1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bai 24 Tinh chat cua oxi

121 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 290,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS bieát ñöôïc : - Cuûng coá heä thoáng hoùa caùc kieán thöùc vaø caùc khaùi nieäm hoùa hoïc trong chöông 4 veà oxi, khoâng khí, tính chaát vaät lyù, tính chaát hoùa hoïc, öùng duïng ñie[r]

Trang 1

_Tuần: 20 Tiết : 37 Bài 21

HS biết được :-Tính chất vật lí của oxi : trạng thái ,màu sắc ,mùi ,tính tan trong nước ,tỉ

khối so với không khí

HS hiểu : - Tính chất hóa học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở

nhiệt độ cao : tác dụng hầu hết với kim loại ( Fe ,Cu … ) nhiều phi kim ( P ,S… ) và hợpchất (CH4 CH2 …) hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

1.2 Kĩ năng

HS thực hiện được: - Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe ,S ,P,C rút ra

được nhận xét về tính chất hóa học của oxi

HS thực hiện thành thạo : -Viết được phương trình hóa học

- Tính được thể tích của khí oxi (dktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

1.3 Thái độ

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán

Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ mơn

Tiếp tục củng cố niềm tin của HS vào khoa học.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

Tính chất hóa học của oxi

3.CHUẨN BỊ

3.1 GV: oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100ml, lưu huỳnh, photpho đỏ, thìa

đốt, đèn cồn, diêm

3.2 HS:Oân lại KHHH,CTHH ,nguyên tử khối,phân tử khối củaOXI xem bài trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra miệng : tiến hành trong tiết học

4.3 Tiến trình bài học :

*Vào bài.GV giới thiệu sơ lược về chương 4.

Oxi do nhà Hĩa học Thụy Điển K.Sile tìm ra năm 1772 và nhà Hĩa học Anh Đ.Pistơli tìm

ra năm 1774 Là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất Vậy oxi cĩ những tính chất gì chúng

ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay

I Tính chất vật lý của oxi.

Trang 2

GV: Cho Hs quan sát lọ chứa khí oxi(lọ 1)  nhận xét

trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi

HS nhĩm quan sát nhận xét theo yêu cầu

GV: Yêu cầu HS nhĩm thảo luận nội dung các câu

hỏi đã nêu trong sgk( phần I)

HS nhĩm phát biểu

HS đọc ý 3 phần I

HĐ 2: (20 p)Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi

(với PK)

Mục tiêu :- Giúp HS biết tính chất hóa học của

oxi là tác dụng với phi kim

- HS viết được các PTPƯ

GV hướng dẫn HS làm TN: Oxi tác dụng với S; P

HS đọc sgk theo yêu cầu, theo sự hướng dẫn của

GV, HS thực hiện thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm trong 1a

trang 81 sgk

GV giới thiệu lại dụng cụ hĩa chất hướng dẫn HS

đốt S trong khơng khí, trong oxi

HS so sánh hiện tượng lưu huỳnh nĩng chảy trong

oxi và trong khơng khí Chất tạo ra là gì?

HS nhĩm thảo luận phát biểu

Viết PTPỨ, nêu trạng thái của chất tham gia và

sản phẩm

1 HS viết PTPỨ lên bảng

GV: Khi cĩ dấu hiệu phản ứng phải đậy nhanh nút

lại vì SO2 độc

GV tiếp tục giới thiệu hĩa chất: P trang thái rắn màu

nâu đỏ, khơng tan trong nước

HS đọc phần quan sát sgk

HS thao tác thực hành theo hướng dẫn của GV

Làm TN đốt cháy P đỏ trong khơng khí rồi đưa

nhanh vào lọ chứa oxi

Chất tạo ra cĩ CTHH là gì? HS phát biểu và viết

PTHH

HS thảo luận nhĩm, phát biểu như sgk

- Oxi là chất khí khơng màu, khơngmùi, tan ít trong nước, nặng hơn khơngkhí Dưới áp suất khí quyển oxi hĩalỏng ở – 1830C Oxi lỏng cĩ màuxanh nhạt

II Tính chất hĩa học.

1 Tác dụng với phi kim.

a Với lưu huỳnh.

- Thí nghiệm: sgk

- Hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong khíoxi rất mãnh liệt với ngọn lửa màu xanhnhạt tạo ra khí lưu huỳnh đioxit (cịn gọi

là khí sunfurơ)

- PTHH: S + O2  t o SO2 ( khí sunfurơ)

b Với phot pho.

- Thí nghiệm: sgk

- Hiện tượng: Photpho cháy trong khíoxi với ngọn lửa sang chĩi tạo ra chấtrắn màu trắng là điphotpho pentaoxit

- PTHH:

4P + 5O2  t o 2P2O5 Điphotpho pentaoxit

ĐA: O có hoá trị II

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này :-Học bài, phải nắm vững PTHH của Oxi với P, S

Trang 3

-Làm BT 4, 6 trang 84

BT4 : hs tính được số mol của 2 chất căn cứ tỉ lệ theo phương trình để xác định chất thiếu,chất thừa láy số mol chất thiếu biểu diễn lên pt để tìm số mol của các chất còn lại,

Số mol oxi la 0,53mol số mol P=0,4mol vậy OXI dư 0,03 mol

Khối lượng củaP2O5=0,2.142=28,4 gam

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo -Xem tiếp phần 2, 3 trang 83 ,đọc kĩ TN quan

sát hình vẽ và nhận xét

- ôn lại công thức hóa học của kim loại

HS biết được :-Tính chất vật lí của oxi : trạng thái ,màu sắc ,mùi ,tính tan trong nước ,tỉ

khối so với không khí

HS hiểu : - Tính chất hóa học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở

nhiệt độ cao : tác dụng hầu hết với kim loại ( Fe ,Cu … ) nhiều phi kim ( P ,S… ) và hợpchất (CH4 CH2 …) hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

1.2 Kĩ năng

HS thực hiện được: - Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe ,S ,P,C rút ra

được nhận xét về tính chất hóa học của oxi

HS thực hiện thành thạo : -Viết được phương trình hóa học

- Tính được thể tích của khí oxi (dktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

1.3 Thái độ

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán

Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ mơn

Tiếp tục củng cố niềm tin của HS vào khoa học.

Trang 4

3.2 HS:Oân lại KHHH,CTHH ,nguyên tử khối,phân tử khối củaOXI xem bài trước 2,3

SGK/83

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra miệng :

HS1: Hãy nêu tính chất vật lí của oxi, cho

biết tác dụng của oxi với lưu huỳnh viết

pTHH?

Kiểm tra vở bài tập (10đ)

HS2: Hãy nêu các tính chất hĩa học của oxi,

viết PTHH của Photpho, cacbon tác dụng

với oxi (10đ)

- Oxi là chất khí khơng màu, khơng mùi, tan íttrong nước, nặng hơn khơng khí Dưới áp suấtkhí quyển oxi hĩa lỏng ở – 1830C Oxi lỏng cĩmàu xanh nhạt ( 4đ)

- Oxi tác dụng với lưu huỳnh tạo thành khísunfurơ

Hoạt động 1: (15 p)Tìm hiểu TCHH của

oxi (td với KL)

KT : Giúp HS biết tính chất hóa học của

oxi là tác dụng với kim loại

KN : HS viết được các PTPƯ

GV: Yêu cầu HS đọc sgk phần thí nghiệm

GV: giới thiệu đoạn dây sắt, đưa vào lọ chứa

khí oxi Các em cĩ thấy dấu hiệu của PƯHH

khơng?

HS: quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV

Phát biểu khơng thấy dấu hiệu phản ứng

HĐ 2: (10 p)Tìm hiểu TCHH của oxi (td

với hợp chất)

Mục tiêu :- Giúp HS biết tính chất hóa học

của oxi là tác dụng với hợp chất

- HS viết được các PTPƯ

GV: Chúng ta đã nghiên cứu tác dụng của

II Tính chất hĩa học

2 Tác dụng với kim loại

* Với sắt:

- Thí nghiệm: SGK

- Hiện tượng: sắt cháy mạnh, sáng chĩi, khơng

cĩ ngọn lửa, khơng khĩi tạo ra các hạt nhỏ nĩngchảy màu nâu là oxit sắt từ (Fe3O4)

PTHH: CH4 + 2 O2

o t

  2 H2O + CO2

Kết luận:

to

Trang 5

oxi với đơn chất phi kim và kim loại Vậy

oxi cĩ tác dụng với hợp chất khơng?

