NỘI DUNGĐại cương 1.1.Định nghĩa : Kháng sinh là những chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp, có khi là chất hoá học tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều
Trang 1Bài 4
THUỐC KHÁNG SINH –
SULFAMID
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
thuốc kháng sinh, nguyên tắc sử dụng
kháng sinh – Sulfamid.
Trang 2NỘI DUNG
Đại cương
1.1.Định nghĩa :
Kháng sinh là những chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp, có khi là chất hoá học tổng hợp có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật
Trang 41.2.1.Tác dụng lên cấu tạo thành vi khuẩn : β
lactamin, Glycopeptid, Fosfomycin,
Cycloserin
1.2.2.Tác dụng lên màng tế bào vi khuẩn :
Làm rối loạn chức năng màng: Polypeptid,
Amphotericin B
Trang 5 1.2.3.Ức chế tổng hợp acid nucleic :
Ức chế tổng hợp ADN: Rifamycin, Quinolon,
Imidazol, Nitrofuran và một số thuốc kháng siêu
Trang 61.3.Phổ kháng khuẩn
Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định gọi là phổ kháng khuẩn của kháng sinh
Trang 71.4.Phân loại kháng sinh
1.4.1.Nhóm - Lactam:
1.4.1.1.Penicillin:
1.4.1.1.1.Penicillin nhóm G (Benzyl penicillin): Penicillin G chậm (Benzathin benzyl penicillin
- Benethamin Penicillin, Procain – Benzyl
Penicillin; Clemizolpenicillin), Penicillin V
(Phenoxymethyl Penicillin)
Trang 8 1.4.1.1.2.Penicillin nhóm M : Methicillin,
Oxacillin, Cloxacillin, Dicloxacillin, Nafcillin
1.4.1.1.3.Penicillin nhóm A : Ampicillin,
Amoxicillin, Metampicillin, Epicillin,
Hetacillin, Pivampicillin, Bacampicillin
1.4.1.1.4.Penicillin có phổ rộng :
Carboxypencillin: Carbenicillin, Ticarcillin
Ureidopenicillin: Mezlocilin, Azilocilin,
Piperacilin, Apalcillin
Amidinopenicillin: Pivmecilinam
Carbapenem: Imipenem, Ertapenem,
Meropenem
Trang 91.4.1.2.1.Thế hệ I : Cephalexin, Cefadroxil,
Cephaloridin, Cephalothin, Cephapirin,
Cefazolin, Cephradin, Ceftezol
1.4.1.2.2.Thế hệ II : Cefaclor, Cephamandol,
Cefmetazol, Cefminox, Cefonicid,
Ceforanid, Cefotetan, Cefotiam, Cefoxitin, Cefprozil, Cefuroxim, Loracarbef
Trang 10 1.4.1.2.3.Thế hệ III : Cefdinir, Cefditoren,
Cefetamet, Cefixim, Cefmenoxim, Cefodizim, Cefoperazon, Cefotaxim, Cefpimizol,
Cefpiramid, Cefpodoxim, Cefsulodin,
Ceftazidim, Ceftibuten, Ceftizoxim, Ceftriaxon
1.4.1.2.4.Thế hệ IV : Cefepim, Cefpirom
Trang 111.4.1.3.Monobactam : Aztreonam
1.4.1.4.Những chất ức chế - Lactamase và
phối hợp :
Sulbactam + Ampicillin (Unasyn)
Clavulanat Natri + Amoxicillin
(Augmentin)
Clavulanat Natri + Ticarcillin (Timentin)
Tazobactam Naatri + Piperacillin (Zosyn)
Trang 121.4.2.Nhóm Amino glycosid (AG = Aminosid) 1.4.2.1.AG tự nhiên :
Trang 13 1.4.2.2.AG bán tổng hợp :
Từ Kanamycin A được Amikacin
Từ Kanamycin B được Dibekacin
Từ Sisomicin được Netitmicin
Từ Dibekacin được Habekacin
Trang 15Pipemidic, Piromidic, Flumequin.
