Làm cho HS thêm yêu mến nhau.[r]
Trang 2Thứ 2/23/11
Tập đọc-Kể chuyện : Người con của tây nguyên
I/ Mục tiêu:
A.Tập đọc
- Bước đầu biết thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tíchtrong kháng chiến chống Pháp
B Kể chuyện
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
II/ Đồ dùng dạy học
- ảnh anh hùng Núp
III/ Các hoạt động dạy - học
Tập Đọc
A/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài : Cảnh đẹp non
sông &trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét & ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Luyện đọc:
a/ GV đọc mẫu toàn bài
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó : Kông Hoa , Bok Pa ,
Bok Hồ , huân chương ,
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ được
chú giải sau bài
+Đọc từng đoạn trong nhóm:
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH:
Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
.ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
- 2, 3 HS , cả lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK, quan sát tranhminh
hoạ
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câuđếna hết bài (2 lượt)
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt)
- HS đọc phần chú giải để hiểu cáctừ mới
- HS luyện đọc theo nhóm đôi(3’)
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự đạihội thi đua
-Đất nước mình bây giờ rất mạnh,mọi người đều đoàn kết đánh giặc,làm rẫy giỏi
- Núp được mời lên kể chuyện
Sau khi nghe Núp kể đi khắpnhà
Trang 3Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
- 1HS đọc phần cuối đoạn 2 rồi trả lời:
Những chi tiết nào cho thấy làng Kông Hoa
rất vui ?
.Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
.Khi xem những vật đó thái độ của mọi người
ra sao?
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 3, hướng dẫn HS
đọc giọng chậm rãi, trang trọng, cảm động
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc bài tốt
1/ GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đoạn của
câu chuyện
2/ H/dẫn HS kể bằng lời của nhân vật :
- GV hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK,
người kể nhập vai nhân vật nào?
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- Nghe anh Núp nói lại lời cánbộ
- một cái ảnh Bok Hồ , một bộquần áo , một huân chưng cho dânlàng Kông Hoa , một huân chươngcho Núp
- Xem những vật ấy là tặng vậtthiêng liêng nên rửa tay thậtsạch coi đến mãi nữa đêm
- 1 vài HS thi đọc đoạn 3
- Ba HS tiếp nối nhau thi đọc 3đoạn của bài
- Lớp nhận xét
HS giỏi kể theo lời nhân vật
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn vănmẫu Lớp đọc thầm
- Nhập vai anh Núp
- HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể.Luyện kể theo nhóm đôi
- Bình chọn người kể hay nhất
IV/Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu truyện?
- GV nhận xét tiết học Y/C HS tập kể lại
chuyện cho người thân nghe
- HS phát biểu
Trang 4Toán So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
I MỤCTIÊU:
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
a) Có 42 kg cam, sau khi bán 10kg, người ta
chia đều số cam còn lại vào 8 sọt Hỏi mỗi sọt
đựng mấy kg cam?
- GV nhận xét - ghi điểm
* GV kết luận : Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn
thẳng AB = 31 độ dài đoạn thẳng CD
- Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
- Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
+ GVKL: Bài toán trên được gọi là bài toán số
bé bằng một phần mấy số lớn
c) Thực hành:
+ Bài 1: Gọi HS đọc đề bài và dòng đầu của
bài tập 1
- 8 gấp mấy lần 2
- 2 bằng một phần mấy của 8 ?
+ Cho HS tự làm tiếp dòng 2, 3
+ Nhận xét kết quả
+ Bài 2: Gọi HS đọc đề, xác định dạng toán.
- GV& HS cả lớp nhận xét , sửa bài
- Gọi 1 HS lên bảng giải Cả lớplàm bảng con
- Nhận xét , bổ sung
- Quan sát hình vẽ & trả lời câu hỏi :
- ĐT CD dài gấp 3 lần ĐT AB
- Độ dài đoạn thẳng AB = 13 độ dàiđoạn thẳng CD
- Gọi HS đọc đề toán , cả lớp theodõi trong SGK
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5(lần ) Vậy tuổi con bằng
5
1 tuổi mẹ
Trang 5+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- ở hình a: Số ô vuông màu xanh bằng một
phần mấy số ô vuông màu trắng?
