Các rừng và đồng cỏ là những hệ thống bảo vệ đất tự nhiên tốt nhất, tiếp đó là các loại cây trồng có khả năng che phủ cao thường được trồng mật độ dày (ngũ cốc, họ đậu...) có khả năng[r]
Trang 1Phạm Ngọc Quý
Trang 23- Các kiểu xói mòn đất
4- Biện pháp chống xói mòn 5- Axit hoá môi trường đất 6- Mặn hoá môi trường đất
1- Tác nhân gây xói mòn đất
2- Nhân tố, nguyên nhân xói mòn
Mục lục
Trang 3của nước mưa, băng
tuyết tan hoặc do gió
Trang 41- Tác nhân gây xói mòn đất
a.Tác nhân cơ học: lực của dòng chảy phá huỷ, xói lở, mài mòn đá và cuốn trôi đá vụn theo dòng nước; Các tác nhân khí hậu (mưa gió), đôi khi cả con người (các hoạt động chặt phá rừng để lấy đất canh tác, phát triển cơ sở hạ tầng như xây nhà, làm đường, vv.)
b.Tác nhân hoá học: nước hoà tan đá và các sản phẩm phong hoá rồi cuốn trôi đi, do đó đá gốc cũng
bị mòn nhanh chóng
Trang 52- Nhân tố, nguyên nhân gây xói mòn đất
a Tự nhiên
Địa hình:
Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn, rửa trôi đất
thông qua độ dốc và chiều dài dốc Độ dốc càng lớn, dốc càng dài thì tốc độ dòng chảy càng mạnh, tốc độ xói mòn càng lớn
khí hậu:
Nhiệt độ cao gây quá trình phong hóa đất đá
làm dễ bị xâm thực, rửa trôi
Trang 6 Thủy văn
Nước mưa rơi vào phá vỡ kết cấu đất Mưa càng lớn thì lượng đất bị bào mòn, rửa trôi càng nhiều
lực đập của giọt nước mưa, sức đẩy của gió cát phá huỷ các hạt đất, bịt kín những lỗ hổng, làm giảm tính thấm nước, tăng dòng chảy trên mặt, dòng nước chảy tập trung
Sinh vật:
Độ che phủ ít, rửa trôi mạnh
Trang 7 b Nhân sinh:
Là nguyên nhân hàng đầu
Việc khai thác rừng một cách bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy.
sử dụng đất không hợp lí, gây xói mòn mạnh, phá đất nhanh hơn quá trình hình thành đất.
Tưới nước không hợp lí, chăn thả quá nhiều súc vật.
Trang 8Hình: Chặt phá rừng Hình: đốt rừng làm nương rẫy
Trang 93- Các kiểu xói mòn đất
a Kiểu xói mòn do nước
Kiểu xói mòn do nước gây ra
do tác động của nước chảy
tràn trên bề mặt (nước mưa,
băng tuyết tan hay tưới tràn)
Trang 10 Dòng chảy của nước có thể tạo ra các rãnh xói, khe xói hoặc bị bóc theo từng lớp, người ta chia kiểu xói mòn do nước gây ra thành các dạng:
Xói mòn thẳng là sự xói lở đất, đá mẹ theo những dòng chảy tập trung, ăn sâu tạo ra các rãnh xói và mương xói
Xói mòn phẳng là sự rửa trôi đất một cách tương đối đồng đều trên bề mặt do nước chảy dàn đều, đất bị cuốn đi theo từng lớp, phiến
Trang 11 Yếu tố ảnh hưởng lượng đất xói mòn
Phương trình mất đ ất phổ dụng:
A = R.K.L.S.C.P
Trong đó:
A - Lượng đất mất bình quân trong năm (tấn/ha/ năm);
R - Yếu tố mưa và dòng chảy;
K - Hệ số bào mòn của đất (tấn/ha/ đơn vị chỉ số xói mòn);
L - Yếu tố chiều dài của sườn dốc;
S - Yếu tố độ dốc;
C - Yếu tố che phủ và quản lý đất;
P - Yếu tố hoạt động điều tiết chống xói mòn.
Trang 12Yếu tố mưa và dòng chảy (R)
Ðây là thước đo sức mạnh xói mòn của mưa và sức chảy tràn trên mặt Yếu tố được thể hiện qua tổng lượng mưa
và cường độ mưa
Sự phân bố của mùa mưa cũng là yếu tố chi phối và quyết định đến lượng đất mất do xói mòn Những trận mưa lớn nếu xảy ra ở những thời điểm đất trống trải cũng là nguyên nhân làm cho lượng đất bị mất nhiều hơn.
Hệ số xói mòn đất (K)
Hệ số xói mòn K thể hiện mức độ bị bào mòn vốn có của đất, Có hai đặc tính ảnh hưởng và liên quan chặt chẽ tới
hệ số xói mòn đó là khả năng thấm và sự ổn định về mặt cấu trúc của đất Khả năng thấm của đất chịu ảnh hưởng chủ yếu bằng sự ổn định của cấu trúc, đặc biệt là ở các tầng đất trên mặt và thêm vào đó là thành phần cơ giới, hàm lượng hữu cơ có trong đất.
Trang 13Yếu tố che phủ và quản lý (C)
Yếu tố này chỉ ra mức độ tác động của các hệ thống cây trồng
và những khác biệt trong quản lý sử dụng đất đối với lượng đất
bị mất do xói mòn Các rừng và đồng cỏ là những hệ thống bảo
vệ đất tự nhiên tốt nhất, tiếp đó là các loại cây trồng có khả năng che phủ cao thường được trồng mật độ dày (ngũ cốc, họ đậu )
có khả năng bảo vệ đất khá tốt
Trang 14b Kiểu xói mòn do gió
Kiểu xói mòn do gió là hiện tượng xói mòn gây ra bởi sức gió Xói mòn có thể xảy ra ở bất kì nơi nào khi có những điều kiện thuận lợi sau đây:
Ðất khô, tơi và bị tách nhỏ đến mức độ gió có thể cuốn đi
Mặt đất phẳng, có ít thực vật che phủ thuận lợi cho việc di chuyển của gió
Diện tích đất đủ rộng và tốc
độ gió đủ mạnh để mang được
Trang 15Xói mòn do gió chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
Tốc độ gió và sức cuốn của gió
Trang 16bởi chúng có khả năng canh
tác lâu dài trên đất dốc, tạo
điều kiện thâm canh cho cây
trồng, năng suất, sản lượng
cao và ổn định
Một số thềm khác được áp dụng như :
Thềm cây ăn quả, thềm sử dụng linh hoạt, thềm tự nhiên.
Trang 17b Biện pháp nông nghiệp
Canh tác theo đường đồng mức,
Cày bừa ngang dốc,
Bố trí đa canh, trồng cây thành dải, biện pháp phủ bổi, trồng cây bảo vệ đất, làm đất tối thiểu, trồng các dải cây chắn
=> hiệu quả tăng năng suất cây trồng và dễ dàng thực hiện, chi phí không tốn kém Tuy nhiên, chỉ có thể áp dụng được trên những sườn đồi núi không dốc lắm (dưới 120)
Trang 18 C Biện pháp lâm nghiệp: trồng rừng trên các đỉnh đồi, núi, sườn dốc và dọc ven biển, ven sông => chống xói mòn, ngăn chặn dòng chảy và giữ ẩm cho đất đồng thời còn hạn chế cả xói mòn gây ra do gió.
D Biện pháp hóa học: đưa vào đất các chất kết dính hóa học tạo cho đất có thể liên kết chống xói mòn Ngoài
ra người ta còn dùng một số chất có khả năng giữ đất khác như thạch cao, sợi, thủy tinh tạo thành màng bảo
vệ trên mặt đất
Trang 19E Biện pháp canh tác khống chế xói mòn do gió
Luôn duy trì độ ẩm cho đất, tránh để hiện tượng đất
bị khô kiệt
Thường xuyên che phủ cho đất bằng các đai rừng chắn gió, thảm thực vật tự nhiên (rừng đồng cỏ ) và các hệ thống cây trồng thích hợp thông qua các mô hình nông - lâm kết hợp luân canh và xen canh
Trong hoạt động quản lý canh tác phải hết sức chú ý tới các đai rừng bảo vệ, không cày bừa hoặc lên luống theo hướng gió thổi thường xuyên mà phải cắt vuông góc với hướng gió, tạo cho mặt đất có độ gồ ghề bằng cách lên luống cao, không nên làm đất quá
Trang 205- Axít hoá môi trường đất
a Nguyên nhân hình thành:
Đất Có nhiều xác sinh vật chứa chất lưu huỳnh,lưu huỳnh tác dụng với sắt trong phù sa để tạo thành hợp chất pyrit (FeS2) làm cho đất chua
Trang 21C Biện pháp cải tạo:
Biện pháp thủy lợi: đắp đê ngăn phèn, xây dựng hệ thống kênh mương chắc chắn, Lên liếp(luống), dùng nước ém hay xả phèn
Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự
do (Al3+ )
Cày sâu, phơi ải, bón phân hữu cơ, đạm, lân và phân
vi lượng
Trang 226- Mặn hoá môi trường đất
vào, hoặc do ảnh hưởng của nước ngầm vì vào mùa khô, muối hòa tan theo các mao quản dẫn nên làm đất bị nhiễm mặn
b Đặc điểm:
Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét từ 50% - 60%, thấm nước kém Khi ướt thì dẻo dính
Đất chứa nhiều muối tan dưới dạng NaCl, Na2SO4nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn
Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu
Hoạt động của vi sinh vật đất yếu
Trang 23 Biện pháp cải tạo:
Thủy lợi: Quai đê ngăn mặn, xây dựng hệ thống tưới tiêu, hạ nước ngầm
Bón vôi (hoặc thạch cao) và phân hữu cơ, rửa mặn, khử mặn
Trồng cây chịu mặn
Ngoài ra cần thu gom và sử lí các chất thải trong đất, đặc biệt là các chất thải rắn
Trang 24Tài liệu tham khảo
Trần Văn Chính (cb), 2006, Giáo trình thổ nhưỡng học,
Nhà xuất Bản Nông nghiệp, Hà Nội
Ts Nguyễn Như Hà, 2005, Giáo trình thổ nhưỡng nông
hoá, Nhà xuất bản Hà Nội
Các website:
• http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/de
fault.aspx?param=160BaWQ9ODQ2NSZncm91cGlkPSZraW5kPXN0YXJ0JmtleXdvcmQ9eA==&page=6
• http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id
=323455
Trang 25LOGO