1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

hướng dẫn chấm đề số 01

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 175,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thí nghiệm, kiểm nghiệm lại mối quan hệ giữa độ lớn của lực đẩy Acsimet của chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó với trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.. - M[r]

Trang 1

Đề số 01: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET TÁC DỤNG LÊN VẬT

NHÚNG TRONG CHẤT LỎNG ĐIỂM

1 điểm

I/ MỤC ĐÍCH :

Qua thí nghiệm, kiểm nghiệm lại mối quan hệ giữa độ lớn của lực đẩy Acsimet của chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó với trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

1 điểm

II/ DỤNG CỤ CẦN THIẾT :

- Một lực kế 0 - 2,5N

- Một vật rắn không thấm nước

- Một bình chia độ bỏ lọt vật rắn

- Dây buộc, bình nước

- Khay đựng , khăn lau, giá thí nghiệm ( có thể dùng bình nước và bút dạ thay cho bình chia độ)

1 điểm

III/ CÁCH TIẾN HÀNH

1 Đo lực đẩy Acsimet:

- Dùng lực kế để đo trọng lượng P của vật ngoài không khí

- Nhúng chìm vật vào trong bình nước, dùng lực kế đo hợp lực F của trọng lượng vật P và lực đẩy Acsimet FA của nước tác dụng vào vật

- Lập bảng kết quả Ghi các giá trị đo được vào bảng Tính FA = P - F

- Tiến hành thí nghiệm 3 lần, lấy giá trị trung bình

1 điểm

2 Đo trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ:

- Đổ nước vào bình chia độ, xác định thể tích nước trong bình : V1

- Nhúng chìm vật vào bình nước, xác định thể tích (vật + nước) : V2

- Lấy vật rắn ra khỏi bình Dùng lực kế đo trọng lượng P1 của bình nước có thể tích nước V1

- Đổ thêm nước vào bình sao cho bằng thể tích V2 ( Lượng nước đổ thêm chính là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ) Xác định trọng lượng của bình nước

- Lập bảng kết quả Ghi các giá trị đo được vào bảng Tính trọng lượng của phần nước đổ thêm vào Pcl = P2 – P1 ( là trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ)

- Tiến hành thí nghiệm 3 lần để lấy giá trị trung bình

( Nếu dùng bình không có chia độ, dùng bút dạ đánh dấu mực nước.)

2 điểm

3 So sánh FA và P rồi rút ra kết luận

4 Kết quả:

Xác định lực đẩy Acsimet FA Xác định trọng lượng phần nước bị

vật chiếm chỗ: PCL

Lần

đo

P (N) F(N) FA = P - F P1 (N) P2 (N) PCL = P2 –P1

1

2

3

1 2 3

3

A

F    1 2 3

3

CL

(HS có thể lập 2 bảng kết quả)

0,5 điểm

* Xử lý kết quả TN và rút ra được kết luận cần thiết:

5 Kết luận : FA = P

Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

0,5 điểm

- Giải thích được nguyên nhân gây sai số : + Do dụng cụ đo không phải là lý tưởng, do các thiết bị độ chính xác không tuyệt đối

+ Do vật bị dính ướt …

+ Do cách đọc kết quả chưa thật chính xác

+ Do tính toán

3 điểm

IV/KĨ NĂNG THAO TÁC THỰC HÀNH:

- Lấy đủ đồ dùng cho TN trong thời gian ngắn

- Thao tác nhanh nhẹn, cẩn thận , chính xác

( Làm thí nghiệm với chất lỏng phải sử dụng khay đựng và khăn lau)

- Đảm bảo được an toàn cho người và thiết bị

Trang 2

Đề số 02: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế ĐIỂM

TỐI

ĐA

NỘI DUNG

1 điểm

I/ Mục đớch : Dựng vụn kế và ampe kế đo hiệu điện thế U và cường độ dũng điện I qua dõy dẫn Từ đú xỏc định điện trở R của dõy dẫn bằng cụng thức : R=U

I

1 điểm

II/ Dụng cụ cần thiết :

- Cuộn dõy dẫn cần xỏc định điện trở

- Nguồn điện một chiều, vụn kế một chiều , ampe kế một chiều

- Cỏc dõy dẫn, khúa, biến trở, bảng điện

1 điểm

III/ Cỏch tiến hành:

1 Nội dung

- Vẽ được sơ đồ mạch điện :

- Nờu được cỏch tiến hành :

Mắc mạch điện như sơ đồ Lần lượt đặt vào hai đầu cuộn

dõy cỏc hiệu điện thế khỏc nhau Đo hiệu điện thế và cường độ dũng điện qua cuộn dõy Từ đú tớnh điện trở tương ứng với mỗi trường hợp rồi tớnh giỏ trị trung bỡnh kết quả cỏc lần đo và rỳt

ra kết luận.( Ít nhất đo 3 lần)

1 điểm Lắp rỏp được mạch điện theo sơ đồ đỳng yờu cầu của bài thực hành

2 điểm

2 Tiến hành thớ nghiệm :

- Đo được cỏc giỏ trị U, I tương ứng với mỗi lần đo

- Lập bảng kết quả , tớnh được cỏc giỏ trị điện trở của cuộn dõy ứng với mỗi lần đo