Quinolon mới (Fluoroquinolon = thế hệ II): Rosoxacin, Norfloxacin,
Pefloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin, Enoxacin, Lomefloxacin,
Sparfloxacin, Fleroxacin, Levofloxacin, Gemifloxacin, Gatifloxacin
Thế hệ III : Moxifloxacin
Trang 191.4.12.Nhóm 5 – Nitro Imidazol
Niridazol, Nimorazol, Voriconazol
Sulfaguanidin, Sulfacetamid, Sulfadiazin
Trang 20Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
1.5.1 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm
khuẩn : Dựa vào:
Thăm khám lâm sàng
Xét nghiệm lâm sàng thường qui
Tìm vi khuẩn gây bệnh: Phân lập vi khuẩn
gây bệnh
Trang 211.5.2.Lựa chọn kháng sinh hợp lý : Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào:
Độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với kháng sinh
Vị trí nhiễm khuẩn
Cơ địa bệnh nhân
Trang 221.5.3.Phối hợp kháng sinh phải hợp lý
Khuyến khích phối hợp khi:
Trong điều trị nhiễm khuẩn kéo dài
Khi điều trị những chủng vi khuẩn đề kháng mạnh với kháng sinh
Trong trường hợp cần nới rộng phổ tác dụng
Trang 231.5.4.Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian
Nguyên tắc chung: Sử dụng kháng sinh đến khi hết vi khuẩn trong cơ thể cộng thêm 2 - 3 ngày ở người bình thường và 5 - 7 ngày ở
bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Trang 247 Phải biết sử dụng kháng sinh dự
phòng hợp lý:
Chỉ nên dùng kháng sinh dự phòng khi:
Trang 25 NG: Được lấy từ môi trường nuôi cấy
Penicillinum notatum, 1 UI (đơn vị quốc tế)
= 0,6Na Benzyl penicillin
Trang 26 TD: Có tác dụng trên các vi khuẩn:
Cầu khuẩn Gr : liên cầu (nhất là loại tan
huyết), phế cầu và tụ cầu không sản xuất
Penicilinase
Cầu khuẩn Gr ái khí (than, Subtilis, bạch cầu);
và yếm khí ( Clostridium, hoai thư sinh hơi)
Xoắn khuẩn, đặt biệt là xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum)
Trang 27 CĐ: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẫn não – màng não, viêm màng trong tim, lậu,
giang mai; nhiễm khuẩn phần mềm (viêm
quầng )
Còn dùng để phòng bệnh: Thấp khớp cấp,
viêm màng trong tim, bội nhiễm vết thương
Trang 28 LD: Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn, từ
1triệu đến 50 triệu UI/24 giờ/ 4 lần, IM hoặc truyền IV
Trẻ em trung bình 100.000 UI/kg/24 giờ
CCĐ: Mẫn cảm với Penicillin
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 29PHENOXY METHYL PENICILLIN
Trang 30 TD – CĐ: Như Penicillin G.
LD:
Người lớn: 2 – 4 triệu UI/ ngày/ 2 lần
Trẻ em: 10.000 – 50.000 UI/kg/ 24 giờ
CCĐ: Dị ứng với Penicillin
BQ: Tránh ánh sáng, tránh ẩm
Trang 33 CĐ: Viêm màng não mủ, thương hàn, nhiễm khuẩn đường mật, tiết niệu, nhiễm khuẩn sơ sinh, hô hấp, mô mềm
Trang 35 TD: Giống Ampicillin nhưng uống hấp thu nhiều hơn (90%)
Trang 37 TD: Tác dụng tốt trên cầu khuẩn và trực khuẩn
CĐ: Các nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, các
mô mềm và ngoài da do vi khuẩn chịu tác
dụng
Trang 38 LD: Người lớn: 1 – 4 gam/ ngày/ 2 – 3 lần
Trẻ em: 25 – 50 mg/ kg/ 24 giờ/ 3 lần
CCĐ: Mẫn cảm với - lactam
Trang 39 CEFOTAXIM
BD: Claforan, Zarivis, Cefomic
DT: Lọ thuốc bột 250 – 500mg – 1 gam
TD: Kháng sinh diệt khuẩn nhóm
Cephalosporin TH III, tác dụng trên cầu khuẩn
Gr kém TH I; nhưng tác dụng trên các khuẩn
Gr , nhất là các trực khuẩn đường ruột, kể cả chủng tiết lactamase thì mạnh hơn nhiều
