toá hoùa hoïc ñaàu tieân ñöôïc nghieân cöùu trong chöông trình hoùa hoïc ôû tröôøng phoå thoâng: tính chaát vaät lyù, tính chaát hoùa hoïc, öùng duïng, traïng thaùi töï nhieân vaø caùch [r]
Trang 1CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍ
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1.Kiến thức:
HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi, nguyên tố hóa học đầu tiên được nghiên cứu trong chương trình hóa học ở trường phổ thông: tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
HS nắm được những khái niệm mới: sự oxi hóa, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
Củng cố và phát triển các khái niệm hóa học đã học ở các chương I, II và III về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức hóa học, hóa trị, phản ứng hóa học, sự biến đổi của chất, định luật bảo toàn khối lượng các chất, phương trình hóa học
2.Kĩ năng:
Hình thành và tiếp tục phát triển một số kĩ năng sau:
Kĩ năng quan sát thí nghiệm và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản như điều chế oxi, nhận biết oxi, thu khí oxi, đốt một vài đơn chất trong oxi
Kĩ năng đọc viết ký hiệu các nguyên tố hóa học, công thức hóa học, phương trình hóa học, kĩ năng tính toán khối lượng các chất và thể tích các khí tham gia và tạo thành theo phương trình hóa học
Kĩ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiến thức hóa học đã biết để giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp hoặc giải quyết một vài yêu cầu đơn giản trong thực tiển đời sống, sản xuất như: biết điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy, cơ sở khoa học của việc ủ phân xanh và phân chuồng, các biện pháp bảo vệ không khí trong sạch
3 Thái độ:
- Tiếp tục củng cố lòng ham thích học tậpï môn hóahọc Có ý thức vận dụng kiến thức về oxi, không khí và kiến thức hóa học nói chung vào thực tế cuộc sống để có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng
Trang 2Tuần dạy: 20- Tiết 37
Ngày dạy:10/01/2017 TÍNH CHẤT CỦA OXI
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết:
Hoạt động 1,2:
- Biết được điều kiện thường về nhiệt độ, áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều đơn chất, hợp chất
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được:
- Quan sát thí nghiệm hặc hình ảnh phản ứng của oxi với P, S
- Viết được PTHH của oxi với S, P
- Tính thể tích khí oxi ở đktc
1.3.Thái độ:
Thĩi quen: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Tính cách : Tự tin
2 Nội dung học tập:
- Tính chất vật lí của oxi
- Tính chất hóa học của oxi
3 Chuẩn bị:
3.1-GV: Oxi được điều chế sẳn và thu vào 3 lọ 100ml; lưu huỳnh; photpho đỏ( cho Gv).Thìa đốt, đèn cồn, diêm
3.2-HSø: Tìm hiểu tính chất vật lí, hóa học của oxi
4 Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút)
8A1:
8A2:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học:
Trang 3HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY -GV: Gọi HS nhắc KHHH, CTHH, NTK, PTK…
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của
oxi(5p)
-GV: Cho Hs quan sát lọ chứa khí oxi(lọ 1) nhận
xét trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi
+HS quan sát nhận xét theo yêu cầu
? Oxi nặng hay nhẹ hơn khơng khí?
HS : Nặng hơn kk
GV: Oxi ít tan trong nước, oxi hĩa lỏng ở - 183oC
Oxi lỏng cĩ màu xanh lam
Gọi HS nêu lại tính chất vật lí oxi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của
oxi ( 30p)
-GV ye6y cầu HS đọc nội dung thí nghiệm
+HS đọc sgk theo yêu cầu, theo sự hướng dẫn của
-GV giới thiệu lại dụng cụ hóa chất hướng dẫn
+HS đốt S trong không khí, trong oxi
+HS so sánh hiện tượng lưu huỳnh nóng chảy trong
oxi và trong không khí Chất tạo ra là gì?
+HS nhóm thảo luận phát biểu
Viết PTPỨ, nêu trạng thái của chất tham gia và
sản phẩm
1 HS viết PTPỨ lên bảng
-GV: Khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nhanh
nút lại vì SO2 độc
- GV gọi HS đọc nội dung thí nghiệm
-GV tiếp tục giới thiệu hóa chất: P trang thái rắn
màu nâu đỏ, không tan trong nước
+HS thao tác thực hành theo hướng dẫn của GV
KHHH: O; NTK: 16 CTHH: O2; PTK: 32
I Tính chất vật lý của oxi.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí
Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở – 1830C Oxi lỏng có màu xanh nhạt
II Tính chất hóa học.
1 Tác dụng với phi kim
a Với lưu huỳnh
PTHH: S + O2 SO2
(r) (k) ( khí sunfurơ)
b Với phốt pho
t 0
Trang 4Làm TN đốt cháy P đỏ trong không khí rồi đưa
nhanh vào lọ chứa oxi
Chất tạo ra có CTHH là P2O5 Gọi HS viết PTHH
MR:
-GV: Có thể dùng oxi tác dụng với một số phi
kim khác như Cacbon; Hidrô
+ HS: nhận xét về hóa trị của oxi trong các hợp
chất
4P + 5O2 2P2O5
( r ) (k) ( r )
4.4 Tổng kết: 4p
Trả lời BT 6/ 84 sgk a/ Con dế mèn sẽ chết vì thiếu oxi.Khí oxi
duy trì sự sống
b/ Phải bơm, sục khí vào bể nuôi cá (oxi tan trong nước) để cung cấp thêm cho cá
4.5 Hướng dẫn học tập : 5p
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài và làm bT 2, 3/ 86 sgk
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị phần còn lại của bài học:
+ Tính chất của oxi? ứng dụng? Điều chế oxi?
5 Phụ lục:
t 0