Do ñoù, trong quaù trình giaûng daïy boä moân Tieáng Anh 9 , toâi ñaõ ruùt ra ñöôïc moät soá kinh nghieäm ñeå höôùng daãn hoïc sinh lôùp 9 chuyeån caâu Tröïc tieáp sang caâu Giaùn tie[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TÂY NINH PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CHÂU THÀNH
-
Sáng kiến kinh nghiệm
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 CHUYỂN CÂU TRỰC TIẾP
Năm học: 2009 – 2010
Người thực hiện : TRẦN THỊ HỒNG MAI
Tổ: Tiếng Anh
Trang 2Tháng 4 Năm 2010
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển câu
Trực tiếp sang câu Gián tiếp.”
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Hồng Mai
Đơn vị công tác: Trường THCS Thị Trấn Châu Thành
1 Lý do chọn đề tài :
Tiếng Anh, ngày nay giữ một vai trò quan trọng đối với cách mạng khoa học kỹthuật Tiếng Anh ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người đối với việc học mộtngoại ngữ và kích thích sự ham muốn của nhiều ngưới ở mọi lứa tuổi Nắm bắt được nhucầu đó, luật giáo dục 2005 (điều 5) qui định “phương pháp giáo dục phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học nănglực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và có ý chí vươn lên”
Trong quá trình giảng dạy học sinh chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, bản thân nhận thấy đa phần học sinh chưa làm được dạng bài tập này Do vậy, để giúp học sinh biết cách chuyển đổi câu như thế nào là tốt nhất và hiệu quả nhất, đó là mối quan tâm hàng đầu của tôi khiến tôi quyết định thực hiện đề tài: “Kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp.”
2 Đối TƯỢNG phương pháp nghiên cứu :
a) Đối tượng nghiên cứu : Học sinh lớp 9 trường THCS Thị Trấn
b) Phương pháp nghiên cứu :
- Đọc, nghiên cứu tài liệu.
- Dự giờ đồng nghiệ.
- Kiểm tra, đối chiếu, so sánh kết quả của học sinh.
3 Đề tài đưa ra giải pháp mới:
Trang 3- Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn làm bài tập.
- Hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp.
- Vận dụng các thủ thuật và cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp vào các dạng
bài tập đa dạng phong phú
4 Hiệu quả áp dụng :
- Giúp học sinh hứng thú học tập bộ môn hơn
- Học sinh tích cực tư duy và vận dụng kiến thức đã học vào các dạng bài tập
khác nhau
- Tiết dạy đạt hiệu quả hơn.
5 Phạm vi áp dụng:
- Học sinh khối 8 và 9 (bậc THCS ).
Tây Ninh, ngày 10 tháng 4 năm 2010
Người thực hiện (đã kí)
Trần Thị Hồng Mai
Trang 4NỘI DUNG ĐỀ TÀI
KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 CHUYỂN CÂU
TRỰC TIẾP SANG CÂU GIÁN TIẾP.
I Lý do chọn đề tài:
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt ra những yêu cầu mới cho pháttriển kinh tế xã hội giai đoạn hiện nay, đòi hỏi đội ngũ lao động kế cận có trình độ, cónăng lực, có tính năng động, tích cực, sáng tạo, biết vận dụng tri thức Do đó, ngành giáodục có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển con người
Trước vai trò quan trọng đó, ngành giáo dục đã có những thay đổi về sách giáo khoavà phương pháp giảng dạy, phương pháp giáo dục là một đòi hỏi cấp bách và cơ bản, làmột cuộc sống cách mạng trong toàn ngành trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học
Qua thực tế giảng dạy ở trường THCS Thị Trấn Châu Thành, tôi thấy trong chươngtrình Tiếng Anh 9, dạng bài tập đổi câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp là một bài tập khó,
đa phần các em chưa làm tốt được dạng bài tập này Do đó, trong quá trình giảng dạy,đòi hỏi giáo viên có phương pháp truyền đạt phù hợp với từng đối tượng, để học sinh tiếpthu bài tốt hơn
Để giúp học sinh có thể đổi được câu trực tiếp sang câu gián tiếp hoàn chỉnh hơn, tôixin đưa ra một số kinh nghiệm nhằm giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản và cácdạng câu trực tiếp đổi sang câu gián tiếp, để học sinh đạt hiệu quả tốt hơn trong quá trìnhhọc tập Và trên đây cũng là những lý do tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp”.
II Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là học sinh lớp 9 (chủ yếu lớp 9A3, 9A4, 9A6) được hướng dẫn chuyển câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp
Trang 5III Phạm vi nghiên cứu :
Bằøng những kinh nghiệm đã đúc kết được trong quá trình dạy học những năm qua, tôi sẽ hướng dẫn những học sinh lớp 9A3, 9A4, 9A6 chuyển câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp nhằm đạt được mục đích giáo dục đề ra
IV Phương pháp nghiên cứu:
a.Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
o Nghiên cứu tài liệu : tham khảo sách giáo viên, các loại sáchngữ pháp , các tài liệu có liên quan
o Quán triệt các công văn, chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng Giáo Dục &Đào tạo, kế hoạch của trường và của tổ chuyên môn
b Phương pháp điều tra, đối chiếu:
Bằng nhiều phương pháp khác nhau : dự giờ các đồng nghiệp, thực nghiệm, kiểm trađối chiếu kết quả học tập của học sinh => rút ra được phương pháp dạy học tốt nhất cho học sinh
Trang 6B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận :
Từ sau nghị định Trung ương 2 (khóa VIII) và đặc biệt là sau Đại hội Đảng IX và nghịđịnh Trung ương 6, khoá IX, chỉ thị 40 của ban Bí thư Trung ương Đảng, cùng với các vănbản chỉ đạo của nhà nước , Bộ giáo dục và đào tạo, nền giáo dục Việt Nam đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể trong các mặt phổ cập giáo dục và nâng cao dân trí trong đàotạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/ 2006/
QĐ – BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục & Đào Tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của học sinh, phù hợp vớiđặt trưng môn học, đặc điểm của đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồidưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và tráchnhiệm học tập cho học sinh”
Mặt khác, năm học 2009 – 2010 , năm thứ tư toàn ngành giáo dục thực hiện cuộcvận động “ hai không” với bốn nội dung nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, là năm thựchiện cuộc vận động “một thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”do vậy,giáo viên ở mọi bộ môn học khác nhau đều trang bị cho học sinh của mình hệ thốngnhững kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để giúp các em phát triển toàn diện về đạo đức và trítuệ, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa
II Cơ sở thực tiễn:
Để đáp ứng nhu cầu về chất lượng mà ngành giáo dục đã đặt ra và tình huống thựctế ở trường, đa số học sinh không thể chuyển được câu Trực tiếp sang câu gián tiếp Dođó, trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh 9 , tôi đã rút ra được một số kinhnghiệm để hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển câu Trực tiếp sang câu Gián tiếp nhằm giúpcác em nắm được kiến thức cơ bản và các dạng câu, đổi được sang câu Gián tiếp, từ đócác em củng cố lại kiến thức đã học và làm bài tập đạt kết quả tốt hơn
III Nội dung vấn đề:
1 Vấn đề đặt ra:
Trang 7Được phân công giảng dạy môn tiếng Anh 9A3,9A4, 9A6với tổng số học sinh là 97,trình độ học tập của các em chênh lệch khá cao giữa học sinh khá giỏi và học sinh yếukém Do đó, học sinh yếu kém không thể học theo kịp những học sinh khá giỏi.
Nguyên nhân:
+ Mất kiến thức cơ bản ở lớp dưới, không xác định được thì, dạng câu
+ Các em ngại khó, không chuẩn bị bài, không thuộc bài
Để đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả cần đảm bảo những nguyên tắc sau:+ Gây hứng thú cho học sinh và giảng giải rõ ràng
+ Tôn trọng học sinh và việc học của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh
+ Thường xuyên có đánh giá và phản hồi phù hợp với học sinh
+ Chỉ rõ mục tiêu và thách thức trí tuệ đối với học sinh
+ Xác định cho học sinh khả năng tự chủ, tìm kiếm con đường độc lập nhằm thônghiểu bài học và tự kiểm tra
+ Thầy phải luôn tìm hiểu rõ về học sinh nhằm đưa ra sự hướng dẫn phù hợp
2 Các giải pháp chủ yếu:
Trước những khó khăn nêu trên, với cương vị là một giáo viên bộ môn tôi xin đưa ramột số kinh nghiệm để hướng dẫn học sinh lớp 9 chuyển được câu Trực tiếp sang câuGián tiếp
+ Giúp học sinh nhận biết câu, thì
+ Hướng dẫn học sinh phân tích câu, các thành phần trong câu
+ Hướng dẫn học sinh cách chuyển đổi vị trí ngôi (chủ từ và túc từ), thì, trạng từ thờigian và nơi chốn
+ Cho ví dụ cụ thể, đơn giản, dễ hiểu
+ Sửa lỗi và củng cố khắc sâu kiến thức Rút ra bài học kinh nghiệm
3 Quá trình thực hiện:
3.1 Khái niệm :
a Lời nói trực tiếp (direct speech):
Là lời nói được lặp lại chính xác những từ của người nói (thuật lạiđúng nguyên văn của người nói) - hay nói rõ hơn lời nói trực tiếp là lờinói do chính người nói nói ra
Ex: Bill said, “I don’t like this party” (lời nói trực tiếp)
Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và sau động từ chính códấu phẩy( , ) hoặc dấu hai chấm (:)
- Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp
Trang 8Ex: “ I don’t like this party” , Bill said (lời nói trực tiếp)
Các dạng câu thường gặp trong lời nói trực tiếp:
o Câu trần thuật ( statements) Ex:
- I said: “ I like my new house”
- Tom said, “I don’t have any money”
o Câu hỏi ( Yes / No questions và Wh- questions) Ex:
- He said, “Do you know My Son?”
