[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 2 HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG LỚP 10 NĂM HỌC 2013-2014
Môn thi: TIN HỌC
Câu 1 (6 điểm):
Input: Độ dài dáy lớn (a), đáy bé (b), chiều cao (h) của thửa ruộng.
Output: Diện tích thửa ruộng hình thang với đáy lơn (a), đáy bé (b), chiều cao (h).
Ý tưởng:
Tính diện tích hình thang có thể sử dụng công thức S=(a+b)*h/2
Thuật toán (Liệt kê):
B1: Nhập độ dài các cạnh a, b,c;
B2: Tính S=(a+b)*h/2;
B3: Thông báo diện tích thửa ruộng là S, kết thúc
Chú ý: Nêu được Input/OutPut 0.5 đ; Nêu được ý tưởng 0.5 điểm
Câu 2 (6 điểm):
Input: Các hệ số a, b của phương trình bậc nhất ax + b = 0;
Output: Nghiệm của phương trình bậc nhất ax + b = 0 nếu có, hoặc thông báo vô
nghiệm
Ý tưởng: - Nếu a # 0 thì nghiệm phương trình x = -b/a;
- Nếu a = b = 0 thì Phương trình có vô số nghiệm
- Nếu a = 0 và b # 0 Phương trình vô nghiệm
Thuật toán (Liệt kê):
B1: Nhập các hệ số a, b, c;
B2: Nếu a = b = 0 thì thông báo Phương trình có vô số nghiệm;
B3: Nếu a = 0 và b # 0 thì thông báo Phương trình vô nghiệm;
B4: Nếu a # 0 thì thông báo Phương trình có nghiệm x = -b/a;
B5: Kết thúc
Bộ các test: Các bộ Test phải phủ được 3 trường hợp xẩy ra của Phương trình
Test
Chú ý: Nêu được Input/OutPut 0.5 đ; Nêu được ý tưởng 0.5 điểm
Thuật toán 3 điểm; Đủ các test 3 điểm (Mỗi test đúng 1 điểm)
Trang 2Câu 3 (5 điểm):
Input: Độ dài 3 cạnh của hình tam giác (a, b, c).
Output: “Có” hoặc “Không” (Thông báo Có nếu là tam giác cân, thông báo Không
nếu không phải là tam giác cân)
Ý tưởng: Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng nhau Vì thế ta kiểm tra xem có
cặp cạnh nào bằng nhau hay không? Nếu bằng nhau thì là tam giác cân, nếu không có cặp cạnh nào bằng nhau thì không phải tam giác cân
Thuật toán (Liệt kê):
B1: Nhập độ dài 3 cạnh của hình tam giác là: a, b, c;
B2: Nếu a = b hoặc a = c hoặc b = c thì thông báo là “Có” rồi kêt thúc;
B3: Thông báo “Không” rồi kết thúc
Bộ các Test: Các test phải phủ được 3 trường hợp của tam giác.
Test
4
Chú ý: Nêu được Input/OutPut 0.5 đ; Nêu được ý tưởng 0.5 điểm
Thuật toán 3 điểm; Đủ các test 2 điểm (Mỗi test đúng 0,5 điểm)
Câu 4 (3 điểm):
Input: Điểm số 3 vòng thi của các thí sinh
Output: SBD của 3 bạn: Nhất, Nhì, Ba.
Ý tưởng:
* Dùng thêm một dãy số T 1 , T 2 , … T 42 để lưu Tổng điểm cho từng thí sinh;
Ti = Ai + Bi + Ci (i từ 1 đến 42);
* Tìm bạn đạt giải:
- Cách 1: Sắp xếp không giảm các SBD (chỉ số) thành dãy không tang (Dùng thuật
toán săp xếp bằng Tráo đổi/xủi bọt có chú ý trường hợp thí sinh có tổng điểm bằng nhau) Rồi lấy ra 3 bạn đầu tiên
- Cách 2:
+ Tìm bạn đạt điểm cao nhất cuối cùng để trao giải Nhất Đưa điểm bạn đạt giải về 0;
+ Tương tự tiếp tục tìm bạn cuối cùng có điểm cao nhất để trao giải Nhì Đưa điểm bạn đạt giải về 0;
+ Tương tự tiếp tục tìm bạn cuối cùng có điểm cao nhất để trao giải Ba Kết thúc
Trang 3Thuật toán (Liệt kê)
B1: Nhập dãy A, dãy B, dãy C;
B2: Tính tổng điểm của từng thí sinh:
B2.1: i 0;
B2.2: Nếu i = 42 Chuyển qua Bước 3;
B2.3: i i + 1;
B2.4: Ti = Ai + Bi + Ci;
B2.5: Quay về Bước B2.2
B3.1: SBD.Nhất 1; i 1;
B3.2: Nếu i = 42 chuyển qua Bước 3.6;
B3.3: i i + 1;
B3.4: Nếu Ti >= TSBD.Nhất Thì SBD.Nhất i;
B3.5: Quay lại Bước 3.2;
B3.6: Thí sinh đạt giải Nhất có SBD là SBD.Nhất, TSBD.Nhất 0;
B4.1: SBD.Nhì 1; i 1;
B4.2: Nếu i = 42 chuyển qua Bước 4.6;
B4.3: i i + 1;
B4.4: Nếu Ti >= TSBD.Nhì Thì SBD.Nhì i;
B4.5: Quay lại Bước 4.2;
B4.6: Thí sinh đạt giải Nhì có SBD là SBD.Nhì, TSBD.Nhì 0;
B5: Tìm học sinh đạt giải Ba:
B5.1: SBD.Ba 1; i 1;
B5.2: Nếu i = 42 chuyển qua Bước 5.6;
B5.3: i i + 1;
B5.4: Nếu Ti >= TSBD.Ba Thì SBD.Ba i;
B5.5: Quay lại Bước 5.2;
B5.6: Thí sinh đạt giải Ba có SBD là SBD.Ba;
B6: Kết thúc
Chú ý: Nêu được Input/OutPut 0.5 đ; Nêu được ý tưởng 1 điểm
Chú ý: Học sinh là theo cách khác nhưng đúng vẫn được điểm tối đa theo thang
điểm