Trang 40 CĐ: Các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm
mạc, viêm màng não (ngoại trừ do Listeria monocytogenes), nhiễm trùng hô hấp, TMH, tiết niệu, da và mô mềm; nhiễm trùng xương khớp, sinh dục; bệnh lậu; phòng ngừa phẩu thuật
Trang 41 Người lớn: 2 – 4gam/ngày/ 2 – 3 lần , IM
hoặc IV
+ Nhiễm trùng đường tiểu: 2 gam/ngày/ 2 lần
+ Nhiễm trùng đe dọa tính mạng: 6 –
8gam/ngày/ 3 lần
+ Phòng ngừa nhiễm trùng trong phẩu thuật:
1gam/ liều duy nhất, tiêm 30 – 60 phút trước khi phẩu thuật, nếu cần lắp lại sau 6 – 12 giờ
+ Bệnh lậu không biến chứng: 0,5 – 1gam/ liều duy nhất
Trang 42 CCĐ: Quá mẫn với Cephalosporin Dạng tiêm
IM thì không tiêm IV, và không dùng cho trẻ <
3 tháng
PƯP: Phản ứng tăng cảm ở da, sốt, viêm thận
kẽ, sốc phản vệ
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 44 TD: Tác dụng trên khuẩn Gr : tụ cầu, phế cầu, liên cầu
Haemophylus, Brucella, xoắn khuẩn giang mai
Là kháng sinh hàng đầu chống trực khuẩn lao (BK)
các nhiễm khuẩn: Lao; một số nhiễm khuẩn tiết niệu, Brucella (phối hợp Tetracyclin); nhiễm
khuẩn huyết nặng do liên cầu (phối hợp với
Penicillin G)
Trang 45 LD: IM: Người lớn 0,5 – 1gam/24 giờ LTĐ: 0,5g/l – 2g/ 24 giờ
PƯP: Gây điếc vĩnh viễn, viêm da tiếp xúc
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 46 GENTAMICIN
BD: Geomycine, Septopal
DT: Ống tiêm 1 và 2ml dung dịch 4%, thuốc
mỡ và kem bôi 0,1% Lọ thuốc bột tiêm 40 và 80mg.Dung dịch nhỏ mắt 0,3%
TD: Kháng sinh có phổ kháng rất rộng, có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gr và Gr như: E.coli, Enterobacter và Serratia, tụ cầu và một
số liên cầu
Trang 47 CĐ: Các nhiễm khuẩn do những chủng chịu tác dụng, như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, phế quản phổi tiết niệu, tiêu hóa, xương và mô mềm, ngoài da, mắt.
LD: IM hoặc IV: 3 – 5mg/kg/ ngày/2 – 3 lần
Trang 48 CCĐ: Dị ứng với kháng sinh nhóm Aminosid, phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.
PƯP: Độc tính trên thân và thần kinh, suy hô hấp, mẫn ngứa, rối loạn thị giác, phù thanh
quản, phản ứng phản vệ
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 49Nhóm Macrolid
ERYTHROMYCIN
BD: Erythrocin, E Mycin, Eratrex
TD: Viên nén, viên nang 250 – 500mg; gói thuốc
bột 125 – 250mg; dịch treo uống 125mg/
5ml; lọ thuốc tiêm 300mg; kem bôi 4%
TD: Phổ tác dụng tương tự Penicillin G
Trang 50CĐ: Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn chị tác dụng
ở đường hô hấp, da, mô mềm, đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, xương, mắt
Trang 51 CCĐ: Mẫn cảm với Erythromycin, suy gan nặng, dùng chung với các Alcaloid co mạch.
PƯP: Dị ứng ngoài da, rối loạn tiêu hóa nhẹ
BQ: Tránh ẩm, tránh ánh sáng
Trang 52Nhóm Phenicol
CHLORAMPHENICOL
TK: Chloromycetin, Mediamycetin
BD: Synthomycin, Tifomycine, Chlorocid
DT: Viên nén, viên bọc đường, viên nang
0,10 – 0,25 – 0,50 gam Lọ thuốc bột 1g để pha dịch treo tiêm bắp Lọ thuốc mỡ 1,5% Thuốc nhỏ mắt 0,4% - 0,5%
Trang 53 NG: Kháng sinh phân lập từ Streptomyces
venezuelae (1947), hiện nay đã tổng hợp được
TD: Kháng sinh kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng trên phần lớn khuẩn Gr và Gr, Rickettsia
Trang 54Chỉ Định
- Thương hàn, phó thương hàn
Viêm màng não (do N.meningitidis hoặc
S.pneumoniae), nhiễm khuẩn kị khí ( ở
Trang 55phụ nữ có thai và cho con bú.
baby syndrom).
