1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 29 Bai luyen tap 5

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chaát öùng duïng vaø caùch ñieàu cheá oxi Phaûn öùng hoùa hôïp ,phaûn öùng phaân huûy Oxit phaân loaïi ,caùch goïi teân.. Hoïc sinh: + Kieán thöùc: oân taäp tröôùc nhö[r]

Trang 1

Tuần 23 Tiết 44

ND:24/1/13

1.MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

HS biết được : - Củng cố hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong

chương 4 về oxi, không khí, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng điều chế oxi trong phòng thí ngiệm và trong công nghiệp, thành phần của không khí Một số khái niệm hóa học mới sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

1.2.Kỹ năng

HS thực hiện được: - Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất ứng dụng điều chế oxi

HS thực hiện thành thạo - Tập luyện cho học sinh vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương I, II ,III để khắc sâu giải thích kiến thức ở chương IV

1.3.Thái độ

Thĩi quen: : - Giáo dục học sinh ý thức

Tính cách: - Rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, bước đầu vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

Tính chất ứng dụng và cách điều chế oxi

Phản ứng hóa hợp ,phản ứng phân hủy

Oxit phân loại ,cách gọi tên

3 CHUẨN BỊ :

3.1.Giáo viên: + Kiến thức: hệ thống kiến thức trọng tâm

+ ĐDDH: bảng phụ ghi bài tập

3.2 Học sinh: + Kiến thức: ôn tập trước những kiến thức thuộc chương IV

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra miệng : kiểm tra bài cũ trong quá trình luyện tập

4.3 Tiến trình bài học :

HĐ1: :(10 p) Hệ thống kiến thức cũ

KT :Giúp HS biết tính chất vật lý, tính chất hóa

học, ứng dụng điều chế oxi trong phòng thí

ngiệm và trong công nghiệp, thành phần của

không khí Một số khái niệm hóa học mới sự oxi

hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng

hóa hợp, phản ứng phân hủy

- GV đã giao nhiệm vụ học sinh về nhà trả lời 8

yêu cầu trong vở bài tập trang 98

- Giáo viên gọi nhóm I trả lời câu 1, 2

- Giáo viên gọi nhóm II trả lời câu 3, 4

- Giáo viên gọi nhóm III trả lời câu 5, 6 - - Giáo

viên gọi nhóm IV trả lời câu 7, 8

I Kiến thức cần nhớ : sgk

II Bài tập 1.Bài tập: 1/ 98 VBT

1/ 100 sgk Tên nguyên tố PTHH

BÀI LUYỆN TẬP 5

Trang 2

GV chỉnh sửa, nhấn mạnh làm rõ mối liên hệ

giữa các tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều

chế và ứng dụng của oxi Làm rõ thành phần của

kk, định nghĩa và phân loại oxit

GV yêu cầu hs thảo luận:

Nêu rõ sự khác nhau giữa

- Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ

- Sự cháy và sự oxi hoá chậm

- Oxit axit và oxit bazơ

Đại diện nhóm trả lời

GV nhận xét – HS ghi vở

HĐ2: :(20 p) Luyện tập

KN : Giúp HS biết tính toán theo công thức hóa

học và phương trình hóa học có liên quan đến

tính chất ứng dụng điều chế oxi

Cho các nhóm học sinh làm bài tập1 vào vở bài

tập hay tập

GV gọi học sinh lên giải từng phương trình

GVtreo bảng phụ cho học sinh bổ sung phương

trình phản ứng cháy và nêu tên sản phẩm? Phân

biệt oxit axit, oxit bazơ của các sản phẩm

GVtreo bảng phụ viết sẵn nội dung câu TN

Hãy đọc rõ nội dung bài tập 4

Hãy xác định câu phát biểu đúng

Mời em khác nhận xét

Giáo viên cho học sinh tiến hành như bài tập 4

Hãy viết phương trình điều chế oxi từ KMnO4

Xác định loại phản ứng hóa học

Hãy cho biết thế nào là sự oxi hóa

Giáo viên treo bảng phụ nội dung bài tập 7

Hãy khoanh tròn phản ứng có xảy ra sự oxi hóa

Cho học sinh xung phong lên bảng chữa bài tập

8 định lượng

Các học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung

Trong quá trình hs làm GV lưu ý rèn kĩ năng

viết CTHH, cách gọi tên oxit, cân bằng PTHH,

tính toán thể tích, khối lượng, số mol,

GV có thể chấm điểm khuyến khích cho hs

2 Bài tập : 4/101 (sgk)

4/ 99 (VBT) Câu đúng 4D

3 Bài tập: 5/ 101 (sgk)

5/ 99 VBT Câu sai B, C, E

4.Bài tập: 6/101 sgk

a Phân hủy

b Hóa hợp

c Phân hủy

d Phân hủy

5 Bài tập: 7/ 101 sgk

Các phản ứng có xảy ra sự oxi hóa : a, b

6 Bài tập: 8/ 101 sgk a: thể tích khí oxi cần dùng là:

1.1 x 2 x 100 : 99=2.22(l)

 PTHH: 2KMnO4K2MnO4+MnO2+O2

2 1

316 (g) 22.4 (l)

x (g) 2.222(l)

=> x= 22 , 4 2 , 222 316 =31,346 (g) 2KClO32KCl+3O2

2 3 2122.5 3.22,4

y (g) 2,222

=> y=

2 ,222 2 122, 5

3 22 , 4

❑ => y=8,101 (g) Vậy khối lượng KClO3 cần dùnglà 8,101g

4.4 Tổng kết :

- Phân loại oxit axit và oxit bazơ: dựa vào nguyên tố có trong oxit, nếu là kim loại thường là oxit bazơ; nếu là phi kim thường là oxit axit

- Phân loại pư phân huỷ, pư hoá hợp: dựa vào định nghĩa

4.5 Hướng dẫn hs học ở nhà:

Đối với bài học ở tiết học này : - Học và ghi nhớ kiến thức cần nhớ

- Làm hoàn chỉnh BT 1 ->8 tr sgk

- Làm BT 29.3,29.4,29.5, 29.6, 29.8 SBT

Trang 3

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị bài thực hành 4:

+ Xem lại cách điều chế khí oxi (bài 27)

+ Xem cách tiến hành thí nghiệm 1,2

+ Chuẩn bị mẫu tường trình thí nghiệm

5 PHỤ LỤC

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w