1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài 4: THUỐC KHÁNG SINH – SULFAMID

91 9,2K 63
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc kháng sinh – Sulfamid
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dược
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGĐại cương 1.1.Định nghĩa : Kháng sinh là những chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp, có khi là chất hoá học tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều

Trang 1

Bài 4

THUỐC KHÁNG SINH –

SULFAMID

MỤC TIÊU BÀI HỌC :

thuốc kháng sinh, nguyên tắc sử dụng

kháng sinh – Sulfamid.

Trang 2

NỘI DUNG

Đại cương

1.1.Định nghĩa :

Kháng sinh là những chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp, có khi là chất hoá học tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật

Trang 4

1.2.1.Tác dụng lên cấu tạo thành vi khuẩn : β

lactamin, Glycopeptid, Fosfomycin,

Cycloserin

1.2.2.Tác dụng lên màng tế bào vi khuẩn :

Làm rối loạn chức năng màng: Polypeptid,

Amphotericin B

Trang 5

1.2.3.Ức chế tổng hợp acid nucleic :

 Ức chế tổng hợp ADN: Rifamycin, Quinolon,

Imidazol, Nitrofuran và một số thuốc kháng siêu

Trang 6

1.3.Phổ kháng khuẩn

Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định gọi là phổ kháng khuẩn của kháng sinh

Trang 7

1.4.Phân loại kháng sinh

1.4.1.Nhóm - Lactam:

1.4.1.1.Penicillin:

1.4.1.1.1.Penicillin nhóm G (Benzyl penicillin): Penicillin G chậm (Benzathin benzyl penicillin

- Benethamin Penicillin, Procain – Benzyl

Penicillin; Clemizolpenicillin), Penicillin V

(Phenoxymethyl Penicillin)

Trang 8

1.4.1.1.2.Penicillin nhóm M : Methicillin,

Oxacillin, Cloxacillin, Dicloxacillin, Nafcillin

1.4.1.1.3.Penicillin nhóm A : Ampicillin,

Amoxicillin, Metampicillin, Epicillin,

Hetacillin, Pivampicillin, Bacampicillin

1.4.1.1.4.Penicillin có phổ rộng :

 Carboxypencillin: Carbenicillin, Ticarcillin

 Ureidopenicillin: Mezlocilin, Azilocilin,

Piperacilin, Apalcillin

 Amidinopenicillin: Pivmecilinam

 Carbapenem: Imipenem, Ertapenem,

Meropenem

Trang 9

1.4.1.2.1.Thế hệ I : Cephalexin, Cefadroxil,

Cephaloridin, Cephalothin, Cephapirin,

Cefazolin, Cephradin, Ceftezol

1.4.1.2.2.Thế hệ II : Cefaclor, Cephamandol,

Cefmetazol, Cefminox, Cefonicid,

Ceforanid, Cefotetan, Cefotiam, Cefoxitin, Cefprozil, Cefuroxim, Loracarbef

Trang 10

1.4.1.2.3.Thế hệ III : Cefdinir, Cefditoren,

Cefetamet, Cefixim, Cefmenoxim, Cefodizim, Cefoperazon, Cefotaxim, Cefpimizol,

Cefpiramid, Cefpodoxim, Cefsulodin,

Ceftazidim, Ceftibuten, Ceftizoxim, Ceftriaxon

1.4.1.2.4.Thế hệ IV : Cefepim, Cefpirom

Trang 11

1.4.1.3.Monobactam : Aztreonam

1.4.1.4.Những chất ức chế - Lactamase và

phối hợp :

 Sulbactam + Ampicillin (Unasyn)

 Clavulanat Natri + Amoxicillin

(Augmentin)

 Clavulanat Natri + Ticarcillin (Timentin)

 Tazobactam Naatri + Piperacillin (Zosyn)

Trang 12

1.4.2.Nhóm Amino glycosid (AG = Aminosid) 1.4.2.1.AG tự nhiên :

Trang 13

1.4.2.2.AG bán tổng hợp :

 Từ Kanamycin A được Amikacin

 Từ Kanamycin B được Dibekacin

 Từ Sisomicin được Netitmicin

 Từ Dibekacin được Habekacin

Trang 15

Pipemidic, Piromidic, Flumequin.