Trang 56Nhóm Tetracyclin
TETRACYCLIN
BD: Hexacyclin, Tetramycin
DT: Viên nén, bọc đường, viên nang 100 – 125 –
500mg Siro 125mg/ml Thuốc mỡ tra mắt
1%; kem bôi 3% Lọ bột 250mg để tiêm bắp (IM); lọ 100 và 250mg thuốc bột kèm 300 – 800mg Vitatmin C để tiêm tĩnh mạch (IV)
Trang 57 TD: Kháng sinh kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng trên nhiều cầu khuẩn và trực khuẩn Gr và Gr , xoắn khuẩn, Rickettsia và một Virus lớn,
nhưng hiện nay nhiều chủng vi khuẩn đã nhờn lại thuốc
Trang 58Chỉ định
Nhiễm Rickettsia, Mycoplasma pneumoniae
Nhiễm Chlamidia: Bệnh Nicolas – Favre, viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Nhiễm trực khuẩn: Brucella, tả, lỵ, E.coli
Trứng cá, mắt hột, bệnh virus do vẹt và chim
Trang 59 Trẻ em:10 – 20mg/kg/24 giờ, tiêm trong vài
ngày rồi chuyển sang thuốc uống
Trang 60 CCĐ: Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú, trẻ < 8 tuổi, bệnh gan – thận nặng, mẫn cảm với
Tetracyclin
PƯP: Chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, viêm lưỡi; loét hậu môn, sinh dục
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 61Nhóm Rifamycin
RIFAMPICIN
TK: Rifampin, Rifaldazin
BD: Rifadin, Rimactan
TD: Viên bọc đường hoặc viên nang 150 –
300 – 450mg, lọ thuốc bột đông khô 300 – 600mg Dịch treo 2%
Trang 62 TD: Thuốc trị lao và phong mạnh Ngoài ra
còn có tác dụng diệt khuẩn với các cầu khuẩn, trực khuẩn Gr, Gr
CĐ – LĐ: - Trị lao: + Người lớn: 8 – 12 mg/kg/ngày/1 lần
+ 1 tháng tuổi: 10 mg/kg/ngày/1 lần
+ 2 tháng – 7 tuổi: 15mg/kg/ngày/1 lần
+ 8 tuổi: 10mg/kg/ ngày/1 lần
Trang 63 Nhiễm khuẩn nặng do chủng Gr và Gr+ 1
tháng: 15 – 20mg/ kg/ngày/1 lần
+ 2 tháng: 20 – 30 mg/kg/ ngày/2 lần
Bệnh do Brucella (dùng phối hợp với
Doxycyclin): 900mg/ lần vào buổi sáng lúc đói Đợt dùng 45 ngày với các thể cấp
Tiêm truyền tỉnh mạch: Pha vào 250ml dung dịch Glucose 5%, dùng liều như thuốc uống
Trang 64 PƯP: Rối loạn tiêu hóa; phát ban, giảm bạch cầu; nhuộm màu nước tiểu, phân và nước mắt màu đỏ cam.
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 65Nhóm Quinolon
NALIDIXIC ACID
BD: Negram, Urogram, Cybis
DT: Viên nén, viên nang 500mg Dịch treo
uống 300mg/5ml, ống tiêm 10ml/ 1gam
TD: Kháng sinh tổng hợp, tác dụng đến
nhiều chủng Gr
Trang 66 CĐ – LD:
Uống: Nhiễm khuẩn niệu đạo, ruột: Người lớn 500mg x 4 lần/ ngày Trẻ em từ 3 tháng trở
lên: 30 – 60mg/kg/ngày/ 4 lần, đợt dùng 1 – 2 tuần
Truyền IV: Nhiễm khuẩn huyết do chủng Gr: Pha với dung dịch Glucose 5% Liều 60 –
100mg/kg/24 giờ
Trang 67 CCĐ: Trẻ < 3 tháng, nhiễm toan chuyển hóa, tăng áp lực nội sọ, thiếu G6PD, tiền căn co giật, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, cho con bú.
PƯP: Đau đầu, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 69 TD: Dẫn chất Fluoroquinolon, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn (E coli, Salmonella,
Shigella, Enterobacter, Neisseria,
Pseudomonas aeruginosa, Enterococci, phế
cầu, tụ cầu)
Trang 70 CĐ: Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu,
dạ dày, ruột, ống mật, xương khớp, da và mô mềm, mắt, tai mũi, họng, nhiễm khuẩn toàn
Trang 71 CCĐ: Mẫn cảm với Quinolon, động kinh, trẻ <
16 tuổi; phụ nữ có thai và cho con bú, viêm
gân
PƯP: Dị ứng, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu, viêm và đứt gân
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 72Kháng sinh chống nấm
NYSTATIN
BD: Mycostatine
DT: Viên nén, viên bọc đường 500.000UI,
dịch treo uống 100.000UI/gam Viên đặt hậu môn hoặc âm đạo 100.000UI, thuốc mỡ
100.000UI/ gam
TD: Chất kháng viêm lấy từ môi trường
nuôi cấy Streptomyces noursei
Trang 73 CĐ – LD:
Uống điều trị các bệnh nấm ở niêm mạc nhất
là do Candida albicans như tưa lưỡi và viêm họng; bệnh nấm Candid ở phổi, ruột: 1 – 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày
Liều phòng bệnh: 2 – 4 viên/ ngày
Trang 74 Trẻ < 6 tuổi: Cứ 6 giờ uống 100.000UI
Trẻ 6 – 15 tuổi: 500.000UI/ lần x 1 – 2
lần/ngày
Đặt hậu môn hay âm đạo: 1 viên/ lần x 1 – 2 lần/ ngày
Thuốc mỡ: Ngày bôi 2 – 3 lần
LY: Trị nhiễm Candia âm đạo cần điều trị cả chồng để tránh tái nhiễm
CCĐ: Mẫm cảm với thuốc, phụ nữ có thai
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 75 KETOCONAZOL
BD: Nizoral, Roferid, Funoral
DT: Viên nén 200mg Dịch treo uống
20mg/ml Kem bôi 2% Thuốc xức tóc, dầu gội 2%
TD: Dẫn chất Imidazol có tác dụng chống nấm (do ngăn cản quá trình sinh tổng hợp
Ergosterol, các Triglycerid và Phospholipid
cần thiết để tạo ra màng tế bào ở các loại nấm
ký sinh)
Trang 76 CĐ: Nấm ở da, móng do Blastomyces,
Hyphomyces; bệnh nấm ở âm đạo do Candida
ở da và niêm mạc; lang ben, bệnh nấm toàn
thân, đường tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu; đề phòng bệnh nấm ký sinh
Trang 77 PƯP: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt; viêm gan, ban.
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 78Nhóm 5 Nitro – Imidazol
METRONIDAZOL
BD: Entizol, Flagyl, Klion, Clont
DT: Viên nén 250mg Viên đặt âm đạo
500mg Dịch treo uống 4% (125mg/ 5ml) Lọ dung dịch tiêm truyền 100ml/ 500mg
Trang 79 TD: Thuốc tổng hợp có tác dụng diệt ký sinh trùng, Amib gây lỵ (Entamoeba histolytica và minura) là thuốc tốt nhất chữa lỵ amib ở mô, trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis) và Giardia, Lamblia Có tác dụng với các chủng
vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides fragilis,
Fusobacterium sporulae, Clostridium
perfringens), diệt Helicobater pylori
Trang 80 CĐ: Viêm âm đạo, amib ruột và amib gan,
bệnh do Giardia, nhiễm khuẩn kỵ khí
LD: - Bệnh do Trichomonas: 2g/ liều duy nhất cho bệnh nhân và người quan hệ tình dục
Nhiễm khuẩn âm đạo: 500mg x 2 lần/ngày x 7 ngày Điều trị đồng thời với người quan hệ
tình dục Ở phụ nữ có thể kết hợp điều trị
đường uống với đặt tại chổ 1 viên đặt âm đạo/ ngày
Trang 81 Lỵ amib cấp và amib gan:
Trang 82 Bệnh do Giardia:
15 tuổi: 0,75 – 1 g/ngày/ 1 – 2 lần x 5 ngày
Trẻ em: Dùng dạng dung dịch treo: 30 – 40 mg/kg/ ngày, điều trị đợt thứ 2 sau 10 ngày
Nhiễm khuẩn kỵ khí:
Người lớn: 1 – 1,5g/ ngày
Trẻ em: 20 – 30mg/kg/ngày
Trang 83 CCĐ: Dị ứng với dẫn chất Imidazol, cho con bú.
PƯP: Rối loạn tiêu hóa nhẹ, rối loạn da, nhức đầu, chóng mặt Trong thời gian điều trị nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 84 TD: Có tác dụng diệt khuẩn nhất là với
E.coli và tụ cầu, dung nạp tốt
Trang 85 CĐ: Các trường hợp ĩa chảy do nhiễm khuẩn ruột, lỵ, trực khuẩn, viêm ruột kết bán cấp
hoặc mạn tính
LD: Người lớn: 800mg/ 4 lần
Trẻ em: Dùng dạng siro, dung dịch uống:
3 muỗng canh x 3 lần/ ngày
Trẻ 1 – 30 tháng: 220 – 660 mg/ 2 – 3 lần/ ngày
CCĐ: Trẻ em < 1 tháng tuổi
BQ: Tránh ánh sáng
Trang 862.12.1 Cơ chế tác dụng :
Do có cấu trúc hóa học gần giống với PABA
(Para Amino Benzoic Acid) nên Sulfamid ức chế tranh chấp với PABA trong quá trình
tổng hợp acid folic của vi khuẩn; ngoài ra
Sulfamid ức chế dihydrofolat synthetase Vì vậy Sulfamid là những chất kìm khuẩn