1. Trang chủ
  2. » Địa lý

đất và các vấn đề môi trường

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các rừng và đồng cỏ là những hệ thống bảo vệ đất tự nhiên tốt nhất, tiếp đó là các loại cây trồng có khả năng che phủ cao thường được trồng mật độ dày (ngũ cốc, họ đậu...) có khả năng[r]

Trang 1

Phạm Ngọc Quý

Trang 2

3- Các kiểu xói mòn đất

4- Biện pháp chống xói mòn 5- Axit hoá môi trường đất 6- Mặn hoá môi trường đất

1- Tác nhân gây xói mòn đất

2- Nhân tố, nguyên nhân xói mòn

Mục lục

Trang 3

của nước mưa, băng

tuyết tan hoặc do gió

Trang 4

1- Tác nhân gây xói mòn đất

a.Tác nhân cơ học: lực của dòng chảy phá huỷ, xói lở, mài mòn đá và cuốn trôi đá vụn theo dòng nước; Các tác nhân khí hậu (mưa gió), đôi khi cả con người (các hoạt động chặt phá rừng để lấy đất canh tác, phát triển cơ sở hạ tầng như xây nhà, làm đường, vv.)

b.Tác nhân hoá học: nước hoà tan đá và các sản phẩm phong hoá rồi cuốn trôi đi, do đó đá gốc cũng

bị mòn nhanh chóng

Trang 5

2- Nhân tố, nguyên nhân gây xói mòn đất

a Tự nhiên

Địa hình:

 Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn, rửa trôi đất

thông qua độ dốc và chiều dài dốc Độ dốc càng lớn, dốc càng dài thì tốc độ dòng chảy càng mạnh, tốc độ xói mòn càng lớn

khí hậu:

 Nhiệt độ cao gây quá trình phong hóa đất đá

làm dễ bị xâm thực, rửa trôi

Trang 6

Thủy văn

Nước mưa rơi vào phá vỡ kết cấu đất Mưa càng lớn thì lượng đất bị bào mòn, rửa trôi càng nhiều

lực đập của giọt nước mưa, sức đẩy của gió cát phá huỷ các hạt đất, bịt kín những lỗ hổng, làm giảm tính thấm nước, tăng dòng chảy trên mặt, dòng nước chảy tập trung

Sinh vật:

Độ che phủ ít, rửa trôi mạnh

Trang 7

 b Nhân sinh:

Là nguyên nhân hàng đầu

 Việc khai thác rừng một cách bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy.

 sử dụng đất không hợp lí, gây xói mòn mạnh, phá đất nhanh hơn quá trình hình thành đất.

 Tưới nước không hợp lí, chăn thả quá nhiều súc vật.

Trang 8

Hình: Chặt phá rừng Hình: đốt rừng làm nương rẫy

Trang 9

3- Các kiểu xói mòn đất

a Kiểu xói mòn do nước

 Kiểu xói mòn do nước gây ra

do tác động của nước chảy

tràn trên bề mặt (nước mưa,

băng tuyết tan hay tưới tràn)

Trang 10

 Dòng chảy của nước có thể tạo ra các rãnh xói, khe xói hoặc bị bóc theo từng lớp, người ta chia kiểu xói mòn do nước gây ra thành các dạng:

 Xói mòn thẳng là sự xói lở đất, đá mẹ theo những dòng chảy tập trung, ăn sâu tạo ra các rãnh xói và mương xói

 Xói mòn phẳng là sự rửa trôi đất một cách tương đối đồng đều trên bề mặt do nước chảy dàn đều, đất bị cuốn đi theo từng lớp, phiến

Trang 11

Yếu tố ảnh hưởng lượng đất xói mòn

Phương trình mất đ ất phổ dụng:

A = R.K.L.S.C.P

Trong đó:

A - Lượng đất mất bình quân trong năm (tấn/ha/ năm);

R - Yếu tố mưa và dòng chảy;

K - Hệ số bào mòn của đất (tấn/ha/ đơn vị chỉ số xói mòn);

L - Yếu tố chiều dài của sườn dốc;

S - Yếu tố độ dốc;

C - Yếu tố che phủ và quản lý đất;

P - Yếu tố hoạt động điều tiết chống xói mòn.

Trang 12

Yếu tố mưa và dòng chảy (R)

 Ðây là thước đo sức mạnh xói mòn của mưa và sức chảy tràn trên mặt Yếu tố được thể hiện qua tổng lượng mưa

và cường độ mưa

 Sự phân bố của mùa mưa cũng là yếu tố chi phối và quyết định đến lượng đất mất do xói mòn Những trận mưa lớn nếu xảy ra ở những thời điểm đất trống trải cũng là nguyên nhân làm cho lượng đất bị mất nhiều hơn.

Hệ số xói mòn đất (K)

 Hệ số xói mòn K thể hiện mức độ bị bào mòn vốn có của đất, Có hai đặc tính ảnh hưởng và liên quan chặt chẽ tới

hệ số xói mòn đó là khả năng thấm và sự ổn định về mặt cấu trúc của đất Khả năng thấm của đất chịu ảnh hưởng chủ yếu bằng sự ổn định của cấu trúc, đặc biệt là ở các tầng đất trên mặt và thêm vào đó là thành phần cơ giới, hàm lượng hữu cơ có trong đất.