GV: Yêu cầu HS đọc phần sgk 3/11

HS đọc sgk theo yêu cầu

GV: Khí oxi cĩ tác dụng với hợp chất nào?

sản phẩm tạo thành là những chất gì?

HS: phát biểu, viết PTPỨ

GV: Hãy kết luận về tính chất hĩa học của

oxi

HS: thảo luận nhĩm, phát biểu

- Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hĩa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hĩa học, nguyên tố oxi cĩ hĩa trị II

BT1: -Viết PTHH giữa oxi với chất sau : Na, Al, C2H4, C2H2,

ĐA: 4Na + O2 à 2Na2O

Hướng dẫn ; HS tóm tắt và tính số mol của kẽm theo đề bài

Dựa vào PTHH tìm được số mol của kem oxit và của oxi

Tính khối lượng của kẽm oxit = 0,1 81 = 8,1 g

Tính thể tích của oxi = 0,05 22,4 = 1,12 l

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này :-Học bài nắm vững các tính chất hóa học của oxi.

Tĩm tắt kiến thức của cả bài theo sơ đồ tư duy

- Làm BT 2, 5 trang 84, BT 24.6,24.4,24.8 trang 29

- Hướng dẫn bài 5 trang 84

+ Xảy ra 2 phản ứng chính: giữa C và O2; giữa S và O2 à viết 2 PTHH

+ Tính lượng C nguyên chất -> số mol C -> số mol CO2 -> thể tích CO2

+ Tính lượng S nguyên chất -> số mol S -> số mol SO2 -> thể tích SO2

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Xem trước bài “Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp

– ứng dụng của oxi”

- Tìm hiểu: sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, các ứng dụng của oxi trong đời sống

5 PHỤ LỤC

Tuần: 21 Tiết : 39 Bài 25

ND: 06 /01 /14

Trang 6

SỰ OXI HĨA – PHẢN ỨNG HĨA

HỢP ỨNG DỤNG CỦA OXI

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

HS biết được :- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

HS hiểu : - Ứng dụng của khí trong đời sống và sản xuất

1.2 Kĩ năng :

HS thực hiện được: Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng cụ thể

HS thực hiện thành thạo : Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản

ứng hóa hợp

1.3.Thái độ:

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết PTHH và khi tính toán

Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ mơn

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

Khái niệm về sự oxi hóa

Khái niệm về phản ứng hóa hợp

3.CHUẨN BỊ

GV: tranh “ứng dụng của oxi” , bảng phụ

HS: xem bài trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra miệng :

- Viết PTHH của oxi với các chất sau: P, Mg,

C2H4, biết sản phẩm lần lượt là: P2O5, MgO,

  P2O5 (2đ) 2Mg + O2

o t

  2MgO (2đ)

C2H4 + 3O2

o t

HS: Đều tác dụng với oxi

GV: Người ta gọi đĩ là sự oxi hĩa

GV: Em cĩ nhận xét gì về 2 phản ứng đầu ?

HS: Đều cĩ 2 chất tham gia và một chất sản phẩm

GV: Phản ứng như thế người ta gọi là phản ứng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về bài họchơm nay

Trang 7

HĐ1: (7 p) Tìm hiểu thế nào là sự oxi hóa ?

Mục tiêu : Giúp HS biết được Sự oxi hóa là sự tác

dụng của oxi với một chất khác

Hs lấy được vd xảy ra sự oxi hóa trong thực tế

cuộc sống

HS trả lời câu hỏi I.1 / 85 sgk theo nhĩm thảo luận

GV: Yêu cầu HS thử nêu định nghĩa sau đĩ bổ sung

và chốt lại định nghĩa sự oxi hĩa

HĐ 2: (12 p)Thế nào là phản ứng hóa hợp ?

Mục tiêu : Giúp HS biết được Khái niệm phản

ứng hợp

- Viết được các PTHH và phân biệt được các

phản ứng hóa hợp

GV treo bảng phụ có ghi phần II 1a

GV giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt

- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng cĩ tỏa ra nhiều

nhiệt, khái niệm về phản ứng này sẽ học ở phần sau

GV thơng báo thêm phản ứng hĩa học giữa oxi với

phi kim ( S; P; C) với kim loại ( Fe; Al; Mg…) với

các hợp chất ( CH4; dầu hỏa…) cĩ sự tỏa nhiệt

HĐ 3: (7 p) Tìm hiểu một số ứng dụng của oxi

Mục tiêu : Giúp HS biết ứÙng dụng của khí trong

đời sống và sản xuất

HS quan sát tranh thảo luận nhĩm, kể ra 2 lĩnh vực

ứng dụng quan trọng của oxi là dùng cho hơ hấp và

sự đốt nhiên liệu

GV diễn giảng

HS trình bày ứng dụng của oxi như sgk

THGDHN ; Tính chất của oxi được ứng dụng

nhiều trong lĩnh vực nào ?  có khoảng trên 80%

các quy trình công nghệ dựa trên ứng dụng của oxi

như nghề thợ hàn ,nghề trồng rau …

III Ứng dụng của oxi

- Khí oxi cần cho sư hơ hấp của người

và động vật, cần để đốt nhiên liệu trongđời sống và sản xuất

4.4 Tổng kết :

- HS đọc “ghi nhớ ” / 86 sgk

BT 1: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp sau:

Na + S - - > Na2S

Trang 8

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này - Học bài Làm BT 2, 4, 5 trang 87,hs khá giỏi làm

BT 3 trang 87

- Đọc mục “đọc thêm” trang 87

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo - Chuẩn bị bài: "Oxit"

+ Oxit gồm cĩ những thành phần nào ?+ Oxit được phân loại như thế nào ?+ Nêu cách gọi tên của oxit ?

Trang 9

HS biết được : - Định nghĩa oxit

- Khái niệm oxit axit,oxit bazo

HS hiểu - Cách gọi tên oxit nói chung ,oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim

HS thực hiện thành thạo - Gọi tên một số oxit theo CTHH và ngược lại

- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụthể ,tìm hóa trị của nguyên tố

1.3 Thái độ:

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết công thức hóa học của các oxit

Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Khái niệm oxit ,oxit axit ,oxit bazo

- Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên

3.CHUẨN BỊ

3.1.GV: bảng phụ ghi bài tập

3.2.HS: xem bài trước, ôn kiến thức về CTHH, qui tắc hóa trị

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số

4.2.Kiểm tra miệng :

- Phản ứng hĩa hợp là gì?

- Lập PTHH biểu diễn phản ứng hĩa hợp của

oxi với kim loại Zn, Al, Cu biết CTHH các hợp

chất tạo thành lần lượt là: ZnO, Al2O3, CuO

Kiểm tra VBT (10đ)

- Phản ứng hĩa hợp là phản ứng hĩa họctrong đĩ chỉ cĩ một chất mới tạo thành từ haihay nhiều chất ban đầu (2đ)

PTHH: 2Zn + O2  t o 2ZnO (2đ)

4Al + 3O2  t o 2Al2O3 (2đ) 2Cu + O2  t o 2CuO (3đ)

Cĩ làm BTVN (2đ)

4.3 Tiến trình bài học :

GV giới thiệu bài như sgk

* Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit

HĐ 1: (5 p) Tìm hiểu oxít là gì?

Mục tiêu :: Giúp HS biết được Định nghĩa oxit

HS trả lời câu hỏi của GV: Kể các oxit mà em biết,

nhận xét thành phần phân tử của oxit từ đĩ nêu định

nghĩa

GV sửa chữa nhận xét bổ sung

GV dùng phương pháp grap để grap hĩa định nghĩa

I Định nghĩa.

- Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong

Trang 10

Khái niệm oxit:

GV : Nếu gọi Nguyên tố liên kết với oxi là M, cĩ chỉ

số là x, hố trị là a, chỉ số của oxi là y , thì cơng

thức của oxit là gì ?

HS nhĩm nhận xét các thành phần trong cơng thức

của oxit và phát biểu kết luận về cơng thức của oxit

GC gợi ý HS nhắc lại qui tắc về hĩa trị đối với hợp

chất 2 nguyên tố

Kết luận cơng thức oxit

HĐ 3: (10 p) Có mấy loại oxít?

Mục tiêu : Giúp HS biết được Phân loại oxit

bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ

thể

GV thơng báo: Oxit được chia 2 loại chính là oxit

axit và oxit bazơ

HS thảo luận phát biểu

Thơng báo axit tương ứng như sgk

HĐ 4: (10 p) Cách gọi tên oxít như thế nào?

Mục tiêu : Giúp HS biết được cách gọi tên của

oxit bazo ,oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ

thể

GV nêu tên các oxit HS nhĩm thảo luận đưa ra cách

gọi tên chung

HS lấy vd CTHH của oxit gọi tên

Lưu ý HS lấy ví dụ với kim loại cĩ nhiều hĩa trị

III Phân loại

- Oxit axit: Thường là oxit của phi kim

tương ứng với 1 axit

Ví dụ: SO3; CO2; P2O5,…

- Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và

tương ứng với 1 bazơ

Ví dụ: Na2O; CaO; CuO,…

IV Cách gọi tên.

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

Ví dụ : Na2O: natri oxit NO: nitơ oxit

- Tên oxit = tên phi kim( kèm tiền tố chỉ

số nguyên tử phi kim) + oxit ( kèm tiền

Trang 11

Ví dụ: FeO: sắt (II) oxít

Rút ra cách gọi tên chung( như sgk)

GV thơng báo cách gọi tên riêng ( như sgk)

4.4 Tổng kết :

- Làm bài tập 1 trang 91

ĐA : hợp chất, hai, nguyên tố, nguyên tố, oxít

-Làm BT 2 trang 92

ĐA: a)P2O5 b)CaCO3

- Có một số công thức hoá học được viết như sau: KO, FeO, Zn2O, SO, Mg2O Hãy chỉ racông thức oxít viết sai, sửa sai và gọi tên các oxit trên

ĐA: - CT sai: KO, Zn2O, SO, Mg2O

- Sửa sai: K2O, ZnO, SO2, MgO

- Gọi tên: kali oxit, sắt (II) oxit, kẽm oxit, lưu huỳnh đioxit, magie oxit

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này :-Học bài nắm vững khái niệm oxit ,,oxit axit ,oxit bazo

cách gọi tên chúng

-Làm bài tập 3, 4, 5 , trang 91

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : -Chuẩn bị bài mới: xem bài “Điều chế khí oxí,

phản ứng phân huỷ” - Tìm hiểu kĩ thí nghiệm “điều chế oxi” trang 92

HS biết được : - Học sinh nắm phương pháp điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm (haiø

cách thu khí oxi) và sản xuất oxi trong công nghiệp

HS hiểu: - Khái niệm phản ứng phân hủy

Trang 12

1.2.Kỹ năng :

HS thực hiện được: - Viết được phương trình điều chế oxi từ KClO3 và KMnO4

HS thực hiện thành thạo : - Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế

từ PTN và trong công nghiệp

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp

1.3.Thái độ:

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi làm TN ,khi viết PTHH

Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Cách điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp (từ không khí và nước )

- Khái niệm phản ứng phân hủy

3.CHUẨN BỊ :

3.1 GV :+ Dụng cụ: ống nghiệm, bộ giá cải tiến, đèn cồn, ống dẫn khí, chậu nước

+ Hóa chất: KMnO4

3.2 HS:+ Kiến thức: tìm hiểu kĩ cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

+ Dụng cụ: 4 nhóm - 4 bộ thí nghiệm điều chế oxi

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2.Kiểm tra miệng:

Oxit là gì? Cho ví dụ minh họa

Làm BT 5 / 91 sgk

Kiểm tra vở bài tập ( 10đ )

Làm BT 4 / 91 sgk và gọi tên các oxit

Kiểm tra vở bài tập ( 10đ )

- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong

đĩ cĩ 1 nguyên tố là oxiVD: CO2, Na2O (4đ)

- CTHH viết sai: NaO; Ca2O (4đ)

- Cĩ làm bài tập về nhà (2đ)+ Oxit axit: SO3: lưu huỳnh đioxit

N2O5: đinitơ pentaoxit

CO2: Cacbon đioxit (4đ)+ Oxit bazơ: Fe2O3: sắt (III) oxit

CuO: đồng(II) oxit CaO: canxi oxit (4đ)

- Cĩ làm bài tập về nhà (2đ)

4.3 Tiến trình bài học

* Giới thiệu bài: Khí oxi cĩ rất nhiều trong khơng khí Cĩ cách nào tách riêng

được khí oxi từ khơng khí ?

Trong phịng thí nghi m mu n cĩ m t l ng nh oxi thì làm th nào?ệ ố ộ ượ ỏ ế

* Hoạt động 1 : (10 p) Tìm hiểu điều chế oxi

trong phịng thí nghiệm

Mục tiêu : Giúp HS biết được điều chế oxi

trong phịng thí nghiệm

GV nêu câu hỏi: Những chất nào cĩ thể được

dùng làm nguyên liệu điều chế oxi trong PTN?

HS phát biểu

I Điều chế khí oxi trong phịng thí nghiệm

Trang 13

GV: Giới thiệu các chất KMnO4; KClO3 giàu

oxi và dễ bị nhiệt phân hủy nên được dùng làm

nguyên liệu điều chế oxi trong PTN

GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm điều chế khí oxi bằng cách đun nĩng

KMnO4 trong ống nghiệm và thử khí bay ra

bằng que đĩm cĩ than hồng

HS nhận xét hiện tượng và giải thích

GV: Yêu cầu HS đọc sgk ( 1 1b )

GV: Thí nghiệm biểu diễn đun nĩng KClO3 và

MnO2, MnO2 đĩng vai trị gì trong phản ứng ?

GV: Hướng dẫn HS thu khí oxi theo 2 cách:

- Cho oxi đẩy khơng khí

- Cho oxi đẩy nước

* Hoạt động 2: (15 p) Tìm hiểu phản ứng

phân hủy

Mục tiêu : Giúp HS biết được phản ứng

phân hủy

Sử dụng bảng viết sẳn ( như sgk phần III ) và

yêu cầu HS: Hãy điền vào chổ trống các cột

tương ứng với các phản ứng (bảng trang 93

SGK)

HS lên bảng thực hiện

GV: Những phản ứng trên đây được gọi là

phản ứng phân hủy Vậy cĩ thể định nghĩa

  2KCl + 2O2 2KMnO4  t o K2MnO4 + MnO2 + O2

II Phản ứng phân hủy

- Phản ứng phân hủy là phản ứng hĩa họctrong đĩ một chất sinh ra hai hay nhiều chất

S khác nhau v cách đi u ch oxi trong PTN và trong cơng nghi pự ề ề ế ệ

Phịng thí nghiệm Cơng nghiệp

Nguyên liệu

Sản lượng

Giá thành

Đắt tiềnThấp, ítCao

Rẻ tiềnCaoHạ + BT 3 / 94 SGK:

S khác nhau gi a ph n ng phân h y và ph n ng hĩa h p:ự ữ ả ứ ủ ả ứ ợ

Phản ứng phân hủy Phản ứng hĩa hợp

o t

  2KCl + 3O2

2 hay nhiều chất

1 chất CaO + CO2

o t

  CaCO3

Trang 14

Bài tập 1 :Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết phản ứng nào thuộc phản

ứng phân hủy ,phản ứng nào thuộc phản ứng hóa hợp ?

a P + O2  P2O5 b MgCO3  MgO + CO2

c Na+ H2O  NaOH + H2 d KNO3  KNO2 + O2

Bài tập 2 :Hãy tính thể tích khí oxi điều chế được ở dktc khi nung 79 gam KMnO4

Hướng dẫn : HS tóm tắt và tính số mol của KMnO4 = 79/158 = 0,2 mol

Theo phương trình 2KMnO4 K2MnO2+ MnO2+ 2O2

2 1 1 2

0,2 x

X = 0,2 mol vậy thể tích của oxi là 0,2 22,4 = 44,8 lit

4.5.Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này :Học bài, ghi nhớ cách điều chế oxi trong PTN, phản ứng

phân hủy

- Làm bài tập 3, 5, 6 trang 94 sgk

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị bài mới bài 28: Không khí và sự cháy

? Trong không khí có những khí nào ,làm thế nào để chứng minh sự có mặt của các khí đó?

- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về tình hình ô nhiễm không khí và các biện pháp phòng tránh

- Học bài và làm BT 1, 5, 6/ 94 sgk

- Hướng dẫn BT 6 / 94 SGK

a) Viết PTHH: 3Fe + 2O2

o t

  Fe3O4Tìm mO2; mFe; theo PTHH

b) Viết PTHH điều chế O2 từ KMnO4, dựa vào mO2 cần dùng theo PTHHTìm khối lượng KMnO4

- Chuẩn bị bài “ Khơng khí- sự cháy “

+ Hãy cho biết thành phần của khơng khí?

+ Làm thế nào để bảo vệ khơng khí trong lành, tránh ơ nhiễm?

HS biết được : - Thanh phân của không khí theo thể tích và khối lượng

- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

Trang 15

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng các điều kiện phát sinh vàdập tắt sự cháy ,cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể ,biết cáchlảm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

HS hiểu : - Sự ô nhiễm không khí và bảo vệ không khí không bị ô nhiễm

- Học sinh biết và hiểu cách bảo vệ khí

1.2 Kỹ năng:

HS thực hiện được: - Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện

tượng của đời sống và sản xuất

- Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích của

HS thực hiện thành thạo : Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy

1.3.Thái độ :

Thĩi quen: : - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm

Tính cách: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Thành phần của không khí

- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

- Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

3.CHUẨN BỊ

3.1.GV:+ Kiến thức: nghiên cứu kĩ bài, làm thử thí nghiệm.

+ Dụng cụ: ống thủy tinh hình trụ, chậu nước, phot pho đỏ

3.2 HS: + Kiến thức: xem bài trước

+ Dụng cụ: tranh ảnh tài liệu về tình hình ô nhiễm không khí, tim hiểu cáchbảo vệ môi trường

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng

- Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ minh

họa?

- Phân biệt phản ứng phân hủy và phản ứng

hĩa hợp?

- Kiểm tra vở bài tập (10đ)

- Phản ứng phân hủy là phản ứng hĩa họctrong đĩ một chất sinh ra hai hay nhiều chất

mới.

Ví dụ: CaCO3  t o CaO + CO2  (4đ)

- Phân biệt 2 loại phản ứng

Chất t gia Chất s.phẩm Phản ứng

phân hủy

1 chất 2 hay nhiều

chấtPhản ứng

hĩa hợp

2 hay nhiều chất

1 chất

- Cĩ làm bài tập về nhà (2đ)

4.3 Tiến trình bài học :

* Giới thiệu bài: Cĩ cách nào để xác định thành phần của khơng khí? Khơng

khí cĩ liên quan gì đến sự cháy? Tại sao khi cĩ giĩ to thì đám cháy càng dễ bùng cháy tohơn? Làm thế nào để dập tắt đám cháy và tốt hơn là để đám cháy khơng xảy ra?

Trang 16

HĐ 1:(10 p) Tìm hểu thành phần của

không khí

Mục tiêu : - Giúp HS biết được Thanh

phân của không khí theo thể tích và khối

lượng

- Biết được cách tiến hành TN để xác

định thành phần thể tích của khơng khí

GV: HS quan sát thí nghiệm biểu diễn do GV

thực hiện về xác định thanh phần của khơng

khí vàtrả lời câu hỏi:

Khi P cháy mực nước trong ống thủy tinh

thay đổi như thế nào?

HS: phát biểu

GV: Chất gì trong ống đã tác dụng với P tạo

ra khĩi trắng P2O5 bị tan dần trong nước?

HS: Oxi tác dụng với P tạo ra P2O5

GV: Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên

GV: Khí nitơ chiếm tỉ lệ nào trong khơng

khí? Vậy khơng khí cĩ thành phần thế nào

qua thí nghiệm vừa nghiên cứu?

HS phát biểu, sau đĩ HS khác đọc kết luận

sgk

HĐ 2: :(10 p) Tìm hiểu ngoài khí oxi và

khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì

khác

Mục tiêu : : Giúp HS biết được trong kk

còn có nhiều khí khác

GV: Ngồi khí oxi, nitơ khơng khí cịn chứa

những chất khí gì khác?

Tìm dẫn chứng nêu rõ trong khơng khí cĩ

chứahơi nước như sgk

Tương tự như trên trong khơng khí cĩ khí

CO2

HĐ 3: (5 p) Bảo vệ không khí trong lành

Mục tiêu : Giúp HS biết được nguyên nhân

gay ô nhiễm kk và biện pháp bảo vệ

GV: Trong khơng khí cĩ rất nhiều khí cĩ hại

đến sức khỏe con người và đời sống của động

2 Ngồi khí oxi và khí nitơ, khơng khí cịn

chứa những chất gì khác ?

Ngồi khí oxi và nitơ khơng khí cịn cĩ một

số chất khác: khí cacbonit bụi khĩi, khí hiếm…

3 Bảo vệ khơng khí trong lành, tránh ơ nhiểm.

Mỗi người phải gĩp phần giữ cho khơng khí

trong lành Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng câyxanh là biện pháp tích cực bảo vệ khơng khítrong lành

Trang 17

GV: các em hãy nêu những biện pháp cần

thực hiện để bảo vệ khơng khí trong lành,

* BT 2 / 99 sgk: Khơng khí ơ nhiễm gây tác hại đến sức khỏe con người

và động vật, thực vật, cịn phá hoại dần những cơng trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, ditích lịch sử… Bảo vệ nguồn khơng khí bằng biện pháp: bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng câyxanh…

4.5.Hướng dẫn hs tự học :

- Đối với bài học ở tiết học này :Học bài nắm vững thành phần của không khí

- Làm bài tập 28.1, 28.2, 28.4, 28.5 tr 34 – 35 (SBT)

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị mục II: sự cháy và sự oxi hóa chậm

- Liên hệ thực tế tìm ví dụ về sự cháy và sự oxi hoá chậm.để sự cháy xảy ra cần phải cónhửng điều kiện nao va các biện pháp để dập tắt đám cháy?

HS biết được : - Thanh phân của không khí theo thể tích và khối lượng

- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng các điều kiện phát sinh vàdập tắt sự cháy ,cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể ,biết cáchlảm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

HS hiểu : - Sự ô nhiễm không khí và bảo vệ không khí không bị ô nhiễm

Trang 18

- Học sinh biết và hiểu cách bảo vệ khí.

1.2 Kỹ năng:

HS thực hiện được: - Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện

tượng của đời sống và sản xuất

- Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích của

HS thực hiện thành thạo : Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy

1.3.Thái độ :

Thĩi quen: : - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.

Tính cách: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Thành phần của không khí

- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

- Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

3.CHUẨN BỊ

3.1.Gv + Một số hình ảnh về sự cháy

3.2 HS: + Kiến thức: xem bài trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm diện HS

4.2.Kiểm tra miệng :

Hãy cho biết thành phần theo thể tích của

khơng khí? Khơng khí bị ơ nhiễm cĩ thể gây

tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ khơng khí

trong lành?

Như thế nào gọi là sự cháy?

Kiểm tra vở bài tập (10đ)

Khơng khí là hỗn hợp nhiều chất khí.Thành phần theo thể tích của khơng khí là:78% khí nitơ; 21% khí oxi và 1% các khíkhác (khí cacbonic; hơi nước, khí hiếm….)(4đ)

Khơng khí bị ơ nhiễm làm ảnh hưởng đếnsức khỏe con người và đời sống động thựcvật, phá hoại những cơng trình xây dựng nhưcầu cống; nhà cửa; khu di tích lịch sử

Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh,

Vào bài.Khơng khí cĩ liên quan gì đến sự cháy? Tại sao khi cĩ giĩ to thì đám cháy càng dễ

bùng cháy to hơn? Làm thế nào để dập tắt đám cháy và tốt hơn là để đám cháy khơng xảy ra?

Hoạt động 1: :(10 p) Tìm hiểu về sự cháy

Mục tiêu : Giúp HS biết Sự cháy là sự oxi

hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

? Nhắc lại tính chất hĩa học của oxi ?

GV: Trong tác dụng với oxi của các chất như

Fe; S hayhợp chất (như cồn 900) khi đốt chất

1 Sự cháy.

Trang 19

HS: Các chất trên sẽ cháy

GV: Người ta gọi đĩ là sự cháy Vậy sự cháy

là gì?

HS: phát biểu, GV bổ sung ghi bảng

GV: Sự cháy của một chất trong khơng khí và

trong khí oxi cĩ gì khác nhau khơng?

HS thảo luận cặp phát biểu

GV gọi HS đọc sgk về sự cháy

GV: Các đồ vật bằng gang, thép để lâu ngày bị

gỉ, chúng ta đang hơ hấp bằng khơng khí Các

hiện tượng đĩ là sự oxi hĩa chậm Vậy sự oxi

hĩa chậm là gì?

Hoạt động 2: (10 p) Tìm hiểu về sự oxi hoá

chậm

Mục tiêu : Giúp HS biết Sự oxi hóa chậm

là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát

sáng

GV liên hệ sự oxi hĩa các chất hữu cơ trong cơ

thể để tạo ra năng lượng cho cơ thể hoạt động

để giới thiệu về sự oxi hĩa chậm

HS định nghĩa sự oxi hĩa chậm là gì?

GV: Sự cháy và sự oxi hĩa chậm cĩ gì giống

và khác nhau?

GV giới thiệu sự tự bốc cháy ( sgk)

Nhắc nhở HS cảnh giác việc tự bốc cháy

Hoạt động 3: (10 p) Tìm hiểu điều kiện phát

sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy

Mục tiêu: Giúp HS Điều kiện phát sinh sự

cháy biện pháp dập tắt sự cháy

HS thảo luận 2 câu hỏi

Câu 1: Điều kiện phát sinh sự cháy là gì?

Câu 2: Biện pháp nào để dập tắt sự cháy? Cĩ

bắt buộc phải thực hiện cả hai biện pháp cùng

một lúc khơng?

HS nhĩm thảo luận phát biểu GV bổ sung

Gọi HS đọc phần II sgk

Hoặc GV tiến hành tiết học bằng phương án 2:

các tổ cử đại diện thuyết trình bài học từ 5 – 7

phút sau đĩ tổ khác nhận xét, cuối cùng GV

kết luận ghi nhận điểm cho các tổ thuyết trình

hay và đầy đủ

THGDMT + PCCN :

? Cần phải làm gì để để bảo vệ môi trường

tránh ô nhiễm ở địa phương em ?

- Sự cháy là sự oxi hĩa cĩ tỏa nhiệt và phátsáng

3 Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy.

a Các điều kiện phát sinh sự cháy:

- Chất phải nĩng đến nhiệt độ cháy.

- Phải cĩ đủ khí oxi cho sự cháy

b Muốn dập tắt sự cháy, cần thực hiện 1 hay đồng thời 2 biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dướinhiệt độ cháy

- Cách ly chất cháy với oxi

Trang 20

? Cần phải làm gì để phòng chống cháy nổ ở

gia đình và cộng đồng ?

4.5 Hướng dẫn hs tự học :

Đối với bài học ở tiết học này : Học bài Làm bài 4,5,7 tr 99 sgk

Hướng dẫn bt7: Vkk=0,5.24=12 m Voxi= 1/5Vkk=12.1/5=2,4 m Voxi cơ thể dữ lại =2,4.1/3=0,8m

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :Chuẩn bị : Bài luyện tập 5: ôn lại kiến thức

chương IV, xem lại các dạng toán ( ở mục bài tập và làm trước BT1,2,3,6 sgk/101,101)

HS biết được : - Củng cố hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong

chương 4 về oxi, không khí, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng điều chế oxi trongphòng thí ngiệm và trong công nghiệp, thành phần của không khí Một số khái niệm hóahọc mới sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

1.2.Kỹ năng

HS thực hiện được: - Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức hóa học và

phương trình hóa học có liên quan đến tính chất ứng dụng điều chế oxi

HS thực hiện thành thạo - Tập luyện cho học sinh vận dụng các khái niệm cơ bảnđã học ở chương I, II ,III để khắc sâu giải thích kiến thức ở chương IV

Trang 21

1.3.Thái độ

Thĩi quen: : - Giáo dục học sinh ý thức

Tính cách: - Rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, bước đầu vận dụng kiến thức

hóa học vào thực tế đời sống

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

Tính chất ứng dụng và cách điều chế oxi

Phản ứng hóa hợp ,phản ứng phân hủy

Oxit phân loại ,cách gọi tên

3 CHUẨN BỊ :

3.1.Giáo viên: + Kiến thức: hệ thống kiến thức trọng tâm

+ ĐDDH: bảng phụ ghi bài tập

3.2 Học sinh: + Kiến thức: ôn tập trước những kiến thức thuộc chương IV

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra miệng : kiểm tra bài cũ trong quá trình luyện tập

4.3 Tiến trình bài học :

* Vào bài.GV thơng báo mục tiêu bài luyện tập: Để nắm vững những tính chất và điều chế khí

oxi, thành phần của khơng khí, định nghĩa oxit và phân loại oxit, sự oxi hĩa, phản ứng hĩa hợp,phản ứng phân hủy chúng ta cùng tiến hành bài luyện tập 5

HĐ1: :(10 p) Hệ thống kiến thức cũ

Mục tiêu :Giúp HS biết tính chất vật lý, tính

chất hóa học, ứng dụng điều chế oxi trong

phòng thí ngiệm và trong công nghiệp, thành

phần của không khí Một số khái niệm hóa

học mới sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa

chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

Cho học sinh chuẩn bị trước phần tổng kết

- Giáo viên đã giao nhiệm vụ học sinh về nhà

trả lời 8 yêu cầu trong vở bài tập trang 98

- Giáo viên gọi nhĩm I trả lời câu 1, 2

- Giáo viên gọi nhĩm II trả lời câu 3, 4

- Giáo viên gọi nhĩm III trả lời câu 5, 6 Giáo

viên gọi nhĩm IV trả lời câu 7, 8

GV chỉnh sửa và kết luận

GV yêu cầu hs nêu rõ sự khác nhau giữa:

- Phản ứng hố hợp và phản ứng phân huỷ

- Sự cháy và sự oxi hố chậm

- Oxit axit và oxit bazơ

Trang 22

Mục tiêu : Giúp HS biết tính toán theo công

thức hóa học và phương trình hóa học có liên

quan đến tính chất ứng dụng điều chế oxi

GV: yêu cầu HS giải BT 1,3 trang

100,101/sgk theo phân cơng các nhĩm thực

hiện cùng một lúc

HS làm BT 1, 3 > lên bảng khi GV yêu cầu

Hs thảo luận nhĩm làm bài tập 1/101 sgk

Câu phát biểu sai bt 5/101 sgk: B; C; E

Hãy viết phương trình điều chế oxi từ

KMnO4 Xác định loại phản ứng hĩa học

TênNT

Na2O: natri oxit MgO : magiê oxit

Fe2O3: sắt (III) oxít

3 Bài tập: 6/101 sgk

Phân hủyHĩa hợpPhân hủyPhân hủy

4 Bài tập 7 / 101 sgk

- Phản ứng hĩa học cĩ xảy ra sự oxi hĩa là:a) và b)

- Sự oxi hĩa hidro thành nước

- Sự oxi hĩa đồng thành đồng (II) oxít

4.4 Tổng kết :

Rút ra bài học kinh nghiệm

- Phân loại oxit axit và oxit bazơ: dựa vào nguyên tố cĩ trong oxit, nếu là kim loại  thường

là oxit bazơ; nếu là oxit axit  thường là oxit axit

- Phân loại phản ứng phân huỷ, phản ứng hố hợp: dựa vào định nghĩa

Trang 23

=> nO2 = 22,4

222,2

= 0,099 (mol) PTHH: 2KMnO4

o t

  K2MnO4 + MnO2 + O2 2mol 1mol

2 0,99mol 0,099molTìm mKMnO4 = n M

b/ Tương tự câu a Viết PTHH tìm mKClO3

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

- Chuẩn bị bài “ Bài thực hành 4: Điều chế - Thu khí oxi và thử tính chất của khíoxi”

+ Xem lại cách điều chế và thu khí oxi (bài 27)

+ Xem lại cách đốt lưu huỳnh trong khơng khí và trong khí oxi

+ Tìm hiểu thao tác thực hành và hĩa chất cần thiết cho thínghiệm

+ Chuẩn bị bảng tường trình, xem lại cách ghi bảng tường trình

OXI

1 MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức:

HS biết được: - Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi

HS hiểu :: - Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi

1.2 Kĩ năng:

HS thực hiện được: - Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KmNO4hoặc KClO3 Thu hai bình khí oxi ,một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước

Trang 24

HS thực hiện thành thạo : - Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong

oxi ,đốt sắt trong O2

- Quan sát TN nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế oxi và phương trình hóa học của phảnứng giữa S và Fe

1.3 Thái độ

Thĩi quen: : - Giáo dục học sinh ý thức học tập

Tính cách: - Rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, phương pháp điều chế các

3.1.GV: 5 bộ dụng cụ-hóa chất: ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn thủy tinh,

giá gỗ, kẹp gỗ, chậu nhựa, đĩa thuỷ tinh, KMnO4, lưu huỳnh bột, que đóm

3.2 HS: mẫu bảng tường trình

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra miệng :Tiến hành trong bài thực hành

4.3 Tiến trình bài học :

Vào bài: Bài thực hành 4 giúp chúng ta củng cố lại kiến thức về nguyên tắc điều chế khí oxitrong phịng thí nghiệm, về tính chất vật lí và tính chất hĩa học của oxi Đồng thời rèn luyện kỹnăng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy khơngkhí và đẩy nước

* Hoạt động 2: HS tiến hành thí nghiệm theo

sự hướng dẫn của giáo viên

Thí nghiệm 1: Nhiệt phân kali permanganat

thu khí oxi bằng cách đẩy nước

Hoạt động 1 :(15 p) .Thí nghiệm 1

GV hướng dẫn cách làm TN, thao tác mẫu

Mục tiêu : Giúp HS biết điều chế oxi và thu

khí oxi

Biết được cách tiến hành TN thành

cơng Viết được các PTHH

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước:

(1) Lấy 1 ống nghiệm, dùng nút cao su cĩ ống

dẫn khí thử xem cĩ vừa miệng ống nghiệm

khơng sau đĩ cho KMnO4 váo đáy ống

nghiệm, cho một ít bơng gịn vào rồi đậy nút

cao su cĩ ống dẫn khí

(2) Đổ nước vào đầy 2 lọ thu khí úp xuống

chậu thủy tinh chứa nước

(3) Lắp hệ thống thu khí dưới nước, chú ý đáy

ống hơi cao hơn miệng ống nghiệm Sau đĩ

I.Tiến hành thí nghiệm

HS tiến hành lần lượt làm các TN theonhóm

Mỗi nhóm HS thu 2 bình khí oxi

Khi đun KMnO4 bị phân hủy tạo sinh ra khíoxi

- Khí oxi được thu vào bình bằng cách đẩynước

Trang 25

tập trung ngọn lửa ở phần cĩ KMnO4

(4) Thu khí oxi vào 2 lọ bằng cách cho oxi đầy

Sau đĩ cho HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao phải để bơng gịn ở gần miệng ống

nghiệm và miệng ống nghiệm lại thấp hơn đáy

ống?

- Tại sao khi ngừng thí nghiệm phải lấy ống

dẫn khí ra trước rồi mới tắt đèn cồn?

- Viết PTHH điều chế oxi từ KClO3?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận biết khí

bay ra bằng que đĩm và khí đĩ là khí gì ở TN

1?

Hoạt động 1 :(15 p) .Thí nghiệm 2

GV hướng dẫn cách làm TN, thao tác mẫu

Mục tiêu : Giúp HS biết cách đốt lưu huỳnh

trong khơng khí và trong khí oxi

Rút ra được nhận xét và viết PTPU

GV yêu cầu HS đọc cách tiến hành thí

nghiệm 2

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2

+ Dùng đũa thủy tinh hơ nóng một đầu chấm

vào chén sứ có chứa lưu huỳnh

+ Đốt lưu huỳnh trong kk Nhận xét

+ Đưa nhanh đũa thủy tinh vào lọ oxi

- Nhận xét và viết PTPƯ

(1) Cho ít bột lưu huỳnh vào thìa đốt và đốt

trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát, sau đĩ đưa

lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí oxi

Quan sát ngọn lửa cháy trong khí oxi

(2) Tắt đèn cồn

- Nhận xét và viết PTPƯ

Cho biết: Ngọn lửa lưu huỳnh cháy trong

khơng khí, cháy trong oxi?

- Cĩ chất gì tạo thành trong lọ? Tên chất đĩ?

Viết PTHH tạo ra chất đĩ?

* Hoạt động 3: Viết bản tường trình

GV hướng dẫn HS viết bảng tường trình vào

vở (theo mẫu) và mỗi nhĩm nộp 1 bản tường

trình

- Cho que đĩm cịn than hồng gần miệng bìnhkhí oxi thấy que đĩm bùng cháy chứng tỏ bình

đã đầy oxi 2KMnO4  t o K2MnO4 + MnO2 + O2

2.Thí nghiệm 2

HS thực hiện theo nhĩm Đốt cháy lưu huỳnh trong kk và trong oxi

Lưu huỳnh cháy trong khơng khí với ngọn lửanhỏ ,màu xanh nhạt ,cháy trong bình đựng khíoxi mảnh liệt hơn ,tạo thành khí lưu huynh đioxit

S + O2 SO2

3 Tường trình:

Trang 26

4.4 Tổng kết :

-Yêu cầu HS thu dọn, rửa dụng cụ

-GV nhận xét tiết thực hành

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này : nắm vững cách tiến hành các TN điều chế oxi trong phòng

TN

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Ôn kiến thức chương IV thật kỹ và các dạng toán ở

tiết LT5 tiết sau kiểm tra 1 tiết

Chủ đề 1 Tính chất hĩa học của oxi- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với kim loại - Tác dụng với hợp chất

Trang 27

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 1,5đ

1câu 1,5đ 15% Chủ đề 2.

phân loại và gọi tên các oxit

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2đ

1câu 2đ 20%

2câu 1,5đ 15% Chủ đề 4.

Không khí ,sự

cháy

Biết được sựcháy và sự oxihĩa chậm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu 1đ

1 câu 1đ 10% Chủ đề 5.

Tổng hợp

các nội

dung trên

Hồn thành và phân loại được các phương trình hĩa học

Vận dung cơng thức tính n,v

và phương trình hĩa học tính được thể tích của khí oxi ,khối lượng chất rắn

Tổng số

điểm

Tỉ lệ%

4câu 5đ 50%

1 câu 2đ 20%

1 câu 3đ 30%

6câu 10đ 100%

Trang 28

III.ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (1,5 đ)Nêu các tính chất hóa học của oxi mổi tính chất viết một phương trình phản

ứng xảy ra ?

Câu 2: (1 đ) Cho các công thức hóa họa sau: FeO, CO2 , CaO , SO3 , K2O ,

Em hãy phân loại và gọi tên các oxit trên rồi điền vào bảng sau:

Câu 4: Nêu khái niệm về sự cháy và sự oxi hĩa chậm cho ví dụ

Câu 5: (2đ)Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau và chỉ ra các phản ứng nào là phản ứng

hóa hợp, phản ứng nào là phản ứng phân hủy

a/ Zn + O2 - - -> ZnO

b/ Fe(OH)3 - - -> Fe2O3 + H2O

c/ K2O + H2O - - -> KOH

d/ Al + HCl - - -> AlCl3 + H2

Câu 6: Bài toán (3đ)

Đốt cháy hoàn toàn 2,4g magie (Mg) trong khí oxi thu được khí magie oxit (MgO)

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra

b/Tính thể tích khí oxi cần dùng (thể tích khí đo ở đktc)

c/ Tính số gam KClO3 cần dùng để điều chế lượng oxi trên

(1,5đ) Tính chất hóa học ;

- Tác dụng với phi kim : S+ O2  SO2

- Tác dụng với kim loại Zn + O2  ZnO

- Tác dụng với hợp chất CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

K2O Kali oxit

1điểm

Trang 29

Câu 3

(1,5đ) -- Giống nhau : Đều là phản ứng hóa học Khác nhau :

+ phản ứng phân hủy từ 1 chất ban đầu sinh

ra 2 hay nhiều chất mới

0,25 điểm0,25 điểm

Câu 4

(1đ) -- Sự cháy là sự oxi hĩa cĩ tỏa nhiệt và phát sang Sự oxi hĩa chậm là sự oxi hĩa cĩ tỏa nhiệt nhưng

khơng phát sang

0,5 điểm0,5 điểm

Câu 5

(2đ) a/ 2Zn + O2  2ZnO pư hóa hợp

b/ 2Fe(OH)3  Fe2O3 +3H2O pư phân hủy c/ K2O + H2O - - -> 2 KOH pư hóa hợp d/ 2Al + 6 HCl - - -> 2 AlCl3 + 3 H2

-0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Câu 6

(3đ) Số mol Magie: n = m

M = 244 8 = 0.2 mol PTHH: 2Mg + O2  2MgO Số mol O2 : n = 0 2 x 12 = 0.1 mol a) Thể tích khí oxi: V = n x 22.4 = 0.1 x 22.4 = 2.24lb) 2KClO3  2 KCl + 3O2

Số mol KClO3 = 0 1 x 23 = 0.067 mol Khối lượng KClO3 : m = n x M = 0.067 x 193.5 = 12.96g

0,5 điểm

0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

IV KẾT QU :Ả

NHẬN XÉT:

1 ƯU ĐIỂM:

Trang 30

2 TỒN TẠI:

RÚT KINH NGHIỆM:

- HS hiểu sâu sắc hơn thành phần định tính, định lượng của nước, tính chất của nước

- HS hình thành khái niệm mới: phản ứng thế, sự khử, chất khử, phản ứng oxi hóa khử, axit, bazơ, muối.

Kỹ năng: Tiếp tục phát triển một số kỹ năng sau:

- Quan sát và tiến hành một số thí nghiệm điều chế hidro, nhận biềt hiđro, thu khí hiđro, sự tinh khiết của hiđro, đốt cháy hiđrô.

- Kỹ năng đọc và viết KHHH, CTHH, PTHH, kỹ năng tính toán khối lượng và thể tích tham gia và tạo thành theo PTHH.

Trang 31

- Kỹ năng và thĩi quen bảo đảm an tồn khi làm thì nghiệm, giữ vệ sinh nơi làm việc cho nguồn nước khơng bị ơ nhiễm

Thái độ:

- Củng cố khắc sâu lịng ham thích bộ mơn:

- HS làm quen với phương pháp tư duy so sánh đối chiếu và phương pháp khái quát hĩa

Tuần: 25.Tiết : 47 Bài 31

- Ưùng dụng của hidro : làm nhiên liệu ,nguyên liệu trong công nghiệp

HS hiểu: - Tính chất hóa học của hiđrô: tác dụng với oxi ,với oxit kim loại khái niệm về

sự khử và chất khử

1.2.Kỹ năng:

HS thực hiện được: - Quan sát TN ,hình ảnh …rút ra được nhận xét về tính chất vật lí

và tính chất hóa học của hidro

HS thực hiện thành thạo : - Viết phương trình hóa học phản ứng minh họa được tính

khử của hidro

- Tính được thể tích khí hidro (dktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

1.3.Thái độ :

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi làm TN ,khi viết PTHH

Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Tính chất hóa học của hidro

- Khái niệm về chất khử và sự khử

3 CHUẨN BỊ

Trang 32

3.1.Giáo viên :+ Dụng cụ – hoá chất: ống nghiệm, ống dẫn khí, ống hút, kẹp, đèn cồn,

Zn, ddHCl

3.2.Học sinh: + Kiến thức: xem bài trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm diện HS

4.2 Kiểm tra miệng : Nhận xét bài kiểm tra 1 tiết

4.4 Tiến trình bài học

Vào bài.GV giới thiệu về chương 5 như trang 104

Hiđro là một nhuyên tố hĩa học rất quan trọng, cĩ trong các hợp chất xung quanh ta, vậyhiđro cĩ những tính chất và ứng dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 31

HĐ1: (15 p) Tìm hiểu tính chất vật lý của

hiđrô

Mục tiêu :Giúp HS biết được Tính chất vật lý

của hidro : trạng thái ,màu sắc ,tỉ khối ,tính tan

trong nước

Vào bài Quan sát quả bóng đã được bơm khí

hiđrô

? khi buông quả bóng có hiện tượng gì ? nêu

kết luận tỷ khối của hiđrô so với không khí

HS ghi bảng: KHHH; NTK

CTHH; PTK

GV: làm TN kẽm tác dụng với dd HCl, thu đầy

khí hiđro được đậy nút kín

HS nhĩm quan sát ống nghiệm chứa khí hiđro,

nhận xét trang thái, màu sắc của khí hiđro

GV yêu cầu HS: quan sát một quả bĩng bay đã

bơm đầy khí hodro, miệng quả bĩng được buộc

chặt bằng sợi dây chì dài==> kết luận gi về tỉ

khối của khí hiđro so với khơng khí

HS nhĩm quan sát trả lời

GV: Các em tìm hiểu sgk và cho biết tính tan

trong nước của khí hiđro như thế nào?

Mục tiêu :Giúp HS biết được Tính chất hóa

học của hidro

Viết được các PTPƯ xảy ra

Yêu cầu HS đọc sgk phần tính chất, tác dụng

KHHH: H ; NTK: 1đv C CTHH: H2 ; PTK: 2đv C

I Tính chất vật lý.

Khí hiđro là chất khí khơng màu, khơngmùi, khơng vị, nhẹ nhất trong các khí, rất íttan trong nước

II Tính chất hĩa học.

1 Tác dụng với oxi:

Thí nghiệm (SGK)

Trang 33

với oxi II 1a

GV: Giới thiệu dụng cụ hĩa chất, lưu ý HS khi

Sau đĩ GV làm TN biểu diễn

GV: Các em hãy quan sát khi cho kẽm tiếp xúc

với dd HCl cĩ dấu hiệu nào xảy ra?

HS: Cĩ chất khí khơng màu thốt ra

GV: Đĩ là khí hiđro, trước khi đốt ta phải thử

độ tinh khiết của hiđro để bảo đảm tính an tồn

GV: Hướng dẫn cách thử và thực hiện

- Cĩ hiện tượng gì khi chưa tinh khiết?

HS: Cĩ tiếng nổ

GV: Khi nào biết được khí hiđro là tinh khiết?

HS: khi khơng cĩ tiếng nổ hoặc tiếng nổ nhẹ

GV: Sau đĩ đưa que đĩm đang cháy vào đầu

ống dẫn khí,quan sát ngọn lửa hiđro

HS: Khí hiđro cháy với ngọn lửa xanh

GV: đưa ngọn lửa hiđro cháy vào lọ oxi Quan

sát ngọn lửa? quan sát thành ống thủy tinh?

HS: cĩ nước tạo ra

Khí H2 cháy mạnh hơn, cĩ những giọt nước

trên thành lọ

GV: khí hiđro cháy trong khơng khí hay trong

oxi tạo thành chất gì? Viết PTHH của phản ứng

HS: Viết PTPỨ lên bảng

GV làm thí nghiệm hỗn hợp nổ: thu khí hiđro

vào ống nghiệm bằng cách đẩy khơng khí, chờ

khoảng 1 phút, sau đĩ đưa miệng ống nghiệm

lại gần ngọn lửa đèn cồn HS nêu nhận xét hiện

tượng xảy ra

Nhận xét hiện tượng: hiđro cháytrong oxi với ngọn lửa màu xanh

- Hiđrơ tác dụng với oxi sinh ra nước 2H2 + O2  t o 2H2O

- Hỗn hợp hiđro và oxi là hỗn hợp nổ: Khitrộn 2 thể tích H2 và 1 thể tích O2 thì hỗn hợp

sẽ nổ mạnh nhất

4.4 Tổng kết :

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trong phiếu học tập

Bài tập 1: Để đốt cháy một lượng khí oxi càn 2.8 lit khí oxi để sinh ra H2 O

a Viết phương trình phản ứng

b Tính thể tích khí hidro đem đi đốt cháy.

c Tính khối lượng H2O thu được (biết thể tích các khí đo ở dktc )

Trang 34

c Khối lượng H2O cần dùng 0,25 18 = 4,5 (g)

Bài tập 2:

Cho 2,24 lít khí H2 tác dụng với 1,68 lit khí oxi Tính khối lượng H2O thu được

GV: GV hướng dẫn hs về nhà làm:

Bài tập2 khác bài tập 1 ở chỗ nào ?

=> GV: Yêu cầu học sinh xác định chất dư

HS: Phải xác định được chất khí nào phản ứng hết chất khí nào còn dư dựa vào số mol

nH2 = 2, 24

22 , 4 =0,1 (mol)

nO2 = 1 ,68

22 , 4 = 0,075 (mol)Phương trình phản ứng:

2H2 + O2  2H2O

Khí oxi dư, khí Hiđrô phản ứng hết

- HS: Chúng ta sử dụng số mol chất phản ứng hết để tính theo phương trình

nH2O= nH2=0,1 mol

=> mH2O= 0,1 18 =1,8 (g)

Hướng dẫn hs tự học :

Đối với bài học ở tiết học này : Học kỹ tính chất vật lý, tính chất hóa học của hiđrô

Hoàn thành mục I 1, 2, 3 ; II 1 trang 105, 106 VBT

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Xem tiếp phần còn lại của bài Hidro còn có tính chất hóa học nào khác ?

Hidro có những ứng dụng gì ?

5 PHỤ LỤC

phiếu học tập

Bài tập 1: Để đốt cháy một lượng khí oxi càn 2.8 lit khí oxi để sinh ra H2 O

a.Viết phương trình phản ứng

b Tính thể tích khí hidro đem đi đốt cháy

c.Tính khối lượng H2O thu được (biết thể tích các khí đo ở dktc )

Trang 35

- Ưùng dụng của hidro : làm nhiên liệu ,nguyên liệu trong công nghiệp

HS hiểu: - Tính chất hóa học của hiđrô: tác dụng với oxi ,với oxit kim loại khái niệm về

sự khử và chất khử

1.2.Kỹ năng:

HS thực hiện được: - Quan sát TN ,hình ảnh …rút ra được nhận xét về tính chất vật lí

và tính chất hóa học của hidro

HS thực hiện thành thạo : - Viết PTHH của phản ứng minh họa được tính khử của

hidro

- Tính được thể tích khí hidro (dktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

1.3.Thái độ :

Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi làm TN ,khi viết PTHH

Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Tính chất hóa học của hidro

- Khái niệm về chất khử và sự khử

3.CHUẨN BỊ

3.1 GV: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống nghiệm, ống thuỷ tinh hở hai đầu, nút cao su

có ống dẫn khí, đèn cồn

3.2 HS: xem bài trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

Trang 36

4.2 Kiểm tra miệng:

*So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính

chất vật lý giữa khí H2 và khí O2 cho biết

- Cĩ làm BTVN (1đ)

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: (15 p) Tìm hiểu TCHH của H 2

(tác dụng với CuO)

Mục tiêu : Giúp HS biết được Tính chất hóa

học của hidro Tác dụng với đồng oxit

KN :Viết được các PTPƯ xảy ra

GV: HS đọc về thí nghiệm tác dụng của hiđro với

bột CuO

GV thực hiện thí nghiệm cho dịng hiđro đi qua

CuO ở nhiệt độ thường

GV: Làm sao để kiểm tra độ tinh khiết của hiđro?

HS: Đốt thử ngọn lửa cĩ tiếng nổ nhỏ

Sau khi đã kiểm tra độ tinh khiết của hiđro và

bắt đầu đun nĩng phần ống thủy tinh cĩ chứa

CuO thì bột đen CuO biến đổi thế nào?

HS quan sát trả lời: cĩ chất rắn màu đỏ xuất hiện

GV: Cịn cĩ chất gì tạo thành trong ống? Yêu cầu

- Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi của hợpchất CuO Khí hiđro cĩ tính khử

3 Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, hiđro

khơng những kết hợp được với đơn chất

Trang 37

GV: H2 là chất khử (cĩ tính khử)

Từ 2 tính chất hĩa học trên hãy nêu kết luận về

tính chất hĩa học của hidro?

Yêu cầu HS đọc phần kết luận II 3 sgk

Hoạt động 2: (15 p) Tìm hiểu ứng dụng của

Hidro

Mục tiêu :Giúp HS biết được Ưùng dụng của

hidro : làm nhiên liệu ,nguyên liệu trong công

THGDHN: Dựa vào những ứng dụng của

hidro ,nắm được các tính chất của hidro sau này

các em có thể làm việc được ở trong các lỉnh

vực nào ? ( công nhân hoặc kĩ sư trong nhà

máy sản xuất phân đạm ,phân xưởng sản xuất

axit clohidric ,công nhân trong nhà máy sản

xuất nước sạch ….)

oxi,mà cịn cĩ thể kết hợp với nguyên tố oxitrong một số oxit kim loại Các phản ứng nàyđều tỏa nhiều nhiệt

a/ Số gam đồng kim loại thu được là:

mCu = n.M = 0,6 64 = 38,4 (gam)

b/ Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là:

VH2 = n 22,4 = 0,6 22,4 = 13,44 (lít)

4.5 Hướng dẫn hs tự học

Đối với bài học ở tiết học này - Học bài nắm vững các tính chất vật lí ,tính chất hóa

học và ứng dụng của hidro theo sơ đồ

- Làm BT 1,3,4,5 trang 109

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Ơn lại tính chất vật lí hĩa học của oxi ,hidro

Trang 38

Các cơng thức tính thể tích khối lượng ,thành phần phần trăm để tiết sau luyện tập

HS biết: - Tính chất vật lý của hidro : trạng thái ,màu sắc ,tỉ khối ,tính tan trong nướ

HS hiểu : - Tính chất hóa học của hiđrô: tác dụng với oxi ,với oxit kim loại khái niệm

về sự khử và chất khử

Thĩi quen : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ mơn và học sinh cĩ lịng tin vào khoa học.

Tính cách : - Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết phương trình và khi tính tốn

Giáo dục học sinh yêu thích môn học

2.NỘI DUNG HỌC TẬP

- Tính chất hóa học của hidro

3.CHUẨN BỊ

3.1- GV; các dạng bài tập hồn thành các phương trình và bài tốn

3.2 - HS: học kĩ các tính chất hĩa học và các cơng thức tính tốn

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra miệng:

So sánh sự giống nhau và khác nhau về

tính chất vật lý giữa khí H2 và khí O2 Cho ĐA: giống là chất khí, không màu không mùi,không vị, ít tan trong nước (4đ)

Trang 39

biết CTHH và PTK của khí Hidro (10đ)

- Cĩ làm BTVN (2đ)

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: (10p) Ơn tập các kiến thức cơ

bản

Mục tiêu : HS biết lại tính chất vật lí ,tính chất

hĩa học của hidro và viết PTHH

- Tan rất ít trong nước

Tính chất hóa học 1.Tác dụng với oxi

- Hiđrô tác dụng với oxi sinh ra nước 2H2+O22H2O

- Hỗn hợp hidro và oxi là hỗn hợp nổ

- Khi trộn 2 thể tích H2 và 1 thể tích O2 thìhỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất

2 Tác dụng với đồng oxit Khi dẫn một luồng khí H2 đi qua CuOnung nóng thì có kim loại Cu và H2O đượctạo thành

PTHH: H2 + CuO Cu + H2O đen đỏ Khi hidro đã chiếm ng.tố oxi trong hợpchất CuO Hidro có tính khử (khử oxi)

Trang 40

Hoạt động 2: (25p) Bài tập

Mục tiêu :

KT:HS biết hồn thành các PTPƯ

KN:Vận dụng được các cơng thức và PTPƯ

để tim số mol cả các chất cịn lại

Bài tập 3: Để đốt cháy một lượng khí oxi càn

2.8 lit khí oxi để sinh ra H2 O

d Viết phương trình phản ứng

e Tính thể tích khí hidro đem đi

đốt cháy

f Tính khối lượng H2O thu được

(biết thể tích các khí đo ở dktc

HS làm việc cá nhân hồn thành vào vở

Bài tập 4: Cho 2,24 lít khí H2 tác dụng với 1,68

lit khí oxi Tính khối lượng H2O thu được

ĐA : Khối lượng của Cu là 38,4 gam

Thể tích của khí hidro là 0,6 22,4 =

13,44 lit

Làm BT4 SGK /109

ĐA : Khối lượng của Cu là 38,4 gam

Thể tích của khí hidro là 0,6 22,4 =

13,44 lit

Bài tập

.Bài 1 a/ H2 + O2  2H2O b/ 3H2 + Fe2O3  2Fe + 3H2O c/ 4H2 + Fe3O4  3Fe + 4H2O d/ H2 + PbO  Pb + H2O Đáp án:

2H2 + O2  2H2O

1 2 22,4 l 1 mol 2 18 g

x 0,125 mol y g

n O2 cần dùng x= 22, 42,8 =0, 125 (mol)

VH2 cần dùng 0,25 22,4= 5,6 (l) Khối lượng H2O cần dùng 0,25 18 =4,5 (g)

nH2 = 2, 24

22 , 4 =0,1 (mol)

nO2 = 1 ,68

22 , 4 = 0,075 (mol)Phương trình phản ứng:

2H2 + O2 2H2O

Khí oxi dư, khí Hiđrô phản ứng hết

nH2O= nH2=0,1 mol

=> mH2O= 0,1 18 =1,8(g)

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w