( Kết quả giữa cỏc lần đo hợp lý, khụng được sai số quỏ 5%)

Lần thớ nghiệm Hiệu điện thế U (V) Cường độ dũng điện

I (A)

Điện trở dõy dẫn R()

1

2

3

1 điểm

3 Xử lý kết quả thớ nghiệm và rỳt ra được kết luận cần thiết :

- Tớnh được giỏ trị trung bỡnh cộng của điện trở của dõy dẫn qua ớt nhất ba lần đo, kết luận về giỏ trị điện trở của cuộn dõy dẫn cần đo

- Giải thớch được nguyờn nhõn gõy sai số :

Giỏ trị điện trở của cuộn dõy dẫn trong cỏc lần đo cú sự chờnh lệch nhau là do:

+ Độ chớnh xỏc của cỏc dụng cụ đo khụng tuyệt đối

+ Cỏch làm trũn số chỉ của dụng cụ đo khi vị trớ của kim khụng trựng với một vạch nào đú trờn thang đo

+ Làm trũn số khi tớnh toỏn

+ Điện trở của cuộn dõy thay đổi theo nhiệt độ

3 điểm

IV/ Kĩ năng, thao tỏc thực hành:

- Lấy đủ đồ dựng cho thớ nghiệm trong thời gian ngắn

- Thao tỏc nhanh nhẹn, cẩn thận, chớnh xỏc

- Đảm bảo được an toàn cho người và thiết bị

- Bố trớ lắp đặt cỏc dụng cụ thớ nghiệm trờn bảng điện khoa học, hợp lý, gọn gàng

- Nắm chắc kiến thức bộ mụn, kiến thức về cỏch sử dụng và vai trũ của từng dụng cụ, thiết bị trong thớ nghiệm

(Giỏm khảo đỏnh giỏ qua việc quan sỏt và kiểm tra vấn đỏp trực tiếp từng HS)

Trang 3

Đề số 03: NGHIÊN CỨU SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO CHIỀU DÀI

CỦA DÂY DẪN ĐIỂM

TỐI

ĐA

NỘI DUNG

1 điểm I/ Mục đích : Xác định điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau Từ đó rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều

dài của dây

1 điểm

II/ Dụng cụ cần thiết :

- Các cuộn dây dẫn có cùng tiết diện và cùng vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau

- Nguồn điện một chiều, 1 vôn kế một chiều , 1 ampekế một chiều

- Các dây dẫn, khóa, biến trở, bảng điện

1 điểm

III/ Cách tiến hành:

1 Nội dung

- Vẽ được sơ đồ mạch điện :

- Nêu được cách tiến hành :

Lần lượt mắc từng cuộn dây dẫn vào mạch điện theo sơ đồ

như hình vẽ Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua cuộn dây để tính điện trở của mỗi cuộn So sánh tỉ số điện trở với tỉ số chiều dài tương ứng của hai cuộn dây dẫn

1 điểm Lắp ráp được mạch điện theo sơ đồ đúng yêu cầu của bài thực hành

2 điểm

2 Tiến hành thí nghiệm :

- Đo được các giá trị U, I tương ứng với mỗi lần đo

- Lập bảng kết quả , tính được các giá trị điện trở của cuộn dây ứng với mỗi lần đo

( Kết quả giữa các lần đo hợp lý, không được sai số quá 5%)

Với cuộn dây dài Hiệu điện thế U (V) Cường độ dòng điện

I (A) Điện trở R() ℓ1=

ℓ2= ℓ3=

1 điểm

3 Xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra được kết luận cần thiết :

- Tính được giá trị điện trở của từng cuộn dây dẫn, so sánh tỉ số điện trở và tỉ số chiều dài

tương ứng của hai cuộn dây dẫn Từ đó rút ra được kết luận: Khi tiết diện và vật liệu làm dây

không thay đổi thì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

- Giải thích được nguyên nhân gây sai số :

Tỉ số điện trở và tỉ số chiều dài tương ứng của hai cuộn dây dẫn có sự chênh lệch nhau là do:

+ Độ chính xác của các dụng cụ đo không tuyệt đối

+ Cách làm tròn số chỉ của dụng cụ đo khi vị trí của kim không trùng với một vạch nào đó trên thang đo

+ Làm tròn số khi tính toán

+ Điện trở của cuộn dây thay đổi theo nhiệt độ

3 điểm

IV/ Kĩ năng, thao tác thực hành:

- Lấy đủ đồ dùng cho TN trong thời gian ngắn

- Thao tác nhanh nhẹn, cẩn thận , chính xác

- Đảm bảo được an toàn cho người và thiết bị

- Bố trí lắp đặt các dụng cụ thí nghiệm trên bảng điện khoa học , hợp lý , gọn gàng

- Nắm chắc kiến thức bộ môn và kiến thức về cách sử dụng và vai trò của từng dụng cụ, thiết bị trong thí nghiệm

(Giám khảo đánh giá qua việc quan sát và kiểm tra vấn đáp trực tiếp từng HS)

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w