- Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp - người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình (cách này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn chính luận) - Đoạn 2: bắt đầu bằng miê[r]
Trang 1Bài 5
Tiết 20
Tuần :5
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Khái niệm văn biểu cảm
- Vai trị, đặc điểm của văn biểu cảm.
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm.
2 Kĩ năng
- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm cụ thể.
- Tạo lập văn bản cĩ sử dụng các yếu tố biểu cảm.
3 Thái độ:Bộc lộ cảm xúc chân thật trong văn biểu cảm
II NỘI DUNG HỌC TẬP: Vai trị, đặc điểm của văn biểu cảm
III CHUẨN BỊ
- Giáo viên:Sách tham khảo,tìm nhiều đề văn biểu cảm thường thấy trong đời sống
- Học sinh:Chuẩn bị bài,SGK, VBT, Vghi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2 Kiểm tra miệng :Không kiểm tra
3 Tiến trình bài học( 37 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(2 phút)
Trong đời sống ai cũng có tình cảm , tình cảm con
người rất tinh vi , phức tạp , cụ thể , phong phú
Khi có tình cảm dồn nén chất chứa không nói ra
được , người ta dùng thơ văn để biểu hiện tình
cảm Loại thơ văn đó , người ta gọi là văn thơ biểu
cảm
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu và văn biểu cảm(10
phút)
THTV : Thử vận dụng kiến thức đã học về từ H-V
giải thích từ: nhu, cầu, biểu, cảm?
+ nhu : cần phải có ; cầu : mong muốn -> mong
muốn có
+biểu: thể hiện ra bên ngoài ; cảm : rung động mến
phục -> rung động thể hiện qua lời văn thơ
GV nhấn mạnh :Nhu cầu biểu cảm là mong muốn
được bày tỏ những rung động của mình thành lời văn
I.Nhu cầu và văn biểu cảm
1 Nhu cầu biểu cảm của con người
Trang 2, lời thơ
? Trong cuộc sống , cĩ khi nào các em xúc động
trước cảnh đẹp thiên nhiên hoặc một cử chỉ cao
thượng của cha mẹ, thầy cơ, bạn bè chưa.
- HS tự trả lời
GV bình: là con người ai cũng có giây phút xúc
động như vậy , nhờ đó mà các nhà văn nhà thơ đã
viết nên những tác phẩm hay , gợi sự đồng cảm cho
người đọc
GV dùng bảng phụ ghi hai bài ca dao SGK/91
.-Gọi HS đọc ví dụ.
?Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì
- Bài 1: Nỗi đau của thân phận bé mọn, thấp cổ bé
họng, nỗi đau của oan trái không được soi xét công
bằng trong xã hội cũ
- Bài 2: Cánh đồng bao la rộng lớn, đẹp trù phú và
hình ảnh cô gái đầy hạnh phúc , sức sống.
? Hai câu ca dao giúp người đọc cảm thụ được điều
gì
- Cảm thụ hình ảnh cánh đồng và con người.
? Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì
- Thổ lộ tình cảm để gợi sự cảm thơng, chia sẻ , gợi
sự đồng cảm.
? Khi nào con người cần thấy phải làm văn biểu cảm.
- Khi cĩ những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn
biểu hiện cho người khác cảm nhận (biết) thì người
ta cĩ nhu cầu biểu cảm
?Trong thư gửi cho người thân hoặc bạn bè em có
thường hay biểu lộ cảm xúc không
- Thường có cảm xúc, tình cảm của mình dành cho
người nhận.
Gv Chốt : Vậy ngồi ca dao thì những bức thư , bài
thơ , bài văn chính là những phương thức biểu cảm.
TH : Trong mơn Tập làm văn người ta gọi chung đĩ
là văn gì ? Văn biểu cảm còn gọi là gì ?
- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình
? Vậy thế nào là văn biểu cảm
- Văn biểu cảm: là văn bản viết ra nhằm biểu đạt
tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với
thế giới xung quanh và khêu gợi lịng đồng cảm nơi
người đọc.
? Người ta thường biểu cảm bằng những phương tiện
nào
- Bao gồm các thể loại văn học như: thơ trữ tình, ca
* Ví dụ 1: 2 câu ca dao (sgk –71)
- Câu 1: thổ lộ tình cảm thương cảm,
xĩt xa cho những cảnh đời oan trái.