+ HS làm câu b
- GV sửa bài & gọi HS đọc lại kq
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- DD Về nhà luyện tập thêm về so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
- CB : Luyện tập
Số sách ngăn dưới gấp số sáchngăn trên một số lần : 24 : 6 = 4 (lần )
Vậy số sách ở ngăn trên bằng 1
4
số sách ngăn dưới ĐS : 1
4
a/ Số ô vuông màu xanh bằng 15 số
ô vuông màu trắngb/ Số ô vuông màu xanh bằng1
3 số ôvuông màu trắng
Thứ 3/24/11
Trang 6Tập đọc : Cửa tùng.
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơI đúng các câu văn.
-Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của cửa Tùng-một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Người con của Tây
Nguyên trả lời các câu hỏi về nội dung câu
chuyện
- 3 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi , nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ BÀI MỚI:
1/ Luyện đọc:
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu
- GV sửa lỗi phát âm sai của HS, luyện đọc - HS đọc nối tiếp mỗi em 1-2 câu (2lượt)+ Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt)
- GV kết hợp hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng khi
đọc các câu
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong SGK
- HS luyện đọc câu khó đọc
- HS tìm hiểu nghĩa của từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
2/ Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời :
+ Cửa Tùng ở đâu?
+ Cảnh 2 bên dòng sông Bến Hải có gì đẹp? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển.- Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng
và những rặng phi lao rì rào gió thổi
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời :
+ Em hiểu thế nào là "Bà chúa của các bãi tắm"?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời :
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
- GV: Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp
duyên dáng, hấp dẫn của bãi biển Cửa Tùng
-Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Thay đổi 3 lần trong 1 ngày : Bình minh mặtbiển như chiếc thau đồng đỏ ối , nước biểnnhuộm màu hồng nhạt , trưa nước biển xanh
lơ & khi chiều tà nước biẻn sang màu xanhlục
- Chiếc lược đồi mồi đẹp và quí giá cài trênmái tóc bạch kim của sóng biển
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc 3 đoạn của bài
- 1 HS đọc cả bài
- Một vài HS thi đọc đoạn văn
- Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọchay
Trang 75/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nói lại nội dung bài văn
- Dặn HS luyện đọc lại bài văn
- Luyện đọc thêm : Vàm Cỏ Đông
Toán: Luyện tập
Trang 8I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Giải bài toán bằng 2 phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
- Trong thùng có 56 lít, trong can có 8 lít dầu Hỏi
số lít dầu trong can bằng một phần mấy số lít dầu
trong thùng?
- GV nhận xét - cho điểm
2 LUYỆN TẬP:
+ Bài 1:
- Gọi HS đọc Y/C BT
- GV dán bảng BT đã chuẩn bị sẵn lên bảng
- Gọi HS lên bảng điền KQ vào bảng
- Cả lớp & GV theo dõi nhận xét
+ Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- HS trình bày bài giải
- GV nhận xét – chữa bài cho HS
+ Bài 3:
- Gọi HS đọc đề:
- Gọi HS lên bảng trình bày bài giải
- GV cho HS nhận xét & sửa bài
+ Bài 4:Y/C HS chơi trò chơi xếp hình : dùng mô
hình tam giác để xếp hình theo yêu cầu như trong
sgk
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Về nhà rèn thêm dạng toán số bé bằng một phần
mấy số lớn - Tìm một phần mấy của một số
35 : 7 = 5 ( lần ) Vậy số con trâu bằng 1
5 số con bò
ĐS : 1
5
- HS lên bảng giải
Bài giải : Số con vịt đang bơi dưới ao là :
48 : 8 = 6 ( con ) Số con vịt còn lại ở trên bờ là :
48 - 6 = 42 ( con )
ĐS : 42 con vịt
- HS dùng mô hình tam giác để xếp hình theoyêu cầu như trong sgk
- Đại diện 4 tổ lên xếp hình nhanh
CHÍNH TẢ ( Nghe viết ) Đêm trăng trên Hồ Tây
Trang 9I/ MỤC TIÊU:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài Đêm trăng trên Hồ Tây
- Viết đúng tiếng có vần khó iu/ uyu, giải đúng câu đố, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu,
vần dễ lẫn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung BT2
- Bảng phụ viết sẵn các âm vần BT3a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: trung thành, chung sức,
lười nhác, nhút nhát - 2 HS lên bảng - Lớp viết bảng con
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2/ HD học sinh viết chính tả:
a.GV đọc toàn bài một lượt, mời 2 HS đọc lại
- Nghe giới thiệu
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn;gió đông nam hây hẩy; sóng vỗ rập rình; hươngsen đưa theo chièu gió thơm ngào ngạt
- HS phát biểu
- Tên riêng : Hồ Tây , chữ đầu câu , đầuđoạn ,
- Y/C HS viết từ khó vào bảng con: đêm trăng,
hây hẩy , trong vắt, rập rình, ngào ngạt - HS luỵên viết bảng con.
b> GV đọc, viết bài vào vở - HS nghe & viết bài vào vở
c> Chấm, chữa bài
GV chấm một số vở
- Chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
3/ HD làm bài tập:
- HS tự làm bài, mời 2HS thi làm bài đúng,
nhanh trên bảng lớp
- Chữa bài: khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu
tay
Bài tập 3a :Giải câu đố
- GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Luyện viết lại những lỗi đã mắc
- Học thuộc các câu đố
- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng
- 5,7 HS đọc lại kết quả đúng
* khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
-HS ghi lời giải vào bảng con -> nhận xét
Thứ 4/25/11
Tự nhiên - xã hội: Một số hoạt động ở trường (tt)
I Mục tiêu: HS có khả năng:
Kể được 1 số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học
Nêu ích lợi của các hoạt động trên
Trang 10 Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khỏe và khả năng của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh các hoạt động của nhà trường.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
- Kể tên các môn học em được học ở trường?
- Em thích nhất môn học nào? Vì sao?
- Hoạt dộng chủ yếu của em ở trường là gì?
2 BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- HS quan sát các hình trang 48, 49 sgk, sau đó thảo
luận nhóm đôi Từng cặp HS hỏi đáp
Hình 1:
- Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì?
- Hoạt động này diễn ra ở đâu?
- Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỷ luật của các
bạn trong hình?
- Các nhóm còn lại làm tương tự với hình 2, 3,4, 5, 6
Hoạt động 2: Kể tên các HĐNGLL ở trường.
- GVphát mỗi nhóm một phiếu kể tên các HĐNGLL
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GVKL: HĐNGLL làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ
thể khỏe mạnh, giúp các em nâng cao và mở rộng kiến
thức, mở rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần
đồng đội, biết quan tâm và giúp đỡ mọi người
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Đọc phần: "Bạn cần biết"
- Chuẩn bị bài: "Không chơi các trò chơi nguy hiểm"
- Gọi 3 HS trả lời , cả lớp nhận xét
- HS quan sát các hình trang 48, 49 sgkthảo luận nhóm đôi tìm hiểu & nêu nộidung tranh
+ GVKL: HĐNGLL của HS tiểu học bao
gồm: Vui chơi giải trí, văn nghệ, thểthao, làm vệ sinh, trồng cây, giúp giađình TBLS
- HS thảo luận nhóm 4 - ghi tên các hoạtđộng, ích lợi các hoạt động, làm thế nàođể hoạt động đó có kết quả
Toán: Bảng nhân 9
I.Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và áp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán, biết đếm thêm 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tấm bìa có 9 chấm tròn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trong vường có 6 cây cau, số cây cam nhiều
hơn số cây cau là 24 cây Hỏi số cây cau bằng
một phần mấy số cây cam?
