1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Bai 5 Doi nong Moi truong xich dao am

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 522,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moâi tröôøng xích ñaïo aåm laø moâi tröôøng thuoäc ñôùi noùng, coù khí haäu noùng quanh naêm vaø löôïng möa doài daøo?. Thieân nhieân ôû ñaây taïo ñieàu kieän thuaän lôïi cho söï soáng p[r]

Trang 1

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

MỤC TIÊU CHƯƠNG:

A Kiến thức:

- Xác định vị trí đới nóng và các kiểu môi trường địa lý trong đới nóng

- Nắm được đăïc điểm của các môi trường

- Học sinh nắm được các hình thức canh tác trong đới nóng

B Kỹ năng:

- Đọc lược đồ, biểu đồ, lượng mưa của các môi trường

- Nhận biết các môi trường qua đọan văn, ảnh chụp

C Thái độ:

- Giáo dục học sinh liên hệ thực tế môi trường Việt Nam

- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ tự nhiên (mục 2 )

-Tuần: 3

- Tiết : 5

- ND:

ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1 M ỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

* HĐ 1: HS biết vị trí đới nĩng trên bản đồ tự nhiên thế giới.

- Hiểu và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi

trường xích đạo ẩm

*HĐ 2:HS biết thảm thực vật phong phú đa dạng.

1.2 Kỹ năng :

- HS thực hiện được: Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu mơi trường đới nĩng, vị

trí mơi trường xích đạo ẩm

- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm

- Hs thực hiện thành thạo: Nhận biết được kiểu mơi trường.

- Rèn kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

1.3 Thái độ :

-Thĩi quen: GD học sinh ý thức bảo vệ mơi trường

-Tính cách: biết bảo vệ động thực vật nĩi chung

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

+ Đới nĩng

+ Mơi trường xích đạo ẩm: khí hậu; rừng rậm xanh quanh năm

3 CHU ẨN BỊ:

3.1 Giáo viên

Trang 2

- Bản đồ các môi trường địa lí trên Trái Đất.

- Một số tranh ảnh rừng rậm, rừng ngập mặn, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

3.2 Học sinh

- Học bài , hồn thành bài tập đã dặn

- Xem và chuẩn bị các câu hỏi như đã dặn ở tiết trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP:

4.1 Ổn định t ổ chức và kiểm di ệ n:

- Lớp: 7a1

-Lớp: 7ª2

-Lớp: 7ª3

4.2 Ki ểm tra miệng:

1) Dân cư Châu Á phân bố như thế nào?(8đ)

2) Đới nĩng gồm các kiểu mơi trường nào? Kể tên ?(2đ)

ĐÁP ÁN :

1)-Phân bố khơng đều…

2) Đới nĩng gồm 4 kiểu mơi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới giĩ mùa, hoang mạc

4.3 Ti ến trình bài học :

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

Trên Trái Đất người ta chia thành : đới

nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi

trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc

đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và

lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo

điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển

phong phú và đa dạng Đây là nơi có

diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng

nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các

em hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí của đới

nĩng

GV Treo lược đồ lên và hướng dẫn HS sử

dụng

I Đới nóng :

Trang 3

? Quan sát lược đồ 5.1 va ølược đồ trên

bảng hãy xác định vị trí của đới nóng?

HS lên xác định vị trí của đới nóng Chốt

lại

GV Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và

30oN (đới nóng nằm giữa hai chí tuyến nên

gọi là đới nóng nội chí tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với

diện tích đất nổi trên Trái Đất ?

HS Đới Nóng chiếm một phần khá lớn

diện tích (1/2 diện tích)

? Xác định 4 kiểu môi trường trong đới

nóng ?

- Chốt lại :

GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả

ở đới ôn hoà

Hoạt động 2 : Tìm hi ểu về mơi trường

xích đạo ẩm , 10 phút :

? Em hãy xác định vị trí của mơi trường xích

đạo ẩm trên bản đồ ?

- GV chốt lại :

GV Chỉ vị trí Xingapo trên bản đồ, phân

tích hình 5.2 để tìm ra những điểm đặc

trưng của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt độ

và lượng mưa

Hướng dẫn cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và

- Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến bắc và nam

- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm

1 Khí hậu

-Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN

Trang 4

lượng mưa

* Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các

tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo

có đặc điểm gì ?

HS Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức

cao trên 25oC  nóng quanh năm, nhiệt độ

trung bình năm từ 25oC - 28oC , biên độ

nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp khoảng

3oC )

* Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ?

Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao ?

Sự chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao

nhất là bao nhiêu milimét ?

HS Trung bình từ 1.500mm

-2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm,

tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau

80mm

GV Nói thêm: nhiệt độ ngày đêm chênh

nhau hơn 10oC , mưa vào chiều tối kèm

theo sấm chớp, độ ẩm không khí trên 80%

- Môi trường xích đạo ẩm  nóng ẩm

quanh năm

- GV chốt lại :

Hoạt động 3: 12phút, tìm hiểu về rừng

rậm xanh quanh năm :

GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận

xét

- Đặc điểm khí hậu nĩng, ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình năm cao trên 250C, dao động nhiệt thấp khoảng 30C; lượng mưa TB

từ 1500-2500mm/năm, độ ẩm khơng khí cao

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

Trang 5

? Rừng có mấy tầng ?

HS Tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao,

tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng dây

leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết

? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

 chốt lại :

? Lợi ích của rừng?

HS: Cung cấp lâm sản, du lịch sinh thái,

điều hoà khí hậu …

GV Liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ

thiên nhiên: rừng, trồng thêm cây xanh …

? Ở các của sông ven biển chúng ta thường

gặp những loại rừng nào?

HS: Rừng ngập mặn.

Giáo dục mơi trường :

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống

- Ở các vùng cửa sơng ven biển cĩ rừng ngập mặn

Trang 6

?Hãy cho biết hiện trạng rừng Việt Nam

hiện nay ?

4 4 Tổng kết :

1 Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ của lược đồ hình 5.1 đọc tên các môi trường đới nóng ?

- Nằm từ 300 B ÷300N

- Gồm 4 kiểu môi trường: XĐA, Nđới, NĐG mùa, hoang mạc

2 Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?

- Khí hậu: Nóng ẩm quanh năm mưa nhiều

- Nằm từ 50 B ÷50 N

- Cảnh quan là rừng rậm xanh quanh năm: Nhiều lòai cây mọc thành nhiều tầng , rậm rạp, nhiều lòai chim thú sinh sống

3) Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sách giáo khoa + Tập bản đồ

Ù 4 5 Hướng dẫn học t ập

*

Đối với bài học tiết này:

- Học bài, làm tập bản đồ, trả lời câu 1,2,3 SGk trang 18

*

Đối với bài học tiết sau :

- Chuẩn bị bài : Môi trường nhiệt đới

+ Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm? + Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và xavan ở Trung Phi ?Vì sao?

+ Phân tích H6.1, H6.2, H6.3, H6.4 SGK

5 PH Ụ LỤC :

* Tham kh ảo : - Sách giáo viên Địa lí 7.

- Đổi mới phương pháp dạy học và những bài dạy minh họa Địa lí 7

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng Địa lí 7

- Nội dung tích họp, GDMT, tiết kiệm năng lượng

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w