảo

nên từ hình 1 và công thức 1.1 vòng điều khiển kín có dạng:

u

Như vậy hệ kín có dạng là n tích phân riêng biệt điều khiển độc lập n khớp và tín hiệu điều khiển độc

lập tại mỗi khớp sẽ là:

i Di t

0 i i Pi

i e k q i

u =&& + + ∫ ) + &

(1.4)

Khi ma trận H và vector h giả thiết được xác định

chính xác, hệ thống sẽ là ổn định tiệm cận nếu các hệ

số kDi, kPi, kIi và thậm chí không còn xuất hiện dao động và độ quá chỉnh trong hệ thống [18] Thực tế,

ma trân H và vector h không thể biết được chính xác

mà chúng ta chỉ nhận được một giá trị ước lượng H~

h~ (H~≠H;h~≠h) Thay thế các giá trị ước lượng H~

h~ vào phương trình động lực học của robot ta nhận được:

( )H u H ( )h - h

H +

=

Rõ ràng phương trình này khác với phương trình 1.3 và vì vậy luật điều khiển tính momen như trên sẽ gây ra sai số Trong thực tế phương pháp này phần nào khắc phục được tính không xác định của mô hình

vì hệ thống đã tính đến các thành phần phi tuyến của đối tượng điều khiển và sai số của điều khiển phụ

thuộc vào mức độ sai lệch giữa H(θ) và H~ (θ);

và Một khó khăn nữa của phương pháp tính momen là đòi hỏi thực hiện ở chế độ thời gian thực Việc tính toán như vậy đòi hỏi những hệ tính toán

) q h(q,&

) q (q,

h &

~

Hình 1: Phương pháp điều khiển tính momen

q&

q

Robot

u Tính:

q) , q h(

H(q)u+ &

∫ +

+K e dt+K e

K

D d

I

P

&

&

d

&

q

&

q

&

d

q&

1

Trang 2

phức tạp và đắt tiền Để nâng cao chất lượng của điều

khiển theo phương pháp phản hồi tuyến tính trong kỹ

thuật điều khiển nói chung hay trong điều khiển robot

nói riêng đã có nhiều nghiên cứu được đề xuất Chủ

yếu tập trung vào việc tính toán một cách chính xác

và nhanh chóng các giá trị ước lượng H~ (θ),

các hệ số K

) q (q,

h &

~

P, KI, KD của bộ điều khiển Chẳng hạn

như Keigo và Mohamad sử dụng ANN hay như đề

xuất của Nguyễn Công Định sử dụng GAs và Fuzzy

để xác định các hệ số KP, KI, KD tối ưu của bộ điều

khiển [20] Một phương pháp nữa là sử dụng ANN để

xác định chính xác các giá trị ước lượng H~ (θ), )

.Rodi và R.Safaric đã sử dụng [7][16][17] Các

phương pháp sử dụng ANN như đã trình bày ở trên

đều sử dụng thuật học BP Vấn đề chính là ở chỗ

thuật học BP và các thuật học khác sử dụng nguyên lý

gradient suy giảm không có khả năng hội tụ toàn cục

Chỉ có giải thuật di truyền (GAs) mới có khả năng

làm cho quá trình học của ANN tiến tới hội tụ toàn

cục Bài báo này đề xuất một phương pháp sử dụng

mạng nơron nhân tạo (ANN) được học bằng GAs để

xác định chính xác các tham số phi tuyến H

q (q,

h &

~

mà M

~ và ~h (q, q&)

khi điề khiể ot bằng phương pháp tính momen

Khi đó đối tượng điều khiển (robot) được coi như là

một hệ tuyến tính và các hệ số K

u n rob

P, KI, KD, đảm bảo cho hệ ổn định và có tốc độ hội tụ nhanh trong

trường hợp này có thể được xác định như với hệ điều

khiển PID cho các đối tượng tuyến tính Hình 1.2 mô

tả hệ điều khiển tính momen có sử dụng ANN được

tối ưu tham số bằng GAs để bù các thành phần không

xác định của đối tượng

Số đầu vào của ANN như trên hình 1.2 chính là

các biến trạng thái và đạo hàm của chúng, tín hiệu u

trên đầu ra của bộ lấy tích phân, tín hiệu điều khiển τ

tác động lên đối tượng được tạo ra trên đầu ra của

ANN Thuật di truyền (GAs) đóng vai trò giám sát sẽ

thay đổi các trọng số liên kết của ANN để tìm được

tập hợp trọng số tối ưu sao cho chất lượng của điều

khiển là tốt nhất

2 Điều khiển robot hai bậc tự do sử dụng ANN được tối ưu bằng GAs theo phương pháp tính momen

Xét một mô hình robot hai bậc tự do được mô tả như hình 1.3

Phương trình chuyển động của robot hai bậc tự do

có sơ đồ như hình 1.3 được viết như sau:

τ ) , h(

) H(θ θ && + θ θ & = (1.6)

[ ]T 2

τ= , τ1τ ∈ là momen của khớp robot

[ ]T 2 2

θ= , θ θ ∈ Biểu diễn góc quay của khớp robot

Hθ ∈ là ma trận quán tính của robot có các phần

tử được cho như sau:

( )⎥⎦⎤

⎢⎣

+ + +

= I1 I2 m1l2g1 m2 l2n1 l2g2 2ln1lg2cos 2 11

( )⎥⎦⎤

⎢⎣

+

=

2 2 2 21

2 2 2 2

I1, I2 là momen quán tính của khớp thứ nhất và khớp thứ hai

lg1, lg2 ;ag khoảng cách từ khớp thứ nhất và khớp thứ hai đến trọng tâm của khớp một và hai

ln1; ln2 là chiều dài của khớp một và khớp hai

m1; m2 là khối lượng của khớp một và khớp hai

mm1; mm2 là khối lượng của động cơ khớp một và khớp hai

Vector h(q, q&)R 2biểu diễn thành phần của lực

Coriolis và trọng lực của hai khớp:

2 2 1 2 2 1 2

h =− sin(θ )( θ& +θ& )θ& (1.10)

1 2 2 1 2

h = sin(θ )θ& (1.11)

Với các tham số của robot được cho như sau:

Khớp thứ

nhất

Khớp thứ hai Trọng lượng khớp mij [kg] 50.0 50.0 Trọng lượng của động cơ

mmi [kg]

5.0 5.0

Hình 1.3: Biểu diễn robot hai bậc tự do

θ2

l g1

l n1

y

khớp

I 2 , m 2

l n2

l g2

I 1 , m 1

khớp

θ1

x

e

Thuật học (GAs)

e &&

Hình 2: H ệ điều khiển tính momen d ùng

ANN v à thuật học G As

e &

Mạng Nơron (ANN)

q&

q

Robot

∫ +

+K+ e dt+K e

e K

q

D d

I

P

&

&&

d

q&&

d

q&

2

Trang 3

Quán tính của khớp Ili

[kg.m2]

10.0 10.0

Quán tính của động cơ Imi

[kg.m2]

0.01 0.01

Khoảng cách li [m] 1.0 1.0

Hệ số giảm tốc của hộp số

kri

100 100

Quỹ đạo mong muốn của robot được giả thiết là

hàm thời gian của vị trí, vận tốc và gia tốc góc [21]:

θd1(t) = 0.5 cos (πt); θd2(t) = 0.5 sin (πt) + 1.0

) (

)

θ& sin ; θ& 2(t)= 5πcos(πt)

) (

)

θ&& cos ; (t) 0.5 2 ( t)

θ&& sin

Mục đích của bài toán điều khiển là tìm momen tác

động lên các khớp của robot để robot chuyển động

đến vị trí mong muốn thoả mãn các yêu cầu của quá

trình điều khiển Sai số của mô hình robot, sự thay

đổi các tham số của robot, vị trí và đạo hàm của tín

hiệu phản hồi được dùng để tính toán chính xác tín

hiệu điều khiển tác động lên robot Do tính không xác

định của mô hình robot nên phương trình 1.6 được

viết:

τ ) , ( h ) (

H~ θ && ~+ θθ& = (1.12)

)

~ (θ

Hlà các giá trị ước lượng của H(θ) và

Kết hợp 1.8; 1.9; 1.10và 1.11 ta có:

)

q

(q,

h &

~

)

q

h(q,&

+ + +

=

t

0 i P d

θ

θ&& && & (1.13)

Tín hiệu e = [e1, e2]T = [θd - θ] là các giá trị

sai lệch

Khi H~ (θ) và ~ hoàn toàn giống như

H(θ) và h(q, thì phương trình của vector sai lệch sẽ

thoả mãn phương trình tuyến tính sau:

) q (q,

h &

)

q&

0 dt

t

0 I P

+K e K e Ke

e&& & (1.14)

Như vậy ta có thể chọn KP, KI, KD để hệ thống

này ổn định như mong muốn

Hệ điều khiển khi đó được coi như là một hệ tuyến

tính, các hệ số KP, KI, KD lúc đó được chọn như khi

thiết kế bộ điều khiển PID với đối tượng tuyến tính

cho hệ nhiều đầu vào/ra Các hệ số này có thể chọn

theo phương pháp dễ dàng nhất như phương pháp đặt

điểm cực

Với ANN có cấu trúc 6-8-2 tức là có 6 nơron trên

lớp vào [u1,θ1,θ&1,u2,θ2,θ&2], 8 nơron tại lớp ẩn và 2

nơron trên đầu ra [ Với cấu trúc như trên hình

1.4 số lượng các liên kết của ANN sẽ là (7x8) + (9x2)

= 74 Hàm tác động của các nơron tại đầu vào là hàm tuyến tính, tại lớp ẩn là hàm sigmoid lưỡng

]

cực và obot trong trường hợp này có

ơ đồ cấu trúc như sau:

Cấu trúc mạng nơron được biểu diễn như sau:

2

τ ,

của nơron tại lớp ra là hàm dấu bão hoà[10]

Hệ thống điều khiển r s

thu hiển tính mome ật học GAs

GAs

Q muốn

d2 d2 d1

θ , θ

θ θ

θ θ

&&

&

&&

&

uỹ đạo mong

d2 d1,

+

+ +

+ +

+ +

+

+

+ u 1 +

+

KI1

u 2

KI2

KP1

∫edt

∫edt

KP2

KD2

Ro bot

Chỉnh trọng Chỉnh trọng

Wi j

1 1

Z 2

Z 3

Z 4

Z 5

Z 6

Z 7

τ1

τ2

Thuật học GAs

Ch

số Wi j

q

q& q&&

qd d

q&

d

q&&

ỉnh trọng

Lớp đầu ra Lớp đầu vào Lớp ẩn

Hình 1.5: Cấu trúc ANN và thuật học GAs

3

Trang 4

Trong đó tập hợp đầu vào z = [z , z , z2 3 4, z5, z6, z7]

chính là tập hợp đầu vào [ 2,θ&2]

Tín hiệu điều khiển [ ]T 2

τ= , τ1τ ∈ tìm được ph

2 1 1

u,θ &,θ, ,θ

ải thỏa mãn điều kiện làm việc th c tế của robot:

tìm được một giá trị τ tối

ủa giá trị sai

số trung bình bình phương [2] [3] [6]:

ự max

Trong đó τ

min và τmax phụ thuộc vào công suất của

động cơ điều khiển tại các khớp của robot bởi vì nếu

giá trị τ tối ưu tìm được nằm ngoài khoảng này thì

động cơ của robot không có khả năng tạo được tín

hiệu điều khiển Giải thiết quỹ đạo mong muốn của

robot qd nằm trong vùng hoạt động cho phép của

robot Điều này cho phép

ưu đảm bảo cho q →qd

Để sử dụng GAs trong quá trình học của ANN,

hàm mục tiêu được chọn theo nghịc đảo c

⎪⎩

>

=

max

nÕu

max

nÕu

q q

q q

)) ( ( 1

0 )) (

,

(

c T q F t

q

i

chroms

F

T u kỳ điều khiển

C là ch

max

q là giá trị tới hạn quy định vùng làm việc

giá trị ước lượng theo hàm mục của cá th

ng trung bình của các biếntrạng thái tại thời điểm TC

của robot

F(chromsi, q(t)) là

tiêu ể thứ i

F1(q(TC))là nghịgh đảo sai số bình phươ

2 2 2 1

1 ))

(

(

e e e q

F

&&

& +∆

∆ +

; e& e&0(TC) e&(TC)

=

C

) (

)

(

e

) (

)

(

e

e&&= && −&&

∆ là sai lệch giữa sai số cho phép

tại thời điểm TC và sai số thực tế tại thời điểm TC

Chương trình mô phỏng được thực hiện trên

MATLAB 6.0 với các tham số của GAs được cho

PC)

i min

t dấu) 17

à

P2 = 6 Kết quả mô phỏng được biểu diễn như sau:

như sau:

Giá trị giới hạn của trọng số Wi max, W ± 5

Số bit mã hóa nhị phân (có 1 bi

Các giá trị của hệ số KP, KI, KD như đã nói ở trên

được xác định bằng phương pháp đặt điểm cực chọn

được Ki1 = 1; KP1 = 3; KD1 = 3; KI2 = 8; KD2 = 12 v

K

Biểu diễn góc dự định và góc thực tế tại khớp một

Biểu diễn vận tốc góc dự định và thực tế tại khớp một

Biểu diễn của momen dự định và thực tế tại khớp một

4

Trang 5

Biểu diễn góc dự định và góc thực tế tại khớp hai

Biểu diễn vận tốc góc dự định và thực tế tại khớp

hai

Biểu diễn của momen dự định và thực tế tại khớp hai

Kết luận:

Trong bài báo này, tác giả đã trình bày phương

pháp khắc phục được những nhược điểm của phương

pháp điều khiển tính momen Hệ điều khiển có đặc

trưng phi tuyến đượcđược đưa về hệ tuyến tính trên

cơ sở bù chính xác các thành phần phi tuyến là các

giá trị ước lượng H~ (θ) và Phương pháp này

đảm bảo được độ chính xác và hội tụ của hệ điều

khiển Độ chính xác và chất lượng của quá trình điều

khiển phụ thuộc vào độ chính xác của các giá trị ước lượng

) q (q,

h &

~

)

~ (θ

H và ~h (q, q&) và sự lựa chọn các hệ số KP,

KI, KD của bộ điều khiển PID Tác giả đề xuất một phương pháp sử dụng ANN được tối ưu bằng GAs để xác định chính xác các giá trị ước lượng H~ (θ) và Các kết quả mô phỏng trên tay máy hai bậc tự

do cho thấy rằng phương pháp mà tác giả đề xuất ở trên có thể là một đóng góp nhằm làm phong phú hơn các thuật học của ANN cũng như sự phong phú khi

sử dụng ANN vào các quá trình điều khiển nói chung

) q (q,

h &

~

Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Trần Hiệp, Phạm Thượng Cát- Genetic Algorithm and its applications in Control

Engineering

[2] Nguyễn Trần Hiệp, Phạm Thượng Cát- Nghiên cứu bài toán dao động con lắc ngược sử dụng thuật Gen bằng MATLAB Hội thảo toàn quốc về phát triển Phát triển công cụ tin học trợ giúp cho giảmg dạy và nghiên cứu ứng dụng toán học – hà nội 4/199, trang 326-334

[3] Nguyễn Trần Hiệp, Phạm Thượng Cát - (1999) - Điều khiển con lắc ngược bằng phương pháp trượt sử dụng mạng nơron được tối ưu bằng thuật gen

tr 30 – 38 Tạp chỉ KHKT số 90 năm 2000 - Học viện

Kỹ thuật Quân sự

[4] Nguyến Thanh Thuỷ, Trần Ngọc Hà, (1999) Tích hợp kỹ thuật mạng nơron và giải thuật di truyền trong phân tích dữ liệu Tạp chí tin học và điều khiển

học T15, S.2 [5] Trần Văn Hãn - Đại số tuyến tính trong kỹ thuật – Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp 1978

[6] A Haeussler, K C Ng Y Li, D J

Murray-Smith, and K C Sharman - Neurocontrollers designed by a genetic algorithm

In Proc First IEE/IEEE Int Conf on GA in Eng Syst.: Innovations and Appl., pages 536-542, Sheffield, U.K., September 1995

[7] Ales Hace, Riko Safaric, Karel Jezernik - Faculty of Electrical Engineering and computer

Sciences University of Maribor Slovernia -Artificial

5

Trang 6

Neural Network control for Maipulators and

Lyapunov theory Web site:

http://robin2.r.uni-mb.si/konference/ales/airtc95/airtc95.html

[8] A Guez, J L Eilbert, M Kam - Neural

network Architecture for control , International

Conference on Neural Networks, San Diego,

California, June 21-24,, 1987, pp 22 – 25

[9] Bernard Friedland - New Jersey Institute of

Technology - Advanced Control System Design

Prentice-Hall International, Inc 1995

[10] Bart Kosko – Neural Networks and Fuzzy

Systems, Prentice-Hall, Inc Asimon & Schuster

Company, 1992

[11] Chin - Teng Lin and C.S George Lee - Neural

Fuzzy systems - Book is to the Chiao-Tung University

Centennial 1996

[12] D Psaltis, A Sideris, A A Yamamura – A

Multilayered neural network controller, International

Conference on Neural Networks, San Diego,

California, June 21-24,, 1987, Vol 4, pp 17 – 21

[13] D Psaltis, A Sideris, A A Yamamura –

Neural controllers, International Conference on

Neural Networks, San Diego, California, June 21-24,,

1987, Vol 4, pp 551 – 558

[14] Eric Ronco – Incremental polynomial

controller networks: Two self-organising nonliear

controllers, Ph.D Thesis 1997, Glasgow University,

Faculty of Engineering, Supervised by P.J Gawthrop

[15] E.W McGookin, D.J Murray-Smith, and Y

Li - A population minimisation process for genetic

algorithms and its application to controller

optimisation, In Proc 2nd Int Conf Genetic

Algorithms in Eng Syst.: Innovations and

Applications, Glasgow, pages 79-84, Sept 1997

[16] M Rodi, R Safaric – Syntesis of the Sling

mode NN Controller, Conference Proceding’ 97

Instanbul, 1997

[17] M A Unar, D J Murray-Smith, S F Ali

Shah – Design and Tuning of fixed structure PID

Controllers A survay Centre for Systems and Control

of Engineering at Glasgow University – Technical Reports CSC-96016 1996

[18] J.Somlo - B.Lantos - P.T.Cat - Advanced Robot Control Akademiai Kiado Budapest 1997 [19] John E Gibson – Nonlinear automatic Control, Mc Graw-Hill Book Company, Inc 1963

[20] Keigo Watanabe, Mohammad Teshnehlab –

Intelligent Control Base on Flexible Neural Networks, Kluwer Academic Publishers 1999

[21] Mohammad Teshnehlab, Keigo Watanabe –

Intelligent Control Based on Flexible Neural Networks, Kluwer Academic Publicshers Dordecht/

Boston/ London

6

Ngày đăng: 07/11/2013, 02:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phương pháp điều khiển tính momen - Mạng nơron và GA điều khiển Robot
Hình 1 Phương pháp điều khiển tính momen (Trang 1)
Hình 2: H ệ điều khiển tính momen d ùng - Mạng nơron và GA điều khiển Robot
Hình 2 H ệ điều khiển tính momen d ùng (Trang 2)
Hình 1.5: Cấu trúc ANN và thuật học GAs - Mạng nơron và GA điều khiển Robot
Hình 1.5 Cấu trúc ANN và thuật học GAs (Trang 3)
Hình 1.4: Bộ điều k n sử dụng ANN và - Mạng nơron và GA điều khiển Robot
Hình 1.4 Bộ điều k n sử dụng ANN và (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w