I/ Ôn tập khái niệm, nội dung, lí thuyết cơ bản.. a)Tính thể tích dd HCl cần dùng. c)Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.. Giáo viên gọi nhắc lại các bước tính theo phương trìn[r]
Trang 1Tuần dạy : 1-Tiết : 1
Ngày dạy : 25/08/15 ÔN TẬP ĐẦU NĂM 1/ MỤC TIÊU: 1.1 .Kiến thức: - HS biết: Hệ thống các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8 - HS hiểu : không có 1.2 Kỹ năng: - HS thực hiện được : - Ôn lại các bài toán tính theo công thức hoá học và tính theo phương trình hoá học - Tính toán được các bài toán về nồng độ dung dịch - HS thực hiện thành thạo: - Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng Lập công thức hóa học 1.3 Thái độ: -Thói quen :cẩn thận khi viết các công thức hóa học, cân bằng phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học - Tính cách : tự tin 2/ NỘI DUNG HỌC TẬP: Các loại HCVC Bài tập tính theo PTHH 3/ CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Các kiến thức cơ bản ở hóa học 8, bảng phụ ghi bài tập 3.2.Học sinh:Các kiến thức cơ bản đã học ở hóa 8 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút) 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
4.2/ Kiểm tra miệng: 4.3/ Tiến trình bài học : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: ( 20 phút )
- Giáo viên gọi học sinh nêu lần lượt các
định nghĩa về oxit, axit, bazơ, muối Cho
ví dụ từng loại hợp chất
- Học sinh phân biệt các loại hợp chất trên
dựa vào bài tập
I/ Ôn tập khái niệm, nội dung, lí thuyết
cơ bản
a-Oxít là hợp chất của Oxi với nguyên tố hoá học khác: CuO, Fe2O3, CO2, P2O5
-Axít là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axít: HCl, H2SO4, H3PO4 …
-Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH: KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3…
-Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay
Trang 2(1) Cho các chất sau: Na2O, SO2,
HNO3, CuCl2, Al(NO3)3, NaOH, CaCO3,
HCl, FeO, CO2, NaCl
Hãy gọi tên và phân loại các hợp chất
trên
(2) Hoàn thành các PT phản ứng:
a) P+ O2 ?
b) H2O ? + H2
c) Zn + ? ? + H2
d) CuO + ? Cu + ?
Cho biết các phản ứng trên thuộc loại
phản ứng nào ?
HS: a) 4P+ 5O2 ⃗t o 2 P2O5
b) 2H2O ⃗t o O2 + 2H2
c) Zn + 2H Cl ⃗t o ZnCl2 + H2
d) CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O
a) Phản ứng hoá hợp
b) Phản ứng phân huỷ
c) Phản ứng thế
d) Phản ứng oxi hoá –khử
Dựa vào bài tập trên cho học sinh rút ra
kết luận các loại phản ứng và nhắc lại các
khái niệm
Hoạt động 2: ( 15 phút)
Bài tập 1: Tính % về khối lượng của
nguyên tố K trong hợp chất KClO3
Bài tập 2: Hợp chất A có thành phần về
khối lượng các nguyên tố: %Cu = 40; % S
= 20; và Oxi Biết khối lượng mol của A
là 60 g; Lập CTHH của A
Bài tập 3: Hoà tan 2 8g sắt bằng dung
dịch HCl 2M vừa đủ
a)Tính thể tích dd HCl cần dùng
b)Tính thể tích khí thoát ra ở dktc
c)Tính khối lượng muối thu được sau
phản ứng
Giáo viên gọi nhắc lại các bước tính
theo phương trình hoá học
nhiều nguyên tử kim loại liên với một hay nhiều gốc axít: NaCl, K2SO4, AlCl3, …
-Oxit: Na2O, SO2,CO2, FeO -Axit:HCl ,HNO3
-Bazơ:NaOH -Muối :Al(NO3)3 ,CuCl2 , NaCl,CaCO3.,
II/ Bài tập tính theo công thức và phương trình hóa học:
+ BT1: % K = 39:122,5x100 = 31,84% + BT2: CTHH của A :CuSO4
+ BT3: Giải -nFe = 2,8:56 = 0,05(mol)
Trang 3Học sinh lần lược giải bài tập theo các
bước đã nêu PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
a/ nHCl = 2nFe = 0,1(mol)
VddHCl = 0,1:2 = 0,05(l) b/ nH2 = nFe = 0,05(mol)
VH2 = 0,05x22,4 = 1,12(l) c/ nFeCl2 = nFe = 0,05(mol)
mFeCl2 = 0,05x127 = 6,35(g)
4.4/ Tổng kết: ( 4 phút )
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh rút ra nội dung chính của bài ôn:
-Tính theo CTHH có mấy dạng cơ bản ?
HS: 2 dạng : Tính phần trăm và lập CTHH
-Tính theo phương trình hoá học thực hiện những bước nào ?
HS: Viết PTPƯ
Đổi ra mol
Lập luận theo PTHH
Tính theo yêu cầu đề bài
4.5/Hướng dẫn học tập : ( 5 phút)
+ Đối với bài học ở tiết học này :
Ôn lại các công thức tính và các bước làm bài tập tính theo PTHH
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Đọc trước bài :Tính chất hóa học của oxit
Tìm 1 số công thức oxit
Ôn lại cách phân loại oxit
Ôn lại tính chất hóa học của nước
5.PHỤ LỤC :
………
………
………