Trang 13

Yếu tố che phủ và quản lý (C)

 Yếu tố này chỉ ra mức độ tác động của các hệ thống cây trồng

và những khác biệt trong quản lý sử dụng đất đối với lượng đất

bị mất do xói mòn Các rừng và đồng cỏ là những hệ thống bảo

vệ đất tự nhiên tốt nhất, tiếp đó là các loại cây trồng có khả năng che phủ cao thường được trồng mật độ dày (ngũ cốc, họ đậu )

có khả năng bảo vệ đất khá tốt

Trang 14

b Kiểu xói mòn do gió

 Kiểu xói mòn do gió là hiện tượng xói mòn gây ra bởi sức gió Xói mòn có thể xảy ra ở bất kì nơi nào khi có những điều kiện thuận lợi sau đây:

 Ðất khô, tơi và bị tách nhỏ đến mức độ gió có thể cuốn đi

 Mặt đất phẳng, có ít thực vật che phủ thuận lợi cho việc di chuyển của gió

 Diện tích đất đủ rộng và tốc

độ gió đủ mạnh để mang được

Trang 15

Xói mòn do gió chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

Tốc độ gió và sức cuốn của gió

Trang 16

bởi chúng có khả năng canh

tác lâu dài trên đất dốc, tạo

điều kiện thâm canh cho cây

trồng, năng suất, sản lượng

cao và ổn định

Một số thềm khác được áp dụng như :

Thềm cây ăn quả, thềm sử dụng linh hoạt, thềm tự nhiên.

Trang 17

b Biện pháp nông nghiệp

 Canh tác theo đường đồng mức,

 Cày bừa ngang dốc,

 Bố trí đa canh, trồng cây thành dải, biện pháp phủ bổi, trồng cây bảo vệ đất, làm đất tối thiểu, trồng các dải cây chắn

=> hiệu quả tăng năng suất cây trồng và dễ dàng thực hiện, chi phí không tốn kém Tuy nhiên, chỉ có thể áp dụng được trên những sườn đồi núi không dốc lắm (dưới 120)

Trang 18

 C Biện pháp lâm nghiệp: trồng rừng trên các đỉnh đồi, núi, sườn dốc và dọc ven biển, ven sông => chống xói mòn, ngăn chặn dòng chảy và giữ ẩm cho đất đồng thời còn hạn chế cả xói mòn gây ra do gió.

 D Biện pháp hóa học: đưa vào đất các chất kết dính hóa học tạo cho đất có thể liên kết chống xói mòn Ngoài

ra người ta còn dùng một số chất có khả năng giữ đất khác như thạch cao, sợi, thủy tinh tạo thành màng bảo

vệ trên mặt đất

Trang 19

E Biện pháp canh tác khống chế xói mòn do gió

 Luôn duy trì độ ẩm cho đất, tránh để hiện tượng đất

bị khô kiệt

 Thường xuyên che phủ cho đất bằng các đai rừng chắn gió, thảm thực vật tự nhiên (rừng đồng cỏ ) và các hệ thống cây trồng thích hợp thông qua các mô hình nông - lâm kết hợp luân canh và xen canh

 Trong hoạt động quản lý canh tác phải hết sức chú ý tới các đai rừng bảo vệ, không cày bừa hoặc lên luống theo hướng gió thổi thường xuyên mà phải cắt vuông góc với hướng gió, tạo cho mặt đất có độ gồ ghề bằng cách lên luống cao, không nên làm đất quá

Trang 20

5- Axít hoá môi trường đất

a Nguyên nhân hình thành:

Đất Có nhiều xác sinh vật chứa chất lưu huỳnh,lưu huỳnh tác dụng với sắt trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit (FeS2) làm cho đất chua

Trang 21

C Biện pháp cải tạo:

 Biện pháp thủy lợi: đắp đê ngăn phèn, xây dựng hệ thống kênh mương chắc chắn, Lên liếp(luống), dùng nước ém hay xả phèn

 Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự

do (Al3+ )

 Cày sâu, phơi ải, bón phân hữu cơ, đạm, lân và phân

vi lượng

Trang 22

6- Mặn hoá môi trường đất

vào, hoặc do ảnh hưởng của nước ngầm vì vào mùa khô, muối hòa tan theo các mao quản dẫn nên làm đất bị nhiễm mặn

b Đặc điểm:

 Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét từ 50% - 60%, thấm nước kém Khi ướt thì dẻo dính

 Đất chứa nhiều muối tan dưới dạng NaCl, Na2SO4nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn

 Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu

 Hoạt động của vi sinh vật đất yếu

Trang 23

 Biện pháp cải tạo:

 Thủy lợi: Quai đê ngăn mặn, xây dựng hệ thống tưới tiêu, hạ nước ngầm

 Bón vôi (hoặc thạch cao) và phân hữu cơ, rửa mặn, khử mặn

 Trồng cây chịu mặn

 Ngoài ra cần thu gom và sử lí các chất thải trong đất, đặc biệt là các chất thải rắn

Trang 24

Tài liệu tham khảo

 Trần Văn Chính (cb), 2006, Giáo trình thổ nhưỡng học,

Nhà xuất Bản Nông nghiệp, Hà Nội

 Ts Nguyễn Như Hà, 2005, Giáo trình thổ nhưỡng nông

hoá, Nhà xuất bản Hà Nội

 Các website:

• http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/de

fault.aspx?param=160BaWQ9ODQ2NSZncm91cGlkPSZraW5kPXN0YXJ0JmtleXdvcmQ9eA==&page=6

• http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id

=323455

Trang 25

LOGO

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w