nước - với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp - Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng 21% trữ năng thủ[r]
Trang 1GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ MỸ NGA
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP : 9A2
Trang 2KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Dựa vào lược đồ
kinh tế vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ, hãy xác
định các cảng biển? Ý
nghĩa của hệ thống cảng
biển đối với sự phát triển
kinh tế của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ? (8
điểm)
Trang 3KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2: Vùng Tây Nguyên có
mấy tỉnh? Kể tên? (2 điểm)
Trang 5- Là vùng nằm ở phía Tây Nam
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phía Bắc và phía Đông giáp vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phía Tây giáp Lào, Cam-pu-chia.
- Phía Nam giáp vùng Đông Nam
-> Là vùng duy nhất của nước ta
không giáp biển
Trang 6- Có vị trí chiến lược quan trọng trong
phát triển kinh tế và an ninh quốc
phòng.
Trang 7Hình 28.1: Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên
VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Địa hình là các cao nguyên xếp tầng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo,
phân hóa theo độ cao.
900-1300
750-800
300-800 900-1600 800-1000
Trang 8S.B a
S. Đ ồn g N
- Địa hình là các cao nguyên xếp tầng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo,
phân hóa theo độ cao.
Hãy xác định các dòng sông
bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy
về các vùng lãnh thổ lân cận?
- Sông ngòi: là nơi bắt nguồn của
nhiều dòng sông chảy về các vùng
lãnh thổ lân cận.
Trang 9Hình 28.1:Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên
Đrây H'Linh
Thủy điện Y-a-ly
VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
Thảo luận nhóm đôi: 2 phút
Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ
rừng đầu nguồn đối với các
dòng sông này?
- Bảo vệ rừng đầu nguồn:
+ Giữ nguồn nước ngầm cho Tây
Nguyên và các vùng lân cận.
+ Ngăn lũ lụt ở hạ lưu
+ Điều chỉnh dòng chảy
+Bảo vệ môi trường sinh thái của
vùng.
Trang 10VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Địa hình là các cao nguyên xếp tầng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo,
phân hóa theo độ cao.
- Sông ngòi: là nơi bắt nguồn của
nhiều dòng sông chảy về các vùng
lãnh thổ lân cận.
2 Tài nguyên thiên nhiên
Trang 11Tài nguyên
Đất, rừng - Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất
badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
Khí hậu,
nước - Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp
- Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng
21% trữ năng thủy điện cả nước)
Khoáng
sản - Bô xít có trữ lượng vào loại lớn (hơn 3 tỉ tấn)
Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên
Trang 12…… ….
…
.…
.
…
…
…. …
Al Al
Al
Al
Trang 13Tài nguyên
Đất, rừng - Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất
badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
Khí hậu,
nước - Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp
- Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng
21% trữ năng thủy điện cả nước)
Khoáng
sản - Bô xít có trữ lượng vào loại lớn (hơn 3 tỉ tấn)
Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên
Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
Đất badan: 1,36 triệu ha
- Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp
- Công nghiệp chế biến nông sản
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
-Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha
- Công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản.
Trang 14VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
Vườn quốc gia Chư Mơm Rây (KonTum) Vườn quốc gia Kon Ka Kinh (Gia Lai)
Vườn quốc gia Yok Đôn (Đắk Lắk)
Vườn quốc gia Chư Yang Sin (Đắk Lắk)
Trang 15Tài nguyên
Đất, rừng - Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất
badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
Khí hậu,
nước - Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp.
- Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng
21% trữ năng thủy điện cả nước)
Khoáng
sản - Bô xít có trữ lượng vào loại lớn (hơn 3 tỉ tấn)
Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên
Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
Đất badan: 1,36 triệu ha
- Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp
- Công nghiệp chế biến nông sản
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
-Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha
- Công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản Du lịch.
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp.
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên.
Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp Du lịch.
Trang 16VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
NÚI LANG BI ANG
BIỂN HỒ
Trang 17Tài nguyên
Đất, rừng - Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất
badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
Khí hậu,
nước - Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp.
- Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng
21% trữ năng thủy điện cả nước)
Khoáng
sản - Bô xít có trữ lượng vào loại lớn (hơn 3 tỉ tấn)
Bảng 28.1: Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Tây Nguyên
Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợp với việc trồng cây công nghiệp: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm.