- GV sửa bài – nhận xét & ghi điểm
2 BÀI MỚI:
+ GV gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn
- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương tự
- GV ghi phép nhân 9 x 1 = 9
+ GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 hình tròn
- 2 HS lên bảng - lớp làm vở nháp
Trang 11- 9 được lấy mấy lần?
- GV ghi phép tính 9 x 2 = 18
+ Tương tự như vậy, HS tìm kết quả các phép
nhân còn lại
- HS đọc bảng nhân 9 bằng cách xóa dần
3 THỰC HÀNH:
+ Bài 1:
-Y/c HS tính nhẩm để điền vào chỗ trống
-Nhận xét
+ Bài 2: Y/c HS nêu cách tính.
- Trong dãy tính có phép nhân, phép cộng hoặc
phép nhân, phép nhân; phép nhân và phép chia
ta lần lượt thực hiện ntn?
- Gọi HS đặt tính
- Nhận xét
+ Bài 3: HS đọc đề
- 1 tổ có : 9 bạn
- 3 tổ có : ? bạn
- GV cho HS nhận xét , bổ sung &sửa bài
+ Bài 4: HS đọc y/c đề bài
Hướng dẫn HS cách tính : Số liền sau hơn số
lièn trước bao nhiêu đơn vị ?
1 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
-Dặn dò:Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 9
* Thực hiện phép nhân , chia trước
- Gọi 2 HS lên bảng - lớp làm bảng cona/ 9 x 6 + 17 = 54 +17 b/ 9 x 7– 25 = 63 - 25 = 71 = 38
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
- Gọi HS lên bảng - lớp làm vào vở Bài giải :
Số bạn lớp 3 B có là :
9 x 3 = 27 ( bạn )
ĐS : 27 bạn
- Số liền trước hơn số liền sau 9 đơn vị
- HS đọc kết quả : 9 , 18 , 27 , 36 , 45 , 54 , 63 ,
72 , 81 , 90
………
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Từ địa phương
Dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loạitừ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương
- Đặt đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống trong đoạn văn
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3.III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm lại bài tập 1,3 (tiết LTVC tuần 12)
- GV nhận xét và củng cố kiến thức đã học - 2 HS
B/ dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2/ HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Các từ trong - 1 HS đọc YC, lớp theo dõi SGK- HS trao đổi theo nhóm đôi
Trang 12mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/ba, mẹ/má ).
Nhiệm vụ của các em là đặt đúng vào bảng phân
loại: từ nào dùng ở miền Nam, từ nào dùng ở miền
Bắc
- Gọi 1 HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- HS làm vào vở
- HS chữa bài trong vở
-Miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa,
sắn, ngan.
Miền Nam: ba, má, anh hai, trái , bông,
thơm, khóm, vịt xiêm.
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọcYC
- Yêu cầu HS đọc lần lượt từng dòng thơ, trao đổi
theo cặp để tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
-Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp đọc thầm bài tập trong SGK
- Viết kết quả vào giấy nháp
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- Cả lớp làm bài vào vở
- Lời giải: gan chi / gan gì, gan rứa/gan thế,
mẹ nờ/mẹ à, chờ chi/chờ gì, tàu bay hắn/tàu bay nó, tui/tôi
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc YC của bài
- YC HS làm bài vào sách
- GV dán lên bảng 1 tờ phiếu đã viết nội dung
BT3, mời 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đọc thầm bài tập
- 3, 4 HS đọc lại đoạn văn, nói rõ dấu câuđược điền vào
- Cả lớp chữa bài
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, YC HS xem lại các bài
đã làm Xem trước bài mới
……….
ĐẠO ĐỨC Tích cực tham gia việc lớp, việc trường.(tt)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS hiểu:
HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường phù hợp với khả năng
HS biết nhắc nhở các bạn tích cực tham gia làm việc lớp, việc trường
II Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
a Thế nào là tích cực tham gia việc trường, việc lớp?
b Kể các công việc em đã tích cực tham gia làm ở lớp,
ở trường ?
- GV nhận xét - đánh giá
2 Thực hành:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
a Mục tiêu: HS biết thể hiện tích cực tham gia việc
lớp, việc trường trong các tình huống cụ thể
b Cách tiến hành: Mỗi nhóm thảo luận 1 tình
huống.
+ Nhóm 1: Tình huống 1 < sgk/21>
+ Nhóm 2: Tình huống 2 < sgk/21>
+ Nhóm 3: Tình huống 3 < sgk/21>
+ Nhóm 4: Tình huống 4 < sgk/21>
Gọi 2 HS trả lời , cả lớp theo dõi nhậnxét
- Thảo luận nhóm 4 , đóng vai các tìnhhuống
Trang 13- GVKL: Từng tình huống.
TH1: Khuyên Tuấn đừng từ chối
TH2: Xung phong giúp các bạn học
TH3: Nhắc các bạn không làm ồn ảnh hưởng đến lớp
bên cạnh
TH4: Nhờ bạn bè mang lọ hoa đến lớp
Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc
trường.
a Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện tích cực tham
gia việc lớp, việc trường
b Tiến hành: Chia ra giấy những công việc ở lớp, ở
trường mà các em có khả năng tham gia
-Tổ chức HS đọc cho cả lớp nghe
- Y/C HS cam kết thực hiện tốt các công việc được giao
- GVKL: Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền
vừa là bổn phận của mỗi HS
3 Dặn dò - bài sau:
- Nhận xét tiết học
- CB : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến , cácnhóm khác bổ sung
- Cho HS thảo luận nhóm đôi , viết ragiấy các công việc mà các em đã làm ởlớp , ở trường
- HS đọc cho cả lớp nghe
- HS thực hiện công việc đó
- HS cam kết thực hiện tốt các công việc đượcgiao
………
Thứ 5/26/11
Chính tả: (Nghe - viết) Vàm Cỏ Đông
I/ MỤC TIÊU:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng thể thơ 7 chữ hai khổ đầu của bài Vàm Cỏ Đông
-Viết đúng tiếng có vần khó it / uyt Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu, thanh dễ lẫn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Bảng lớp viết nội dung BT2 Ba bảng phụ viết 3 lần các từ trongBT3b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: khúc khuỷu, khẳng khiu,
khuỷu tay, tiu nghỉu - 2 HS lên bảng - Lớp viết bảng con
B/ dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2/ HD học sinh viết chính tả:
a> GV đọc 2 khổ thơ đầu của bài, mời 2 HS xung
phong đọc thuộc 2 khổ thơ
- Tình cảm của tác giả đối với con sông quê hương
như thế nào ?
- Nghe giới thiệu
- Cả lớp theo dõi SGK
- Tác giả gọi con sông quê một cách thathiết : Vàm Cỏ Đông ! Vàm Cỏ Đông !
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu ?
Y/C HS quan sát cách trình bày bài, cách ghi các
dấu câu
- Hs phát biểu
- Viết cách lề trang giấy 1 ô, giữa hai khổthơ để trống một dòng
- Y/C HS viết từ khó vào bảng con: dòng sông, xuôi
dòng, soi, lồng, phe phẩy
- HS viết bảng con
b> HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - HS viết bài
Trang 14c> Chấm, chữa bài.
GV chấm một số vở - Chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
3/ HD làm bài tập:
- HS tự làm bài, mời 2HS thi làm bài đúng, nhanh
trên bảng lớp
- Chữa bài: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào
nhau
Bài tập 3b :tìm những tiếng có thể ghép với các
tiếng vẻ, vẽ,nghỉ, nghĩ
- Mời 3nhóm HS chơi trò tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Luyện viết lại những lỗi đã mắc
- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng
- 5,7 HS đọc lại kết quả đúng
huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào
nhau -HS thi viết nhanh
* Nghỉ : nghỉ hè , nghỉ phép , nghỉ việc,
* Nghĩ : suy nghĩ , nghĩ bụng , nghĩngẫm ,
* Vẻ : Vẻ đẹp , vẻ vang , vẻ vời ,
* Vẽ : vẽ tranh , tập vẽ ,
………
Toán: Luyện tập
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng bảng nhân 9 để giải toán
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
a) Gọi 2 HS đọc bảng nhân 9 ( đọc nối tiếp)
- Y/C HS tự làm bài 1 (b)
- Cho HS nhận xét kết quả 9 x 2 và 2 x 9
+ Bài 2: Y/C HS nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức
- Theo dõi cách làm và nhận xét KQ
+ Bài 3: HS đọc đề bài tập 3
- Muốn tìm 4 đội có mấy xe - trước tiên em phải
làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- GV & HS cả lớp sửa bài
- HS đọc bảng nhân 9 – nhận xét
- Gọi 2 HS lên bảng tính , cả lớp làm bảng con– Nhận xét
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp - lớp ghi vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng - lớp làm vào bảng con a/ 9x3+9 = 27+9 b/ 9x8+9 = 72 + 9 = 36 = 81 9x4 +9 = 36+9 9x9+9 = 81 +9 = 45 = 90
- Tìm số xe 4 đội
27 + 10 = 37 (xe )
HS trình bày bài giải Số xe vận tải của 3 đội có là :
9 x 3 = 27 ( xe )
Trang 15+ Bài 4: HS đọc y/c bài 4
- GV treo bảng phụ - cho HS điền kết quả của
phép nhân 6, 7, 8, 9
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại các bảng nhân từ 6 -> 9
Số xe vận tải của công ti đó là :
10 + 27 = 37 (xe )
ĐS : 37 xe vận tải
- HS lần lượt nêu kết quả
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 6 , 7 , 8 , 9
………
TẬP VIẾT Ôn chữ hoa I
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cách viết chữ hoa I thông qua BT ứng dụng:
- Viết đúng đẹp tên riêng Ông Ich Khiêm và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
It chắt chiu hơn nhiều phung phí
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa I ,Ô , K
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Thu vở của 1 số HS để chấm bài về nhà
- Gọi HS lên bảng viết từ: Hàm Nghi
- Nhận xét
- 2 HS viết bảng, HS dưới lớp viết vào bảngcon
2/ BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học - 1 HS đọc nội dung bài viết
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Trong bài có những chữ hoa nào? - Có các chữ hoa Ô ,I, K
- GV viết mẫu các chữ hoa Ô ,I, K cho HS quan sát,
vừa viết vừa nhắc lại qui trình viết từng chữ
- HS theo dõi, quan sát
- YC HS viết lần lượt các chữ hoa GV đi chỉnh sửa
, uốn nắn HS - 3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảngcon
2.3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
- Giới thiệu từ ứng dụng: tên riêng
Ông Ich Khiêm
- GVgiới thiệu: Ông ích Khiêm (1832-1884) quê
ở Quảng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn võ
toàn tài Con cháu ông sau này có nhiều người là
liệt sĩ chống Pháp
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- GV viết mẫu - 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết bảng con
2.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng:
Câu tục ngữ khuyên mọi người phải biết tiết kiệm -HS đọc câu ứng dụng: It chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa ? - HS phát biểu
Trang 16- Hướng dẫn HS viết chữ It vào bảng con GV
theo dõi, sửa lỗi cho HS - 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
2.5 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV theo dõi và uốn nắn tư thế ngồi, cầm bút cho
HS
- Thu và chấm 5-7 bài
- HS viết theo YC:
+ Một dòng chữ I cỡ nhỏ.
+ Một dòng chữ Ô, K cỡ nhỏ.
+ 1 dòng Ông Ich Khiêm cỡ nhỏ.
+ 1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành tiếp bài viết trong vở
và học thuộc câu ứng dụng
………
TN & XH: Không chơi các trò chơi nguy hiểm
I MỤC TIÊU: HS có khả năng:
Sử dụng thời gian nghĩ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ và an toàn
Nhận biết những trò chơi nguy hiểm như: đánh quay, ném nhau, chạy duổi nhau
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
- Kể tên những HĐNGLL ở trường em?
- Em đã tham gia hoạt động nào ở trường?
2 BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
+ Quan sát tranh sgk/50 - 51 sau đó sinh hoạt nhóm
đôi: hỏi - đáp
- Bạn cho biết tranh vẽ gì?
- Trong tranh có những trò chơi nguy hiểm nào?
- Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi nguy hiểm
đó?
- Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh ntn?
+ GVKL: Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi
lại, vận động và giải trí bằng cách chơi một số trò
chơi, song không nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến
giờ học sau và cũng không nên chơi những trò chơi
nguy hiểm như: Dí chạy, xô đẩy, vật lộn
Hoạt động 2: Lựa trò chơi.
+ Sinh hoạt nhóm 4: kể những trò chơi trong giờ ra
chơi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Sau đó GV phân tích mức độ nguy hiểm của một số
trò chơi có hại
+ GVKL: Nên chơi những trò chơi có ích để thư
giãn sau giờ học như: nhảy dây, đọc truyện, bắn bi
tránh những trò chơi nguy hiểm
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiét học
- Gọi 2 HS trả lời Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày nội dung tranh + Các hoạt động, trò chơi của các bạn HS + Các trò chơi nguy hiểm : trèo cây , đánhcồn , ném quay , xô đẩy
+ Không nên chơi các trò chơi nguy hiểm
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bay : Nên chơi nhữngtrò chơi nào có ích cho sức khoẻ ; và khôngnên chơi những trò chơi nào gây mất nhiềusức , có thể nguy hiểm cho bản thân
Trang 17-DD : Tìm hiểu một số cơ quan hành chính, văn hóa,
giáo dục, y tế của thành phố em
………
Thứ 6/27/11
TOÁN GAM.
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa g - kg
- Biết đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Biết thực hiện 4 phép tính +, -, x, : với số đo khối lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Cân đĩa, cân đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS nhắc lại các đơn vị đo khối lượng đã học
- GV thực hành dùng cân đĩa: Một đĩa cân để quả
cân 1 kg, đĩa cân kia để gói đường (khối lượng nhẹ
hơn 1 kg)
+ 2 đĩa cân ntn?
+ Em đã biết chính xác cân nặng của gói đường chưa?
- Để đo vật nặng nhỏ hơn kg, người ta dùng các quả cân 1g,
2g, 5g, 10g, 20g, 50g, 100g, 200g, 500g
- GV giới thiệu 1000g = 1kg
- GV cân lại gói đường ban đầu để HS biết gói
đường cân nặng bao nhiêu ?
- GV giới thiệu thêm cân đồng hồ - cho HS biết
các số đo có đơn vị là gam
3 THỰC HÀNH:
+ Bài 1: Cho HS nêu khối lượng của hộp đường, 3
quả táo, gói mì chính, quả lê
- Cho cả lớp theo dõi , nhận xét
+ Bài 2: GV làm thực hành trên cân đồng hồ để
HS quan sát
+ Bài 3: HS nêu y/c của bài tập 3
- GV làm mẫu: 22g + 47g = 69g
-Y/C HS tự làm câu a, b
- GV sửa bài - cho điểm
Gọi 2 HS kiểm tra Cả lớp nhận xét
- HS đọc kết quả : a/ Quả đu đủ cân nặng 800gb/ Bắp cải cân nặng 600g
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- HS theo dõi , nhận xét a/ 163g + 28g =191g b/ 50g x 2 = 100g 42g - 25g = 17g 96g : 3 = 32g