- Câu 2: thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc như chẽn lúa địng địng phơi mình tự do dưới ánh nắng ban mai.
=>Văn biểu cảm( văn trữ tình): là
văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc
- Các thể loại văn biểu cảm: thư, thơ,
Trang 3dao trữ tình, tuỳ bút… ca hát , vẽ tranh , gẫy đàn
GV minh hoạ một lá thư, bài văn, bài thơ … biểu
cảm (Cô Tô, đêm nay Bác không ngủ … )
Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm chung của biểu
cảm(15 phút)
GV dùng bảng phụ ghi đoạn văn câu 2 SGK Đọc
văn bản.
? Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì
- Đoạn1 : biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những
kỉ niệm xưa.
- Đoạn 2 : biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương,
đất nước.
GV mở rộng : trong thư từ, nhật kí , người ta
thường biểu cảm theo lối này.
? Nội dung ấy cĩ đặc điểm gì khác so với nội dung
của văn bản tự sự và miêu tả
- Cả 2 đoạn đều khơng kể 1 chuyện gì hồn chỉnh,
mặc dù cĩ gợi lại những kỷ niệm Đặc biệt là đoạn 2
tác giả sử dụng biện pháp miêu tả, từ miêu tả mà liên
tưởng, gợi ra những cảm xúc sâu sắc
-> Văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả thơng thường.
? Cĩ ý kiến cho rằng: Tình cảm , cảm xúc trong văn
biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư
tưởng nhân văn Qua 2 đoạn văn trên em cĩ tán
thành ý kiến đĩ khơng
- Trong văn biểu cảm, cảm và nghĩ thường không
tách rời nhau Những tình cảm xấu xa, lòng đố kỵ
bụng dạ hẹp hòi, keo kiệt không thể trở thành nội
dung biểu cảm chính, có chăng chỉ là đối tượng để
mỉa mai châm biếm mà thôi.
? Em cĩ nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình
cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn trên
->2 đoạn văn cĩ cách biểu cảm khác nhau
- Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp - người viết gọi tên đối
tượng biểu cảm, nĩi thẳng tình cảm của mình (cách
này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn chính luận)
- Đoạn 2: bắt đầu bằng miêu tả tiếng hát đêm khuya
trên đài, rồi im lặng, rồi tiếng hát trong tâm hồn,
trong tư tưởng Tiếng hát của cơ gái biến thành tiếng
hát của quê hương, đất nước, của ruộng vườn, của
nơi chơn rau cắt rốn.
- > là biểu cảm gián tiếp-> tác giả khơng nĩi trực
tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hương đất
nước (đây là cách biểu cảm thường gặp trong tác
phẩm văn học).
văn
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm
* Ví dụ 2: 2 đoạn văn (sgk – 72)
- Đoạn 1 : biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những kỉ niệm xưa.
- Đoạn 2 : biểu hiện tình cảm gắn bĩ với quê hương, đất nước.
* Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm : thường là những tình cảm đẹp
thấm nhuần tư tưởng nhân văn
* Phương thức biểu đạt:
- Đoạn 1: là biểu cảm trực tiếp (cách này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn chính luận)
- Đoạn 2 : là biểu cảm gián tiếp(đây
là cách biểu cảm thường gặp trong tác phẩm văn học).
Trang 4? Em hãy chỉ ra các từ ngữ và hình ảnh liên tưởng cĩ
giá trị biểu cảm ở 2 đoạn văn trên
- Các từ ngữ, hình ảnh cĩ giá trị biểu cảm.
+ Đoạn 1: Thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ , các
KN.
+ Đoạn 2: là chuỗi hình ảnh và liên tưởng để thể
hiện cảm xúc
GV khẳng định: văn biểu cảm chỉ nhằm cho người
đọc biết được, cảm được tình cảm của người viết
Tình cảm là nội dung thơng tin chủ yếu của văn biểu
cảm
? Văn biểu cảm cĩ những cách biểu hiện nào
- Biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp
GV củng cố ghi nhớ
? Văn biểu cảm là gì ? Văn biểu cảm được thể hiện
qua những thể loại nào
? Tình cảm trong văn biểu cảm thường cĩ tính chất
như thế nào
? Văn biểu cảm cĩ những cách biểu hiện nào.
-> HS đọc ghi nhớ : SGK/73
Hoạt động 4: Luyện tập.(10 phút)
HS: đọc, xác định yêu cầu BT 1.
? So sánh 2 đoạn văn và cho biết đoạn nào là văn
biểu cảm? vì sao ? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của
đoạn văn ấy?
- Đoạn b: là biểu cảm vì nhà văn đã biến hoa hải
đường thành tình cảm.
->Nội dung biểu cảm của đoạn văn:
+ Hải đường rộ lên hàng trăm đố hoa ở đầu cành
phơi phới như 1 lời chào hạnh phúc.
+ Hải đường cĩ màu đỏ thắm rất quí, hân hoan, say
đắm.
+ Hoa hải đường rực rỡ, nồng nàn nhưng khơng cĩ
vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như
muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền.
GV nêu cụ thể:
Kể chuyện : Từ cổng vào , lần nào tôi cũng dừng lại
ngắm những cây Hải đường
Miêu tả : Màu đỏ thắm , lá to thật khoẻ
Liên tưởng : Bỗng nhớ năm xưa , lần đầu từ miền
nam ra Bắc lên thăm đền Hùng …
So sánh : Trông dân dã như cây chè đất đỏ , cánh
hoa khum, khum như muốn giữ lại cái nụ cười má
lúm đồng tiền
Suy nghĩ : Hoa Hải đường rạng rỡ nồng nàn , không
* Các từ ngữ, hình ảnh cĩ giá trị biểu cảm.
- Đoạn 1: Thương nhớ ơi, xiết bao
mong nhớ, các KN.
- Đoạn 2: là chuỗi hình ảnh và liên tưởng.
* Ghi nhớ: sgk/73
II Luyện tập
1 Bài tập 1: So sánh 2 đoạn văn
a Không phải là văn biểu cảm vì chỉ nêu : đặc điểm , hình dáng , cộng dụng của cây Hải đường chưa bỗc lỗ cảm xúc
b Là biểu cảm vì nhà văn đã biến hoa hải đường thành tình cảm.
->Nội dung biểu cảm của đoạn văn: + Hải đường rộ lên hàng trăm đố hoa
ở đầu cành phơi phới như 1 lời chào hạnh phúc.
+ Hải đường cĩ màu đỏ thắm rất quí, hân hoan, say đắm.
+ Hoa hải đường rực rỡ, nồng nàn nhưng khơng cĩ vẻ gì là yểu điệu thục
nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền.
Trang 5có vẻ gỉ yểu điệu
Cảm xúc : Người viết nhận vẻ đẹp rực rỡ của cây
Hải đường làm xao xuyến lòng người
HS: đọc, xác định yêu cầu BT2
? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ Sơng
núi nước Nam và Phị giá về kinh ?
Hai bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” và “Tụng giá giá
hoàn kinh sư” đều biểu cảm trực tiếp vì 2 bài đều
nêu trực tiếp tình cảm tư tưởng không thông qua
phương tiện trung gian như miêu tả kể chuyện
+ Sông núi nước Nam: Lòng yêu nước, niềm tự hào
dân tộc.
+ Phò giá về kinh: Thể hiện khí thế chiến thắng
hào hùng và khát vọng hoà bình lâu dài của đất
nước.
2 Bài tập 2: Chỉ nội dung biểu cảm
- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp
vì cả 2 bài đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm, khơng thơng qua 1 phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(4phút)
- Thế nào là biểu đạt cảm xúc? Khi nào làm văn biểu cảm?
+ Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của mình đối với thế giới xung quanh, khơi gợi cảm xúc của nguời khác.
+ Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác biết.
- Văn biểu cảm có những cách biểu hiện nào?
+ Tình cảm trong văn biểu cảm thường là tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn.
+ Sử dụng các biện pháp tự sự miêu tả để khơi gợi tình cảm.
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(3phút)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học ghi nhớ+ hoàn chỉnh bài tập tại nhà
- Sưu tầm các bài văn , đoạn văn biểu cảm trên báo chí, tìm được đối tượng biểu cảm và tình cảm được biểu hiện trong các văn bản đĩ.
- Vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào tìm hiểu văn bản biểu cảm đã học.
- Tập viết đoạn biểu cảm.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài:”Côn Sơn ca;buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
+Chuẩn bị câu trả lời trong SGK
V PHỤ LỤC : Tư liệu