- He said,“ When is the next train , Mary”
o Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu ( Orders and requests) Ex:
- “ Stay in bed for a few days,” the doctor said to me
- “ Please don’t tell anybody what happened”, Ann said toJim
o Các câu diễn tả lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời , v.v ( Offers, promises, advice, invitations, ect.)
Ex:
- They said, “We ‘ll pay for the meal”
- John said, “ I’ll write for you”
- Tom said,” You should / ought to take a taxi, Mary:”
- “ Please sit down”, she said
b Lời nói gián tiếp / lời tường thuật (indirect speech / reported speech)
Là lời tường thuật lại ý của người khác nói, đôi khi không cần phảidùng đúng những từ của người nói (hay là lời được thuật lại lời nói củamột người cho người khác nghe -> người thứ nhất nói, người thứ haithuật lại, người thứ ba nghe )
Ex: Bill said, “I don’t like this party” (lời nói trực tiếp)
-> Bill said (that ) he didn’t like that party (lời tườngthuật)
Mệnh đề tường thuật Lời nói gián tiếp
3.2 Các tiến trình thực hiện khi đổi một lời nói (một câu )trực tiếp sang lời nói (câu) gián tiếp :
3.2.1 Cách chung:
Trang 9 Bỏ dấu ngoặc kép và dấu hai chấm hoặc dấu phẩy ởcâu trực tiếp.
a) Biến đổi ngôi (Persons)
Ngôi thứ nhất :
Được chuyển đổi theo ngôi của chủ từ của mệnh đề tường thuật
Ngôi thứ 1 (1 st person)
I me my mine myself we us our ours ourselves
Ngôi thứ 3 (3 rd person)
he , she him , her his , her his , hers himself , herself they
them their theirs themselves
Ex: Jane said: “ I live in the suburbs”
-> Jane said that she lived in the suburbs.
Ngôi thứ hai : ( your , you , yours , yourself / yourselves)
Được đổi theo ngôi của tân ngữ của mệnh đề tường thuật
You Your Yours Yourself
I / we
My / our Mine / ours Myself / ourselves
Ex: 1 She said to me, “ You are late”
-> She said that I was late.
2 She said to us, “You are lazy”
-> She said that we were lazy.
Được đổi thành ngôi thứ ba nếu mệnh đề tường thuật không có tân ngữ
Trang 10Ex: The boss said : “ You can have a day off ”
-> The boss said he could have a day off.
Ngôi thứ ba :( he , him , his , himself , they , them , their , theirs , themselves ,
she , her , hers , herself , …) được giữ nguyên không đổi.
Ex: “ He is thin”, she said.
-> She said that he was thin.
b) Biến đổi thì của động từ ( Tenses of verbs)
She said, “I ‘ve seen that film”
Present perfect progressive
Andrew said, “I’ve been learning Chinese for
She said she had seen that film
Past perfect progressive
Andrew said he had been learning Chinese
for 5 years
Simple past / Past perfect
They said they came / had come by car
Past progressive / Past perfect progressive
He said he was sitting / had been sitting in
the park at 8 o’clock.
Past perfect
Daniel said his money had run out.
Trang 11He said,“ I must finish this report”
Future in the past
Judy said she would phone me.
Future progressive in the past
He said he would be playing golf at three
o’clock the following day.
Modal verbs in the past + Could
She said we could sit there.
Không đổi thì của mệnh đề tường thuật trong các trường hợp sau:
i) Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn ( say / says), hiện tại
tiếp diễn ( is / are saying ), hiện tại hoàn thành ( have / has said ) hoặctương lai đơn (will say )
Ex:
- The farmer says / is saying, “ I hope it will rain tomorrow”
-> The farmer says / is saying that he hopes it will rain the following day”
- She has said / will say , “ The question are very difficult”
-> She has said / will say that the questions are very difficult.
ii) Lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý hay một
thói quen ở hiện tại dù động từ của mệnh đề tường thuật ở thì quá khứđơn
Ex:
- Tom said, “New York is bigger than London”
-> Tom said that New York is / was bigger than London.
- The teacher said, “ The moon moves around the earth”
Trang 12-> The teacher said (that) the moon moves around the earth.
- Jim said,“ I always drink coffee for breakfast ”
-> Jim said he always drinks coffee for breakfast.
iii) Lời nói trực tiếp có các động từ tình thái như “ could, would, should,
might, had better, ought to, used to ”
Ex:
- Tom said, “ You had better not contact her”
-> Tom said that I had better not contact her.
- He said, “ They should / ought to widen this road”
-> He said (that) they should / ought to widen that road.
Must : có thể được giữ nguyên hoặc đổi thành “ had to” (bổn
phận được thực hiện ngay) hoặc “would have to” ( bổn phận tuỳthuộc vào một hành động nào đó ở tương lai khá xa)
Ex:
- An said:“ I must go for a job interview tomorrow”
-> An said he must / had to go for a job interview the following day.
- She said: “ When you leave school you must find a job.”
-> She told me (that) when I lelf school I must / would have to find a job.” iv) Lời trực tiếp là câu điều kiện ở dạng giả định (subjunctive) hoặc câu
có thì quá khứ giả định ( past subjunctive) đi sau “ wish, would rather,would sooner, it’s time.”
Ex:
- He said: “ If I were you, I wouldn’t wait”
-> He said if he were you, he wouldn’t wait”
- “ We wish we didn’t have to take exams”, said the children.
-> The children said they wished they didn’t have to take exams.
- He said: “It’s time we began planning our holidays”
-> He said that it was time they began planning our holidays.
v) Thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn có thời gian xác định hoặc
thuộc mệnh đề chỉ thời gian
Ex:
- She said :“ Ann arrived on Monday”
-> She said Ann arrived on Monday.
- He said: “ When I saw them, they were playing tennis”
-> He said when he saw them, they were playing tennis.
c) Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian
Trang 13DIRECT SPEECH INDIRECT SPEECH
- the following week / the week after
- the following month / the month after
- the day before / the previous day
- the night before / the previous night
- the week before / the previous week
- the month before / the previous month
- He said: “ I saw her yesterday”
-> He said (that) he saw / had seen her the day before.
- Mai said: “I’m having a wonderful time here”
-> Mai said that she was having a wonderful time there.
- Ba said: “ I’ll go to Hue tomorrow”
-> Ba said he would go to Hue the following day.
Note :
i)Nếu thời điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp vẫn chưa đến, thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian trong lời nói gián tiếp vẫn giữ nguyên
Ex:
- Jane said: “ I ’ll go to BaLi by the end of this month”
( Jane nói,“ Cuối tháng này tôi sẽ đi BaLi”)
Câu nói của Jane được thuật lại trước cuối tháng này.
-> Jane said that she will go to BaLi by the end of this month.
Câu nói được thuật lại sau đó vài tháng.
Trang 14-> Jane said that she would go to BaLi by the of that month.
ii)Nếu địa điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp cùng địa điểm với người tường thuật, trạng từ chỉ nơi chốn trong lời nói gián tiếp không đổi
Ex:
- The old man said, “ I ‘ve lived in this village for over 80 years”
Thông thường chúng ta chuyển sang gián tiếp
-> The old man said he had lived in that village for over 80 years
Nhưng nếu người tường thuật đang ở trong ngôi làng đó thì trạngtừ chỉ nơi chốn không đổi
-> The old man said he had lived in this village for over 80 years
3.2.2 Cách biến đổi riêng đối với từng dạng câu:
a) Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp ( statements in indirect speech)
Khi đổi câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp , ta cần phải tuân theo các quy tắc sau:
Dùng động từ giới thiệu “ say hoặc tell” : say that; say to somebody that; tell
somebody that Nhưng phải ở quá khứ ( said / told) và liên từ “that” có thể lược bỏ.
Ex: Tom said (that) he was feeling ill
I told her (that) I didn’t have any money.
Lưu ý: tell + tân ngữ (object) thường được dùng hơn say to + tân ngữ
Đổi ngôi, thì, trạng từ thời gian và nơi chốn theo quy tắc chung Ex:
- He said:“I play badminton”
-> He said that he played badminton.
- He said: “ I shall come here to take this book tomorrow.”
-> He said that he would go there to take that book the following day.
b) Câu hỏi trong lời nói gián tiếp ( Questions in indirect speeches)
Có hai loại câu hỏi: câu hỏi Yes – No và câu hỏi
i) Câu hỏi Yes – No ( Yes – No questions)
Khi đổi câu hỏi Yes – No từ trực tiếp sang gián tiếp , ta cần chú
ý những điểm sau:
Dùng động từ giới thiệu “ ask, inquire, wonder, want to know ”
Trang 15“Ask”có thể được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp (He asked me …), nhưng “ inquire, wonder, want to know ” thì không có tân ngữ theo sau (NOT He wondered me …)
Dùng “If / whether” ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính ( If / whether có nghĩa “ có … không ”)
Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật
Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian và nơichốn (giống cách đổi câu trân thuật)
Bỏ dấu chấm hỏi
S + asked + (O ) + If / whether + S + V + …
Ex:
- He said, “ Do you know Bill ?”
-> He asked me if / whether I knew Bill.
- “ Will Tom be here tomorrow? ” Mary wondered
-> Mary wondered if / whether Tom would be there the day after.
- The visitors asked, “ Can we take photos ?”
-> The visitors wanted to know if / whether they could take photos
ii) Câu hỏi Wh – ( wh – questions)
Câu hỏi Wh- là loại câu hỏi được mở đầu bằng các nghi vấn từ :“ who, what, when, where, why, how …” Trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:
Dùng các động từ giới thiệu : “ ask, inquire, wonder, want to know ”
Lặp lại các từ hỏi (who, what, when, where, why, how …) sau động từ giới thiệu
Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật
Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian và nơichốn
Bỏ dấu chấm hỏi
S + asked + (O ) + who / what / when / where / why / how + S + V + …
Ex:
- He said,“ What time does the film begin ?”
-> He wanted to know what time the film began.
Trang 16- Mary said to Nam: “What do you read?”
-> Mary asked Nam what he read.
- “ How far is it to the school, Lan?” Nam asked
-> Nam asked Lan how far it was to her school
Notes:
i) Khi tường thật lại các dạng câu có cấu trúc :”who / which /what +++be + + bổ ngữ (complement), be có thể được đặt trước hoặc bổ ngữ
Ex:
- Who’s the best player?
-> She asked me who was the best player / She asked me who the best player was.
- Which is my seat?
-> She wondered which was her seat / She wondered which her seat was.
ii) Động từ giới thiệu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơn -> thì của động từ trong câu gián tiếp không đổi.
Ex:
- Has the taxi arrived yet?
-> She is wondering if / whether the taxi has arrived yet.
- Where can we stay?
-> They want to know when they can stay
c) Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp ( orders and requests in indirectspeeches)
Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau:
Dùng động từ giới thiệu “ ask hoặc tell”
Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từgiới thiệu
Dùng dạng nguyên mẫu có “to” ( to infinitive) của động từ trong câu trực tiếp.
Trong câu phủ định, “not” được đặt trước “to infinitive”
Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ “ please” (nếu có)
Trang 17-> The doctor asked / told me to stay in bed for a few days
- “ Please don’t tell anybody what happened”, Ann said to Jim
-> Ann asked Jim not to tell anybody what had happened.
- “ Would you mind turning the music down?”, he said to his neighbors
-> He asked his neighbors to turn the music down.
Cấu trúc ‘ask + to infinitive’ hoặc ‘ ask for’ cũng có thể được dùng
Ex:
- “ Can I see your driving licence, please”, the policeman said
-> The policeman asked to see my driving licence.
- “ Can I have some brochures, please?”, Judy said
-> Judy asked for some brochures
Câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằngmột mệnh đề
Ex:
- “ Stay in bed for a few days”, the doctor said to me
-> The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days.
- “ Would you mind turning the music down?”, he said to his neighbors
-> He asked his neighbors if they would mind turning the music down.
Note: Ngoài ‘ask và tell’ các động từ ‘ order, command, request, beg, implore’
cũng có thể được dùng
Ex:
- “ Please, don’t take any risks”, said his wife
-> His wife begged / implored him not to take any risks.
d) Các câu diễn tả lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v trong lời nói gián tiếp( Offers, promises, advice, invitations, ect in indirect speeches)
Lời đề nghị, lời hứa, lời khuyên, lời mời, v.v thường được tường thuật bằng các động từ
giới thiệu: offer, recommend, promise, advise, encouage, invite, agree, remind, warn,urge, … .Khi đổi sang câu tường thuậtđều có chung dạng như sau :
S + offer / recommend / promise / advise … ( +O ) + to-infinitive.
Ex:
- They said:“We’ll pay for the meal”
-> They offered to pay for the meal
( = They said that they would pay for the meal )