Quinolon mới (Fluoroquinolon = thế hệ II): Rosoxacin, Norfloxacin,

Pefloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin, Enoxacin, Lomefloxacin,

Sparfloxacin, Fleroxacin, Levofloxacin, Gemifloxacin, Gatifloxacin

Thế hệ III : Moxifloxacin

Trang 19

1.4.12.Nhóm 5 – Nitro Imidazol

Niridazol, Nimorazol, Voriconazol

Sulfaguanidin, Sulfacetamid, Sulfadiazin

Trang 20

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

1.5.1 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm

khuẩn : Dựa vào:

 Thăm khám lâm sàng

 Xét nghiệm lâm sàng thường qui

 Tìm vi khuẩn gây bệnh: Phân lập vi khuẩn

gây bệnh

Trang 21

1.5.2.Lựa chọn kháng sinh hợp lý : Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào:

 Độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với kháng sinh

 Vị trí nhiễm khuẩn

 Cơ địa bệnh nhân

Trang 22

1.5.3.Phối hợp kháng sinh phải hợp lý

 Khuyến khích phối hợp khi:

 Trong điều trị nhiễm khuẩn kéo dài

 Khi điều trị những chủng vi khuẩn đề kháng mạnh với kháng sinh

 Trong trường hợp cần nới rộng phổ tác dụng

Trang 23

1.5.4.Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian

 Nguyên tắc chung: Sử dụng kháng sinh đến khi hết vi khuẩn trong cơ thể cộng thêm 2 - 3 ngày ở người bình thường và 5 - 7 ngày ở

bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Trang 24

7 Phải biết sử dụng kháng sinh dự

phòng hợp lý:

Chỉ nên dùng kháng sinh dự phòng khi:

Trang 25

 NG: Được lấy từ môi trường nuôi cấy

Penicillinum notatum, 1 UI (đơn vị quốc tế)

= 0,6Na Benzyl penicillin

Trang 26

 TD: Có tác dụng trên các vi khuẩn:

 Cầu khuẩn Gr : liên cầu (nhất là loại tan

huyết), phế cầu và tụ cầu không sản xuất

Penicilinase

 Cầu khuẩn Gr ái khí (than, Subtilis, bạch cầu);

và yếm khí ( Clostridium, hoai thư sinh hơi)

 Xoắn khuẩn, đặt biệt là xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum)

Trang 27

 CĐ: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẫn não – màng não, viêm màng trong tim, lậu,

giang mai; nhiễm khuẩn phần mềm (viêm

quầng )

 Còn dùng để phòng bệnh: Thấp khớp cấp,

viêm màng trong tim, bội nhiễm vết thương

Trang 28

 LD: Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn, từ

1triệu đến 50 triệu UI/24 giờ/ 4 lần, IM hoặc truyền IV

 Trẻ em trung bình 100.000 UI/kg/24 giờ

 CCĐ: Mẫn cảm với Penicillin

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 29

PHENOXY METHYL PENICILLIN

Trang 30

 TD – CĐ: Như Penicillin G.

 LD:

 Người lớn: 2 – 4 triệu UI/ ngày/ 2 lần

 Trẻ em: 10.000 – 50.000 UI/kg/ 24 giờ

 CCĐ: Dị ứng với Penicillin

 BQ: Tránh ánh sáng, tránh ẩm

Trang 33

 CĐ: Viêm màng não mủ, thương hàn, nhiễm khuẩn đường mật, tiết niệu, nhiễm khuẩn sơ sinh, hô hấp, mô mềm

Trang 35

 TD: Giống Ampicillin nhưng uống hấp thu nhiều hơn (90%)

Trang 37

 TD: Tác dụng tốt trên cầu khuẩn và trực khuẩn

 CĐ: Các nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, các

mô mềm và ngoài da do vi khuẩn chịu tác

dụng

Trang 38

 LD: Người lớn: 1 – 4 gam/ ngày/ 2 – 3 lần

Trẻ em: 25 – 50 mg/ kg/ 24 giờ/ 3 lần

 CCĐ: Mẫn cảm với - lactam

Trang 39

CEFOTAXIM

 BD: Claforan, Zarivis, Cefomic

 DT: Lọ thuốc bột 250 – 500mg – 1 gam

 TD: Kháng sinh diệt khuẩn nhóm

Cephalosporin TH III, tác dụng trên cầu khuẩn

Gr kém TH I; nhưng tác dụng trên các khuẩn

Gr , nhất là các trực khuẩn đường ruột, kể cả chủng tiết lactamase thì mạnh hơn nhiều

Trang 40

 CĐ: Các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm

mạc, viêm màng não (ngoại trừ do Listeria monocytogenes), nhiễm trùng hô hấp, TMH, tiết niệu, da và mô mềm; nhiễm trùng xương khớp, sinh dục; bệnh lậu; phòng ngừa phẩu thuật

Trang 41

Người lớn: 2 – 4gam/ngày/ 2 – 3 lần , IM

hoặc IV

 + Nhiễm trùng đường tiểu: 2 gam/ngày/ 2 lần

 + Nhiễm trùng đe dọa tính mạng: 6 –

8gam/ngày/ 3 lần

 + Phòng ngừa nhiễm trùng trong phẩu thuật:

1gam/ liều duy nhất, tiêm 30 – 60 phút trước khi phẩu thuật, nếu cần lắp lại sau 6 – 12 giờ

 + Bệnh lậu không biến chứng: 0,5 – 1gam/ liều duy nhất

Trang 42

 CCĐ: Quá mẫn với Cephalosporin Dạng tiêm

IM thì không tiêm IV, và không dùng cho trẻ <

3 tháng

 PƯP: Phản ứng tăng cảm ở da, sốt, viêm thận

kẽ, sốc phản vệ

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 44

 TD: Tác dụng trên khuẩn Gr : tụ cầu, phế cầu, liên cầu

Haemophylus, Brucella, xoắn khuẩn giang mai

Là kháng sinh hàng đầu chống trực khuẩn lao (BK)

các nhiễm khuẩn: Lao; một số nhiễm khuẩn tiết niệu, Brucella (phối hợp Tetracyclin); nhiễm

khuẩn huyết nặng do liên cầu (phối hợp với

Penicillin G)

Trang 45

 LD: IM: Người lớn 0,5 – 1gam/24 giờ LTĐ: 0,5g/l – 2g/ 24 giờ

 PƯP: Gây điếc vĩnh viễn, viêm da tiếp xúc

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 46

GENTAMICIN

 BD: Geomycine, Septopal

 DT: Ống tiêm 1 và 2ml dung dịch 4%, thuốc

mỡ và kem bôi 0,1% Lọ thuốc bột tiêm 40 và 80mg.Dung dịch nhỏ mắt 0,3%

 TD: Kháng sinh có phổ kháng rất rộng, có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gr và Gr như: E.coli, Enterobacter và Serratia, tụ cầu và một

số liên cầu

Trang 47

 CĐ: Các nhiễm khuẩn do những chủng chịu tác dụng, như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, phế quản phổi tiết niệu, tiêu hóa, xương và mô mềm, ngoài da, mắt.

 LD: IM hoặc IV: 3 – 5mg/kg/ ngày/2 – 3 lần

Trang 48

 CCĐ: Dị ứng với kháng sinh nhóm Aminosid, phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.

 PƯP: Độc tính trên thân và thần kinh, suy hô hấp, mẫn ngứa, rối loạn thị giác, phù thanh

quản, phản ứng phản vệ

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 49

Nhóm Macrolid

ERYTHROMYCIN

BD: Erythrocin, E Mycin, Eratrex

TD: Viên nén, viên nang 250 – 500mg; gói thuốc

bột 125 – 250mg; dịch treo uống 125mg/

5ml; lọ thuốc tiêm 300mg; kem bôi 4%

TD: Phổ tác dụng tương tự Penicillin G

Trang 50

CĐ: Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn chị tác dụng

ở đường hô hấp, da, mô mềm, đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, xương, mắt

Trang 51

 CCĐ: Mẫn cảm với Erythromycin, suy gan nặng, dùng chung với các Alcaloid co mạch.

 PƯP: Dị ứng ngoài da, rối loạn tiêu hóa nhẹ

 BQ: Tránh ẩm, tránh ánh sáng

Trang 52

Nhóm Phenicol

CHLORAMPHENICOL

 TK: Chloromycetin, Mediamycetin

 BD: Synthomycin, Tifomycine, Chlorocid

 DT: Viên nén, viên bọc đường, viên nang

0,10 – 0,25 – 0,50 gam Lọ thuốc bột 1g để pha dịch treo tiêm bắp Lọ thuốc mỡ 1,5% Thuốc nhỏ mắt 0,4% - 0,5%

Trang 53

 NG: Kháng sinh phân lập từ Streptomyces

venezuelae (1947), hiện nay đã tổng hợp được

 TD: Kháng sinh kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng trên phần lớn khuẩn Gr và Gr, Rickettsia

Trang 54

Chỉ Định

- Thương hàn, phó thương hàn

 Viêm màng não (do N.meningitidis hoặc

S.pneumoniae), nhiễm khuẩn kị khí ( ở

Trang 55

phụ nữ có thai và cho con bú.

baby syndrom).

Trang 56

Nhóm Tetracyclin

TETRACYCLIN

BD: Hexacyclin, Tetramycin

DT: Viên nén, bọc đường, viên nang 100 – 125 –

500mg Siro 125mg/ml Thuốc mỡ tra mắt

1%; kem bôi 3% Lọ bột 250mg để tiêm bắp (IM); lọ 100 và 250mg thuốc bột kèm 300 – 800mg Vitatmin C để tiêm tĩnh mạch (IV)

Trang 57

 TD: Kháng sinh kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng trên nhiều cầu khuẩn và trực khuẩn Gr và Gr , xoắn khuẩn, Rickettsia và một Virus lớn,

nhưng hiện nay nhiều chủng vi khuẩn đã nhờn lại thuốc

Trang 58

Chỉ định

Nhiễm Rickettsia, Mycoplasma pneumoniae

 Nhiễm Chlamidia: Bệnh Nicolas – Favre, viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang

 Bệnh lây truyền qua đường tình dục

 Nhiễm trực khuẩn: Brucella, tả, lỵ, E.coli

 Trứng cá, mắt hột, bệnh virus do vẹt và chim

Trang 59

 Trẻ em:10 – 20mg/kg/24 giờ, tiêm trong vài

ngày rồi chuyển sang thuốc uống

Trang 60

 CCĐ: Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú, trẻ < 8 tuổi, bệnh gan – thận nặng, mẫn cảm với

Tetracyclin

 PƯP: Chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, viêm lưỡi; loét hậu môn, sinh dục

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 61

Nhóm Rifamycin

RIFAMPICIN

 TK: Rifampin, Rifaldazin

 BD: Rifadin, Rimactan

 TD: Viên bọc đường hoặc viên nang 150 –

300 – 450mg, lọ thuốc bột đông khô 300 – 600mg Dịch treo 2%

Trang 62

 TD: Thuốc trị lao và phong mạnh Ngoài ra

còn có tác dụng diệt khuẩn với các cầu khuẩn, trực khuẩn Gr, Gr

 CĐ – LĐ: - Trị lao: + Người lớn: 8 – 12 mg/kg/ngày/1 lần

 + 1 tháng tuổi: 10 mg/kg/ngày/1 lần

 + 2 tháng – 7 tuổi: 15mg/kg/ngày/1 lần

 + 8 tuổi: 10mg/kg/ ngày/1 lần

Trang 63

 Nhiễm khuẩn nặng do chủng Gr và Gr+ 1

tháng: 15 – 20mg/ kg/ngày/1 lần

 + 2 tháng: 20 – 30 mg/kg/ ngày/2 lần

 Bệnh do Brucella (dùng phối hợp với

Doxycyclin): 900mg/ lần vào buổi sáng lúc đói Đợt dùng 45 ngày với các thể cấp

 Tiêm truyền tỉnh mạch: Pha vào 250ml dung dịch Glucose 5%, dùng liều như thuốc uống

Trang 64

 PƯP: Rối loạn tiêu hóa; phát ban, giảm bạch cầu; nhuộm màu nước tiểu, phân và nước mắt màu đỏ cam.

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 65

Nhóm Quinolon

NALIDIXIC ACID

 BD: Negram, Urogram, Cybis

 DT: Viên nén, viên nang 500mg Dịch treo

uống 300mg/5ml, ống tiêm 10ml/ 1gam

 TD: Kháng sinh tổng hợp, tác dụng đến

nhiều chủng Gr

Trang 66

 CĐ – LD:

 Uống: Nhiễm khuẩn niệu đạo, ruột: Người lớn 500mg x 4 lần/ ngày Trẻ em từ 3 tháng trở

lên: 30 – 60mg/kg/ngày/ 4 lần, đợt dùng 1 – 2 tuần

 Truyền IV: Nhiễm khuẩn huyết do chủng Gr: Pha với dung dịch Glucose 5% Liều 60 –

100mg/kg/24 giờ

Trang 67

 CCĐ: Trẻ < 3 tháng, nhiễm toan chuyển hóa, tăng áp lực nội sọ, thiếu G6PD, tiền căn co giật, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, cho con bú.

 PƯP: Đau đầu, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 69

 TD: Dẫn chất Fluoroquinolon, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn (E coli, Salmonella,

Shigella, Enterobacter, Neisseria,

Pseudomonas aeruginosa, Enterococci, phế

cầu, tụ cầu)

Trang 70

 CĐ: Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu,

dạ dày, ruột, ống mật, xương khớp, da và mô mềm, mắt, tai mũi, họng, nhiễm khuẩn toàn

Trang 71

 CCĐ: Mẫn cảm với Quinolon, động kinh, trẻ <

16 tuổi; phụ nữ có thai và cho con bú, viêm

gân

 PƯP: Dị ứng, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu, viêm và đứt gân

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 72

Kháng sinh chống nấm

NYSTATIN

 BD: Mycostatine

 DT: Viên nén, viên bọc đường 500.000UI,

dịch treo uống 100.000UI/gam Viên đặt hậu môn hoặc âm đạo 100.000UI, thuốc mỡ

100.000UI/ gam

 TD: Chất kháng viêm lấy từ môi trường

nuôi cấy Streptomyces noursei

Trang 73

 CĐ – LD:

 Uống điều trị các bệnh nấm ở niêm mạc nhất

là do Candida albicans như tưa lưỡi và viêm họng; bệnh nấm Candid ở phổi, ruột: 1 – 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày

 Liều phòng bệnh: 2 – 4 viên/ ngày

Trang 74

 Trẻ < 6 tuổi: Cứ 6 giờ uống 100.000UI

 Trẻ 6 – 15 tuổi: 500.000UI/ lần x 1 – 2

lần/ngày

 Đặt hậu môn hay âm đạo: 1 viên/ lần x 1 – 2 lần/ ngày

 Thuốc mỡ: Ngày bôi 2 – 3 lần

 LY: Trị nhiễm Candia âm đạo cần điều trị cả chồng để tránh tái nhiễm

 CCĐ: Mẫm cảm với thuốc, phụ nữ có thai

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 75

KETOCONAZOL

 BD: Nizoral, Roferid, Funoral

 DT: Viên nén 200mg Dịch treo uống

20mg/ml Kem bôi 2% Thuốc xức tóc, dầu gội 2%

 TD: Dẫn chất Imidazol có tác dụng chống nấm (do ngăn cản quá trình sinh tổng hợp

Ergosterol, các Triglycerid và Phospholipid

cần thiết để tạo ra màng tế bào ở các loại nấm

ký sinh)

Trang 76

 CĐ: Nấm ở da, móng do Blastomyces,

Hyphomyces; bệnh nấm ở âm đạo do Candida

ở da và niêm mạc; lang ben, bệnh nấm toàn

thân, đường tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu; đề phòng bệnh nấm ký sinh

Trang 77

 PƯP: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt; viêm gan, ban.

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 78

Nhóm 5 Nitro – Imidazol

METRONIDAZOL

 BD: Entizol, Flagyl, Klion, Clont

 DT: Viên nén 250mg Viên đặt âm đạo

500mg Dịch treo uống 4% (125mg/ 5ml) Lọ dung dịch tiêm truyền 100ml/ 500mg

Trang 79

 TD: Thuốc tổng hợp có tác dụng diệt ký sinh trùng, Amib gây lỵ (Entamoeba histolytica và minura) là thuốc tốt nhất chữa lỵ amib ở mô, trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis) và Giardia, Lamblia Có tác dụng với các chủng

vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides fragilis,

Fusobacterium sporulae, Clostridium

perfringens), diệt Helicobater pylori

Trang 80

 CĐ: Viêm âm đạo, amib ruột và amib gan,

bệnh do Giardia, nhiễm khuẩn kỵ khí

 LD: - Bệnh do Trichomonas: 2g/ liều duy nhất cho bệnh nhân và người quan hệ tình dục

 Nhiễm khuẩn âm đạo: 500mg x 2 lần/ngày x 7 ngày Điều trị đồng thời với người quan hệ

tình dục Ở phụ nữ có thể kết hợp điều trị

đường uống với đặt tại chổ 1 viên đặt âm đạo/ ngày

Trang 81

 Lỵ amib cấp và amib gan:

Trang 82

 Bệnh do Giardia:

 15 tuổi: 0,75 – 1 g/ngày/ 1 – 2 lần x 5 ngày

 Trẻ em: Dùng dạng dung dịch treo: 30 – 40 mg/kg/ ngày, điều trị đợt thứ 2 sau 10 ngày

 Nhiễm khuẩn kỵ khí:

Người lớn: 1 – 1,5g/ ngày

Trẻ em: 20 – 30mg/kg/ngày

Trang 83

 CCĐ: Dị ứng với dẫn chất Imidazol, cho con bú.

 PƯP: Rối loạn tiêu hóa nhẹ, rối loạn da, nhức đầu, chóng mặt Trong thời gian điều trị nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 84

 TD: Có tác dụng diệt khuẩn nhất là với

E.coli và tụ cầu, dung nạp tốt

Trang 85

 CĐ: Các trường hợp ĩa chảy do nhiễm khuẩn ruột, lỵ, trực khuẩn, viêm ruột kết bán cấp

hoặc mạn tính

 LD: Người lớn: 800mg/ 4 lần

 Trẻ em: Dùng dạng siro, dung dịch uống:

3 muỗng canh x 3 lần/ ngày

 Trẻ 1 – 30 tháng: 220 – 660 mg/ 2 – 3 lần/ ngày

 CCĐ: Trẻ em < 1 tháng tuổi

 BQ: Tránh ánh sáng

Trang 86

2.12.1 Cơ chế tác dụng :

Do có cấu trúc hóa học gần giống với PABA

(Para Amino Benzoic Acid) nên Sulfamid ức chế tranh chấp với PABA trong quá trình

tổng hợp acid folic của vi khuẩn; ngoài ra

Sulfamid ức chế dihydrofolat synthetase Vì vậy Sulfamid là những chất kìm khuẩn

Ngày đăng: 06/11/2013, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN