- Phía đông giáp biển với diện tích vùng biển lớn đã tạo nên sự phân hóa của thiên nhiên theo đông - tây... núi phía Tây đổ ra các đồng bằng ven biển phía Đông.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu)
Câu I (4,0 điểm)
1 Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta.
2 Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, các dạng địa hình và
hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
Câu II (5,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Phân tích mối quan hệ giữa địa hình và đất ở nước ta.
2 Trình bày và giải thích đặc điểm sông ngòi nước ta.
Câu III (6,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của nước ta.
2 Phân biệt sự khác nhau về các thành phần tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu IV (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
(theo giá thực tế)
Năm
Diện tích rừng
(nghìn ha)
Giá trị
sản xuất
(tỉ đồng)
Chia ra Trồng và
nuôi rừng
Khai thác lâm sản
Dịch vụ và hoạt động khác
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, Nhà xuất bản Thống kê, 2011)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2000 - 2010.
2 Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta giai đoạn trên.
HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ CHÍNH THỨC
I.1 Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí và lãnh thổ đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta 2,00
- Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ dài 150 vĩ tuyến tạo nên sự phân hóa của
thiên nhiên theo hướng Bắc - Nam
- Nằm ở gần trung tâm ĐNA, phía đông bán đảo Đông Dương, nơi giao
nhau của nhiều đơn vị kiến tạo nên tạo ra sự khác nhau của địa hình
- Nằm ở khu vực châu Á gió mùa, hoạt động của các khối khí theo mùa tạo nên
sự phân hóa của khí hậu, dẫn đến sự phân hóa của các thành phần tự nhiên
- Phía đông giáp biển với diện tích vùng biển lớn đã tạo nên sự phân hóa của
thiên nhiên theo đông - tây
- Vị trí địa lí nằm ở nơi giao thoa của nhiều luồng sinh vật nên sinh vật nước
ta đa dạng và có sự phân hóa
0,5 0,5 0,5 0,25 0,25
I.2 Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, các dạng địa hình và
hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
2,00
- Khí hậu:
+ Các khối khí bị biến tính khi qua biển, làm cho khí hậu nước ta mang tính
chất hải dương, điều hoà
+ Thiên tai trên Biển Đông : bão, áp thấp nhiệt đới
- Các dạng địa hình vùng ven biển đa dạng: bãi biển phẳng lì, cồn cát, vách
biển mài mòn, tam giác châu
- Các hệ sinh thái vùng ven biển: rừng ngập mặn, các hệ sinh thái trên đất
phèn, ngoài ra còn có hệ sinh thái trên các đảo,
0,5
0,5 0,5 0,5
II.1 Phân tích mối quan hệ giữa địa hình và đất Việt Nam 2,00
- Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hoá diễn ra chậm,
quá trình hình thành đất yếu
- Địa hình dốc nên xâm thực, xói mòn mạnh Do vậy tầng đất thường mỏng
và bị bạc màu
- Các hướng sườn khác nhau nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau nên sự
hình thành đất cũng khác nhau
- Ở đồng bằng, tầng đất thường dày, giàu dinh dưỡng do được bồi tụ
0,5 0,5 0,5 0,5
II.2 Trình bày và giải thích đặc điểm sông ngòi nước ta 3,00
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
* Biểu hiện
+ Nước ta có 2360 con sông có chiều dài trên 10km, dọc bờ biển cứ 20km
có 1 cửa sông; mật độ sông ngòi dày đặc nhất là vùng cửa sông Hồng và
sông Cửu Long;
+ Phần lớn sông nước ta đều nhỏ, ngắn và dốc; sông lớn rất ít và thường bắt
nguồn từ bên ngoài lãnh thổ nước ta;
* Nguyên nhân: Nước ta có lượng mưa lớn trên địa hình phần lớn là đồi núi
và bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn
Do lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn sông ngắn, dốc và bắt nguồn từ vùng
0,5
0,5
Trang 3núi phía Tây đổ ra các đồng bằng ven biển phía Đông.
- Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa
* Biểu hiện
+ Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là 839 tỉ m3/năm Trong đó lượng
phát sinh trên lãnh thổ chiếm 40% Lượng nước phân bố không đều giữa
các sông (dẫn chứng)
+ Sông ngòi nước ta giàu phù sa: tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200
triệu tấn Trong đó hệ thống sông Hồng là 120 triệu tấn/năm; sông MêKông
là 70 triệu tấn/năm;
* Nguyên nhân: lượng mưa lớn, nhận được một lượng nước lớn từ lưu vực
bên ngoài lãnh thổ
Quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi nên lượng cát bùn được bồi đắp
phù sa hàng năm cao
- Chế độ nước theo mùa
* Biểu hiện
+ Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa Mùa
lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Mùa lũ trung
bình chiếm 70 – 80% tổng lượng nước cả năm
+ Thời gian mùa lũ khác nhau ở các địa phương (dẫn chứng)
* Nguyên nhân: phụ thuộc vào chế độ mưa, mưa theo mùa nên thủy chế
cũng theo mùa (tính thất thường trong chế độ mưa quy định tính thất thường
trong chế độ dòng chảy)
Hình thái mạng lưới sông cũng quy định chế độ lũ…
- Đại bộ phận sông ngòi nước ta chảy theo hướng TB - ĐN và hầu hết các
sông đều đổ ra Biển Đông (dẫn chứng)
* Nguyên nhân: Cấu trúc địa hình và hướng nghiêng chung của địa hình quy
định hướng chảy sông ngòi
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25 0,25
- Nền nhiệt độ TB năm cao, trên 200C (dẫn chứng qua các trạm khí hậu)
=> Do VN nằm trong vùng nội chí tuyến BCB, mỗi năm có 2 lần MT lên thiên đỉnh
- Chế độ nhiệt có sự phân hoá theo thời gian:
+ Nhiệt độ trung bình tháng I
+ Nhiệt độ trung bình tháng VII
+ Biên độ nhiệt năm
=> Do VN chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông, chênh lệch góc nhập xạ
và thời gian chiếu sáng trong năm
- Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hoá theo không gian:
+ Phân hoá bắc - nam: miền Bắc nhiệt độ TB thấp, biên độ nhiệt cao; miền
Nam nhiệt độ TB cao, biên độ nhiệt thấp (dẫn chứng)
=>Do càng vào Nam góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng tăng dần
+ Phân hoá theo độ cao: dẫn chứng (qua các trạm khí hậu)
=>Do chịu ảnh hưởng của quy luật đai cao
+ Phân hoá theo hướng sườn (dẫn chứng trạm Lạng Sơn - đón gió mùa ĐB
với trạm Điện Biên Phủ - khuất gió)
=> Nơi đón gió mùa ĐB nhiệt độ thấp, nơi khuất gió mùa ĐB nhiệt độ cao
0,5 0,75
0,5 0,5
0,5 0,25
III.2 Phân biệt sự khác nhau về các thành phần tự nhiên của miền Bắc và ĐBBB với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ 3,00
* Phạm vi: Miền Bắc và ĐBBB từ tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi ĐB và 0,25
Trang 4ĐB Bắc Bộ; miền TB và BTB từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
* Địa hình:
- Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ:
+ Hướng chủ yếu vòng cung (4 cánh cung), đồi núi thấp (độ cao trung bình
khoảng 600m), nhiều địa hình đá vôi
+ Đồng bằng mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Miền TB và BTB:
+ Hướng TB - ĐN với 3 mạch núi chính, núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế,
độ dốc lớn
+ Đồng bằng nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven
biển, nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
* Khí hậu:
- Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh với
3 tháng nhiệt độ xuống dưới 180C, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió
mùa Đông Bắc Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động, có bão
- Miền TB và BTB gió mùa Đông Bắc suy yếu, số tháng lạnh dưới 2 tháng
(ở vùng thấp), có sự phân hóa theo độ cao núi Bắc Trung Bộ có gió phơn
Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào thu đông
* Sông ngòi:
- Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ mạng lưới sông ngòi dày đặc, hướng TB - ĐN và
vòng cung gồm các hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình…
- Miền TB và BTB sông ngòi có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện,
hướng TB - ĐN, ở phía nam BTB sông có hướng tây - đông
* Thổ nhưỡng, sinh vật:
- Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ đai nhiệt đới chân núi hạ thấp, trong thành phần
có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam
- Miền TB và BTB có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận
nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên 2600m
* Khoáng sản: Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ giàu khoáng sản hơn so với Miền TB
và BTB (dẫn chứng)
1,0
0,5
0,5
0,5
0,25
IV.1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất của ngành lâm
nghiệp nước ta.
3,00
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột chồng và đường) (các dạng
biểu đồ khác không cho điểm)
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho
- Đúng khoảng cách năm; có chú giải và tên biểu đồ
IV.2 Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp. 2,00
Diện tích rừng tăng (từ hơn 10,9 triệu ha 2000 lên tới 13,3 triệu ha
-2010)
- Cơ cấu giá trị sản xuất có sự thay đổi (Tính % từ bảng gốc):
+ Tăng tỉ trọng của dịch vụ và hoạt động khác (dẫn chứng)
+ Giảm nhanh tỉ trọng trồng và nuôi trồng (dẫn chứng)
+ Giảm chậm hơn tỉ trọng khai thác lâm sản (dẫn chứng)
0,5 1,5