Đất badan: 1,36 triệu ha
- Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp
- Công nghiệp chế biến nông sản
- Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước)
-Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha
- Công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản Du lịch.
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp.
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên.
- Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp Du lịch.
- Nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng 21% trữ năng thủy điện cả nước)
- Nguồn nước.
- Thủy điện và nông nghiệp.
- Bô xít có trữ lượng vào loại lớn (hơn 3 tỉ tấn)
- Công nghiệp khai thác khoáng sản
- Qua phân tích bảng 28.1, nhận xét về tài nguyên thiên nhiên của vùng?
Trang 181 Điều kiện tự nhiên
2 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Thuận lợi phát triển nhiều ngành
kinh tế.
Trang 19Khai thác rừng bừa bãi Thiếu nước vào mùa khô
Săn bắn thú rừng Đồi núi trọc, đất bị thoái hóa
Trang 201 Điều kiện tự nhiên
2 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Thuận lợi phát triển nhiều ngành
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn
Theo số liệu thống kê của cơ quan chức năng, trong năm
2013, Vườn Quốc gia Yok Đôn
đã phát hiện và xử lý 27 vụ
Trang 21VÙNG TÂY NGUYÊN
BÀI 28 - TIẾT 30:
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số: 4,4 triệu người (năm 2002)
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
Trang 22Gia-rai Ê-đê Mnông
CÁC DÂN TỘC TÂY NGUYÊN
Trang 23Dân tộc Mông
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Tày
Trang 24Lễ hội đua voi Uống rượu cần Vũ điệu - Đàn T’rưng
Trang 25Ngày 15-11-2005, không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên
chính thức được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
Trang 26III Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số: 4,4 triệu người (năm 2002)
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
- Là vùng thưa dân nhất nước ta, dân cư phân bố không đều.
Trang 27Tiêu chí Đơn vị tính Tây
Bảng 28.2: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Tây Nguyên, năm 1999
- Tây Nguyên vẫn còn là vùng khó khăn của đất nước So sánh một số chỉ tiêu về dân cư - xã hội của Tây Nguyên so với cả
nước và rút ra nhận xét?
2,1 21,2 344,7
26,8
Trang 28III Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số: 4,4 triệu người (năm 2002).
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
- Là vùng thưa dân nhất nước ta, dân cư phân bố không đều.
- Tây Nguyên vẫn còn là vùng khó khăn của đất nước.
- Đời sống dân cư hiện nay được cải thiện đáng kể.
Trang 29Trạm 500 KV Pleiku.
Đường Hồ Chí Minh đoạn qua Đắk Nông
Trồng rừng
Trang 30Lãnh đạo các tỉnh ở Tây Nguyên thường xuyên gặp gỡ đồng bào các dân tộc
Trang 31III Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số: 4,4 triệu người (năm 2002).
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
- Là vùng thưa dân nhất nước ta, dân cư phân bố không đều.
- Tây Nguyên vẫn còn là vùng khó khăn của đất nước.
- Đời sống dân cư hiện nay được cải thiện đáng kể.
Trang 32CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Hãy xác định trên lược
đồ giới hạn lãnh thổ và vị trí
tiếp giáp của vùng Tây
Nguyên?
Trang 33Câu 2: Hãy cho biết cao nguyên nào sau đây không thuộc vùng Tây
Nguyên?
a Đăk Lăk b Mơ Nông c Lâm Viên d Mộc Châu
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Tài nguyên nào có trữ lượng không lớn ở Tây Nguyên?
a Thủy điện b Thủy sản c Đất badan d Rừng
Câu 4: Vùng Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành gì?
a Trồng cây ăn quả
b Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, ôn đới.
c Trồng cây công nghiệp ngắn ngày
d Trồng cây công nghiệp lâu năm
Trang 34Các tỉnh Kon Tum Gia Lai Đắc Lắc Đồng Lâm
Độ che phủ
BÀI TẬP 3 SGK TRANG 105
Bảng 28.3 Độ che phủ rừng của các tỉnh ở Tây Nguyên, năm 2003
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét.
Trang 36* Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài 28: “Vùng Tây Nguyên (tt)”
- Tại sao sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng có tốc độ tăng trưởng cao?
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2
- Làm bài 3 trang 105 SGK.
- Làm bài tập trang 40 - tập bản đồ Địa lí 9.