[r]
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2007 - 2008
oo0oo MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 – THPT
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02 - 04 - 2008
Câu I ( 4 điểm )
Căn cứ vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng, năm tại Hà Nội và T.P Hồ Chí Minh ( °C)
Tháng
Địa điểm
Hà nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5 T.P HCM 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1
Hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó ?
Câu II ( 4 điểm )
Dựa vào Át lát địa lý Việt nam, trình bày và giải thích sự phân bố dân
cư ở đồng bằng sông Hồng
Câu III ( 6 điểm )
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lương thực thời kỳ 1995-2005
VÙNG 1995 2005 Đ.B sông Hồng 1.288,4 1.220,9 Diện tích Đ.B sông Cửu Long 3.210,8 3.861,2
(nghìn ha)
Cả Nước 7.322,4 8.383,4
Sản lượng Đ.B sông Hồng 5.339,8 6.517,9
(nghìn tấn) Đ.B sông Cửu Long 12.915.7 19.488,2
Cả Nước 26.140,9 39.621,6
(Nguồn: NGTK 2006)
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy:
1) Nhận xét và giải thích về vị trí ngành sản xuất lương thực của Đ.B sông Hồng, Đ.B sông Cửu Long so với cả nước ở năm 2005
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 22) So sánh và giải thích về diện tích và sản lượng lương thực của hai vùng trên thời kỳ 1995 – 2005
Câu IV ( 6 điểm )
Cho bản số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động (tỷ đồng)
CHIA RA Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 20.666,5 16.393,5 3.701,0 572,0
1995 85.507,6 66.793,8 16.168,2 2.545,6
2000 129.140,5 101.043,7 24.960,2 3.136,6
2005 183.342.4 134.754,5 45.225,6 3.362,3
(Nguôn : NGTK 2006)
Dựa vào số liệu và kiến thức, nêu nhận xét về ngành nông nghiệp nước ta
-HẾT -(Đề thi có 02 trang)
Họ tên thí sinh:………Số báo danh:…… ………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
I 1 Phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt:
Trang 3- Nền nhiệt độ:
+ HN có nền nhiệt độ thấp hơn TP HCM (dẫn chứng) + HN có 3 tháng nhiệt đọ thấp hơn 20°C (dẫn chứng) + HN có 4 tháng (6,7,8,9) nhiệt độ cao hơn TP HCM + HN nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, TP HCM vào tháng 4
- Biên dộ nhiệt HN cao (12,5°C) + TP HCM thấp (3,1°C)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2 Giải thích:
- HN chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc (lạnh)
- TP HCM không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lại gần xích đạo
- Từ tháng 5 đến tháng 10 thời kỳ nóng của Bắc bán cầu -> nhiệt độ toàn quốc đều cao
- HN gần chí tuyến bắc, thời gian giữa hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong mùa hạ ngắn + hiệu ứng phơn làm cho nhiệt độ tháng 4,6,7,8,9 cao hơn TP HCM
- HN gần chí tuyến bắc + chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc cho nên biên độ nhiệt cao
- TP HCM gần xích đạo không chịu ảnh hưởng của giáo mùa đông bắc cho nên biên độ nhiệt thấp
0,25 0,25 0,5 0,5
0,5 0,5
II - Mật độ dân số cao nhất cả nước:
+ Dẫn chứng số liệu SGK (1.280 người/km) hoặc Át Lát địa lý Viết Nam
+ So với các vùng lãnh thổ khác ( dẫn chứng ) Giải thich:
Tự nhiên thuận lợi
Lịch sử khai thác lâu đời
Tập trung nhiều đô thị, trung tâm công nghiêp
- Dân cư phân bố không đều : + Tập trung đông ( mật độ 1000 – 2000 người/km):
Trung tâm đồng bằng, đô thị
Giải thích: Thâm canh cao, chức năng công nghiệp + Mật độ thưa( dưới 1000 người/km) :
Bắc, đông bắc Giải thích: Địa hình cao hơn, công nghiệp chưa phát triển
0,5 0,25 0,25
0,25 0,25 0,5 0,25 0,25
0,5 0,5 0,5 III 1 - Nhận xét:
Hai vùng trọng điểm: 2005 chiếm 60,7% diện tích, 0,25
Trang 465,7% sản luoựng cả nước + Đ/B sông Cửu Long 46,1% diện tích, 49,2% sản lượng
+ Đ/B sông hồng 14,6% diện tích, 16,5% sản lượng
- Giải thích:
+ Là hai đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, có nhiểu thuận lợi cho sản xuất lúa
+ ĐBSCL có vị trí hàng đầu do có diện tích lớn gấp
3 lần ĐBSH
0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
2 So sánh và giải thich:
- Về diện tích:
+ ĐBSCL tăng (dẫn chứng) do: cải tạo đất (chưa sử dụng 0,67t triệu ha) và tăng vụ
+ ĐBSH giảm (dẫn chứng) do: diện tích chưa sử dụng ít (0,2 triệu ha) và mở rộng đất chuyên dùng, đất ở
- Về sản lượng:
+ ĐBSCL tăng nhanh (1,45 lần) do tăng năng suất
và tăng diện tích
+ ĐBSH tăng chậm (hơn 1 lần) do diện tích gảm mặc dù năng suất tăng
1,0 1,0
1,0 1,0
IV 1) Sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh:
- Giá trị sản xuất tăng 8,9 lần từ 20.666,5 tỷ năm 1990 lên 183.342,4 tỷ năm 2005
- Giá trị sản xuất tăng ở cả trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ:
+ Trồng trọt tăng 8,2 lần (dẫn chứng) + Chăn nuôi tăng 12,2 lần (dẫn chứng) + Dịch vụ tăng 5,9 lần (dẫn chứng)
- Chăn nuôi tăng nhanh nhất (gần 12,2 lần) thứ 2 là trồng trọt (gần 8,2 lần) 2) Cơ câu ngành có sự chuyển dịch:
- Xử lý số liệu: (%)
NĂM Tổng số Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 100 79,3 17,9 2,8
1995 100 78,1 18,9 3,0
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 1,50
Trang 52000 100 78,2 19,3 2,5
2005 100 73,5 24,7 1,8
- Trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (dẫn chứng)
- Giảm tỷ trọng trồng trọt (dẫn chứng)
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi (dẫn chứng)
- Dịch vụ giảm chút ít (dẫn chứng)
0,50 0,50 0,50 0,50
Tổng cộng 20,00