1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Tuan 28 Ngheviet Cay dua

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi học sinh lên bảng viết lại các tên riêng trong bài cho đúng chính tả. -Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và sửa chữa.[r]

Trang 1

Kế hoạch bài giảng mơn Tiếng Việt

Phân mơn: Chính tả

Bài : Cây dừa

Lớp : 2A2

Trường: Đại học sư phạm Hà Nội 2

Người thực hiện: Lưu Ngân Hà

Chính tả

CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát (8 dòng đầu của bài thơ “Cây dừa”)

- Viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3

- Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

- Yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên : Viết sẵn 8 dòng đầu bài thơ “Cây dừa”

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:(5

phút)

- Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết trên

bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ

sau: quở trách, lúa chiêm, búa liềm, thuở

2 Dạy bài mới:

* Giờ chính tả hơm nay lớp mình sẽ nghe

và viết lại 8 dịng thơ đầu trong bài thơ

“Cây dừa” và làm các bài tập chính tả

phân biệt s/x; in/inh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết.

- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- học sinh lắng nghe và chuẩn bị vở

Trang 2

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên đọc 8 dòng thơ 1 lần và yêu

cầu 2 học sinh đọc lại

-Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào

của cây dừa?

-Các bộ phận đó được so sánh với những

gì?

- Giáo viên đọc các từ khó và thường viết

sai cho học sinh viết bảng con: dang tay,

hũ rượu, tàu dừa, ngọt, …

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Giáo viên lưu ý học sinh:

+ Đoạn thơ có mấy dòng?

+ Dòng thứ nhất có mấy tiếng?

+ Dòng thứ hai có mấy tiếng?

+ Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất

viết lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề

+ Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế

nào?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào

bảng con, 1 HS lên bảng viết: Dang tay,

trăng, bạc phếch, chiếc lược, hũ rượu,

quanh

- GV nhận xét bảng và bảng con của lớp

- Cho HS đọc lại các từ khó 2 lần

- GV xóa bảng phần luyện viết

Hoạt động 2:

Viết chính tả - Soát lỗi - Chấm bài.

- Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh

viết

Hoạt động 3:

- HS theo dõi đọc thầm theo và 2 học sinh đọc lại bài

- Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa,

quả dừa, ngọn dừa.

- Học sinh đọc lại bài sau đó trả lời: + Lá: Dang tay ra đón gió, chiếc lược chải vào mây xanh

+ Ngọn dừa: Như cái đầu của người biết gật để gọi trăng

+ Thân dừa: Bạc phếch tháng năm + Quả dừa: Như đàn lợn con, như những hũ rượu

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết từ khó vào bảng con, 1

HS lên bảng viết

- HS lắng nghe

- HS đọc các từ khó

- HS viết bài chính tả

Trang 3

Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 2a:

-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

-Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành

2 nhóm, yêu cầu học sinh lên tìm từ tiếp

sức

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

-Cho học sinh đọc các từ tìm được

* Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- 1 học sinh đọc bài thơ

- Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ra

các tên riêng?

-Tên riêng phải viết như thế nào?

-Gọi học sinh lên bảng viết lại các tên

riêng trong bài cho đúng chính tả

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và sửa chữa

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS nhớ quy tắc viết hoa tên

riêng và chuẩn bị bài sau

Tên cây bắt

đầu bằng s

Tên cây bắt

đầu bằng x sắn, sim, sung,

si, sen, súng, sâm, sấu, sậy,

xoan, xà cừ, xà

nu, xương

rồng, …

- học sinh đọc lại các từ tìm được

- 1 học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo - Tên riêng: Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên. - Tên riêng phải viết hoa - 2 học sinh lên bảng viết lại, học sinh dưới lớp viết vào vở - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Học sinh lắng nghe Rút kinh nghiệm, bổ sung: ………

………

………

………

Trang 4

………

………

Ngày đăng: 05/03/2021, 09:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w