GV yêu cầu học sinh về nhà đọc SGK Hoạt động 2 :Tìm hiểu những phân bón hóa học thường dùng( 20phút ) Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình?. GV: Giới thiệu phân bón hoá học có [r]
Trang 1Tuần dạy : 8- Tiết :16
Ngày dạy : 24/10/16 Bài 11 PHÂN BÓN HÓA HỌC 1/ MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : -HS biết + Hoạt động 1: Những nhu cầu của cây trồng + Hoạt động 2:Tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng -HS hiểu : + Hoạt động 2: cách nhận biết một số phân bón hóa học 1.2 Kỹ năng: -HS thực hiện được: Lập CTHH của một số phân bón hóa học -HS thực hiện thành thạo Nhận biết được phân bón hóa học thông dụng 1.3 Thái độ: - Thói quen :sử dụng hợp lý phân bón -Tính cách : ý thức bảo vệ môi trường 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Những phân bón hóa học thương dùng 3/ CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Các mẫu phân bón có chứa N,P,K 3.2.Học sinh: Các mẫu phân bón có chứa N,P,K 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút) 9A1:……… ………
9A2:……… ………
9A3:………… ………
9A4:……… ………
9A5:
4.2 Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
1/ Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của muối NaCl (8đ)
HS: Có ở biển, lòng đất (2đ)
Cho bay hơi nước biển (2đ)
Đào hầm hoặc giếng sâu (2đ)
SX: Na, Cl2, H2, NaOH, NaClO (1đ)
Gia vị và bảo quản thực phẩm (1đ)
2/ Kể những loại phân bón đơn và phân bón kép mà em đã biết(2đ)
Phân đạm, lân, kali (1đ)
Phân NPK (1đ)
Trang 2
4.3. Tiến trình bài học :
Vào bài
Phân bón hóa học có vai trò như thế nào đối với cây trồng những loại phân bón nào
thường dùng trong nông nghiệp ? tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu những nhu cầu
của cây trồng ( 7 phút )
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc SGK
Hoạt động 2 :Tìm hiểu những phân
bón hóa học thường dùng( 20phút )
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
GV: Giới thiệu phân bón hoá học có thể
dùng ở dạng đơn và dạng kép
? Thế nào là phân bón đơn?
HS: Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh
dưỡng chính
Học sinh quan sát mẫu phân đạm nhận
xét Kể tên một số loại phân đạm mà em
biết ?
HS: Urê, amoninitrat, amonisunfat
Học sinh quan sát mẫu phân lân nhận xét
Kể tên một số loại phân lân mà em biết ?
HS: photphat tư nhiên và supephotphat
GV giới thiệu một số loại phân kali
? Thế nào phân bón kép?
HS : chứa hai hoặc cả 3 nguyên tố dinh
dưỡng
?Nêu cách phân biệt phân bón đơn với
phân bón kép ?
HS: Đơn chỉ chứa 1 nguyên tố dinh
dưỡng còn phân bón kép chứa từ 2
nguyên tố dinh dưỡng trở lên
Giáo viên giới thiệu phân bón vi lượng
GDBVMT:Bón qúa liều lượng,sai chủng
loại, không cân đối năng suất cây trồng
không tăng mà còn giảm, ô nhiểm môi
trường đất , môi trường nước
GDHN : Giới thiệu cho các em một số
nghề trong lĩnh vực sản xuất hóa học:
I.Những nhu cầu của cây trồng.
SGK
II Những phân bón hoá học thường dùng.
1 Phân bón đơn:
Chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính: Đạm, lân, kali
a/ Phân đạm:
-Urê: CO(NH2)2 tan trong nước
-Anoni nitrat NH4NO3 tan trong nước
-Anoni sunfat (NH4)2SO4 tan trong nước
b/ Phân lân:
-Phốt phát tự nhiên: Thành phần chính là Ca3(PO4)2 không tan trong nước, tan chậm ở đất chua
-Supephotphat: Là phân lân đã qua chế biến hoá học Thành phần chính Ca(SO4)2 tan trong nước
c/ Phân kali: KCl, K2SO4 đều dễ tan trong nước
2 Phân bón kép:
Có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố:
N, K, P
3 Phân vi lượng:
Chứa rất ít các nguyên tố hoá học dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như : Bo, kẽm, mangan
Trang 3công nhân, kĩ sư trong nhà máy sản xuất
axit sunfuric, sản xuất phân hóa học…
4.4.Tổng kết ( 7 phút)
Bài tập 1:BT 2 SGK/ 39
HS: Dùng AgNO3 nhận biết KCl
Dùng NaOH nhận biết NH4NO3
Bài tập 2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong CO(NH2)2 Bài tập 3: Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố
%N=35%; O%=60%; còn lạo %H Xác định công thức hoá học của loại phân trên.Giải
%H = 100% -(35% +60% ) =5%
Giả sử CTHHcủa loại phân đạm trên là : NxOyHz
Ta có x:y:z = 3514 : 60
16:
5
1 =2,5:3,75:5 =2:3:4
vậy công thức hoá học của loại phân đạm trên là :N2O3H4NH4NO3
4.5.Hướng dẫn học tập (5 phút)
+Đối với bài học ở tiết học này:
Các loại phân bón thường dùng
Làm BT 1,3 SGK/39
Hướng dẫn làm bài tập 3: tìm khối lượng mol của (NH4)2SO4tìm khối lượng đạm %N=
28
132x 100 % =21,12%
Trong 132 g (NH4)2SO4 có chứa 28 g N
Vậy 500 g (NH4)2SO4 có chứa ? g N
+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Mỗi tính chất tìm PTHH minh họa khác trong SGK
Làm BT 1,2,3SGK/41
5.PHỤ LỤC: