1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ON THI VAO 10 DE SO 8

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3) Trong đoạn trích trên, những câu văn nào là lời trần thuật của tác giả, những câu văn nào là lời độc thoại nội tâm của nhân vật.. Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng gì [r]

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN BIÊN SOẠN ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC: 2015 - 2016

(Đề dành cho tất cả thí sinh)

Sau khi nghiên cứu chương trình Ngữ văn THCS, đặc biệt là Ngữ văn 9 và các nguồn đề đề xuất, nhóm làm đề Ngữ văn thống nhất những nội dung sau đây khi biên soạn

đề thi

1) Về nguồn đề

Nhóm ra đề xây dựng đề từ nguồn đề đề xuất của Sở Đề đề xuất là đề dành cho học sinh giỏi, vì vậy nhóm làm đề chỉ lấy những ý tưởng, những tên tác phẩm còn nội dung cụ thể

do nhóm soạn thảo

2) Về hình thức, cấu trúc đề thi.

Dạng đề hoàn toàn tự luận

3) Về mức độ kiến thức.

Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, nhóm ra đề thống nhất mức độ kiến thức sử dụng trong đề thi là:

+ Nhận biết: 20 %

+ Thông hiểu: 35 % + Vận dụng : 35%

+ Nâng cao: 10 %

4) Số lượng đề: 02

5) Yêu cầu của đề :

Đề thi đảm bảo tính chính xác, khoa học, vừa sức và không bị trùng lặp đề thi các năm trước

6) Ma trận đề thi:

a) Ma trận đề thứ nhất:

Mức độ

Thông hiểu Vận dụng

Nâng cao Tổng điểm

1 Văn học – Tiếng Việt

- Hiểu biết về một đoạn

văn trong Làng.

- Nhận diện biện pháp tu

từ trong đoạn thơ

Câu 1

1 điểm Câu 2 0,5 điểm

Câu 1

1 điểm Câu 2 0,5

3 điểm

30%

2 Tập làm văn

- Viết đoạn văn

- Nghị luận về đoạn thơ

trong tác phẩm Đoàn

thuyền đánh cá của Huy

Cân

Câu 3

1 điểm 1 điểmCâu 3 2 điểm20% Câu 4:

0,5 điểm 1,0 điểmCâu 4: 2,5 điểmCâu 4: 1 điểmCâu 4: 5 điểm50%

100%

Trang 2

b) Ma trận đề thứ hai:

Mức độ

Thông hiểu Vận dụng

Nâng cao Tổng điểm

1 Văn học – Tiếng Việt

- Hiểu biết về một đoạn

văn trong Làng.

- Nhận diện biện pháp tu

từ trong đoạn thơ

Câu 1

1 điểm

Câu 2 0,5 điểm

Câu 1

1 điểm

Câu 2 0,5

3 điểm

30%

2 Tập làm văn

- Viết đoạn văn

- Nghị luận về đoạn thơ

trong tác phẩm Viếng lăng

Bác của Viễn Phương.

Câu 3

1 điểm 1 điểmCâu 3 2 điểm20% Câu 4:

0,5 điểm 1,0 điểmCâu 4: 2,5 điểmCâu 4: 1 điểmCâu 4: 5 điểm50%

100%

Hưng Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2015

Nhóm biên soạn, ra đề thi môn Ngữ văn

Lê Văn Bảy Nguyễn Văn Song

Trang 3

HƯNG YÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm (1) Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được (2) Ông kiểm điểm từng người trong óc (3) Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà (4) Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy! (5)”

1) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2) “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật nào? Điều “nhục nhã” được nói đến là điều gì?

3) Trong đoạn trích trên, những câu văn nào là lời trần thuật của tác giả, những câu văn nào là lời độc thoại nội tâm của nhân vật? Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng

gì của nhân vật?

Câu 2 (1,0 điểm)

Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây:

Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường

(Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy) Câu 3 (2,0 điểm)

Bên cạnh những lợi ích, mạng xã hội Facebook còn có tác hại không nhỏ đối với giới trẻ Em hãy viết một đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch hoặc quy nạp (8 đến 10 câu) về tác hại của mạng xã hội Facebook Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn vừa viết

Câu 4 (5,0 điểm)

Cảm nhận đoạn thơ sau:

…Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long…

(Trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận - SGK Ngữ văn 9,

tập một, trang 140, NXB Giáo dục, 2006)

HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:………; Số báo danh: ………….; Phòng thi số: …………

Họ tên, chữ ký của giám thị số 1:

………

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

HƯNG YÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT - ĐỀ SỐ

8 NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Ngữ văn

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Gồm 03 trang)

A HƯỚNG DẪN CHUNG.

- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả năng diễn đạt tốt

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25

B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.

Câu 1: (2,0 điểm)

1) - Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm Làng.

- Tác giả là Kim Lân

2) - “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật ông Hai

- “Điều nhục nhã” được nói đến là làng Chợ Dầu theo giặc

3)- Những câu văn là lời trần thuật của tác giả: (1), (3).

- Những câu văn là lời độc thoại của nội tâm của nhân vật: (2), (4), (5)

Lưu ý: Nếu xếp các nhóm câu văn không đúng như trên thì không cho

điểm.

- Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng của ông Hai:

băn khoăn, day dứt nhưng vẫn tin tưởng vào lòng trung thành của

người dân làng Chợ Dầu với cách mạng

Lưu ý: Có thể thí sinh không xếp đúng nhóm câu văn (theo yêu cầu

của ý 1) nhưng trong nhóm vẫn có câu văn là lời độc thoại nội tâm

của nhân vật, thí sinh vẫn nói đúng tâm trạng của nhân vật thì vẫn

cho điểm như bình thường.

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,5 điểm

Câu 2: (1,0 điểm)

Thí sinh cần chỉ ra và nêu được hiệu quả của hai trong các biện

pháp tu từ sau:

- Biện pháp nhân hóa: Vầng trăng đi qua ngõ Biện pháp nhân hoá

khiến vầng trăng sinh động và có hồn như con người

- Biện pháp so sánh: Vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua

đường Biện pháp so sánh nhấn mạnh sự hờ hững, vô tình của nhân vật

trữ tình với vầng trăng

- Biện pháp liệt kê: ánh điện, cửa gương Biện pháp liệt kê tô đậm

cuộc sống tiện nghi, hiện đại ở thành phố của nhân vật trữ tình

Lưu ý : Nếu thí sinh chỉ ra (hoặc gọi tên) đúng một biện pháp tu

từ thì được 0,25 điểm; nêu đúng được hiệu quả của một biện pháp

tu từ được 0,25 điểm.

1,0 điểm

Trang 5

a) Về hình thức:

- Viết đúng đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp

- Viết đủ số câu theo yêu cầu

- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả,

ngữ pháp

- Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn (0,25 điểm)

b) Về nội dung:

Thí sinh chỉ ra được những tác hại của mạng Facebook với giới trẻ

hiện nay Đoạn văn có thể triển khai theo một hoặc một số hướng sau:

- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến việc học

tập

- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến hành vi

ứng xử, ngôn ngữ, văn hoá

- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến lối sống,

lí tưởng

- Mạng xã hội Facebook tiềm ẩn nhiều nguy cơ, hiểm hoạ

Lưu ý: Nếu thí sinh có những ý khác nhưng hợp lí thì giám khảo vẫn

linh hoạt cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo

1,0 điểm

1,0 điểm

Câu 4: (5,0 điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ.

- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính

tả, chữ viết cẩn thận

2 Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ.

* Cảm nhận được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

Về nội dung

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người lao động trước thiên nhiên:

+ Con người lãng mạn, bay bổng và hài hoà với thiên nhiên kì vĩ: lái gió với buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng.

+ Con người mang tư thế khoẻ khoắn, kiêu hãnh, mang tầm vóc lớn lao của người

chinh phục và làm chủ thiên nhiên: đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên:

+ Thiên nhiên kì vĩ, lớn lao, có sự giao hòa giữa trời cao và biển rộng: gió, trăng, mây cao, biển bằng, đêm thở, sao lùa.

+ Biển hiện lên lung linh với những sắc màu huyền ảo của đêm trăng: vẻ rực rỡ, lấp lánh của trăng, sao, màu đen, hồng của cá song tạo nên một bức tranh sống động

+ Biển đẹp, giàu với rất nhiều loài cá Biển là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước

 Qua việc khắc hoạ vẻ đẹp của con người và thiên nhiên, Huy Cận bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với con người, với đất nước Việt Nam và niềm vui trước cuộc đời mới

Về nghệ thuật

- Phân tích được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ:

+ Hình ảnh thơ kì vĩ, sống động, giàu sắc màu

+ Biện pháp nghệ thuật linh hoạt, hiệu quả: nhân hoá, ẩn dụ, liệt kê, phóng đại

Trang 6

+ Bút pháp vừa tả thực, vừa lãng mạn bay bổng

3 Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, có sự sáng tạo, diễn

đạt tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, diễn đạt tương đối

tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt

- Điểm 3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ.

- Điểm 1-2: Năng lực cảm nhận, phân tích còn yếu, trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính

tả, diễn đạt

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Hết

Ngày đăng: 05/03/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w