thể chất, tình thần và xã hội chứ không phải chi đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế trong tất cả các vấn đề liên quan đến tình dục và hệ thống sinh sản của co[r]
Trang 1GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GD DS SKSS VTN
TRONG CÁC MÔN ĐỊA LÝ, GDCD, SINH HỌC , NGỮ VĂN
VÀ HĐGD NGLL
Ở TRƯỜNG THPT
Trang 2Nội dung báo cáo
Phần I Một số vấn đề chung về GDDS SKSS VTN
• Phần II Giới thiệu chương trình GDDS-SKSS
VTN trong môn SINH HỌC ở trường Trung
Trang 3PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
GIÁO DỤC DÂN SỐ SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN
Trang 4MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
• Trong những thập niên vừa qua, thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng, đã có những thay đổi đáng kể về VH-XH,… Những thay đổi ảnh hưởng rất lớn đến thanh thiếu niên, những người có cuộc sống và tương lai không giống với cha mẹ họ.
KT-CT-• Lớp trẻ ngày nay phải được chuẩn bị cho tương lai với
những thách thức lớn hơn vì nhiều vấn đề và những mối quan tâm mới phát sinh, như HIV/AIDS, toàn cầu hóa,
phân hóa mức sống,… và những vấn đề khác Nhận thức
về tình dục, tình yêu, hôn nhân và sinh sản đang thay đổi.
• Điều này đòi hỏi lớp trẻ phải có những hiểu biết và được
chuẩn bị kỹ càng trước khi đưa ra những quyết định có
Trang 5MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
• Trong thực tế có nhiều thanh niên bắt đầu
quan hệ tình dục trong khi không có hiểu biết đúng đắn về sức khỏe sinh sản Sự thiếu hiểu biết này có thểđẩy các em gái vào nguy cơ có thai ngoài ý muốn, hoặc mắc các bệnh lây
truyền qua QHTD.
• Ở Việt Nam, 40% thanh thiếu niên cho biết rằng họ không có hiểu gì về các biện pháp
tránh thai.
Trang 6MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
• Cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản cho VTN là việc làm cần thiết, nhằm giúp thanh thiếu niên tự khám phá các quan điểm, tiêu chuẩn và có sự lựa chọn riêng đồng thời nâng cao kiến thức và hiểu biết về vấn đề SKSS.
• Mục tiêu cơ bản của GDDS-SKSS cho vị
thành niên là thuyết phục được học sinh/vị
thành niên rằng họ có thể kiểm soát được rất
Trang 7- Chi tiêu công cộng
Trang 8Tài nguyên môi trường bị tàn phá
Hoang mạc hoá
Trang 9Nghèo đói ở các nước kém phát triển
Béo phỡ ở các nước
phát triển
Chênh lệch về dinh dưỡng giữa hai nhóm nước
Trang 10CHÊNH LỆCH VỀ
Y TẾ
Giữa nhóm nước
Trang 11Chênh lệch về giáo dục giữa hai nhóm nước
Trang 12Vấn đề SKSS VTN ở Việt Nam
• ĐẶC ĐIỂM : Một nửa số dân ở độ tuổi dưới 20:
• 20% (15 triệu người) trong độ tuổi Vị thành niên (10-19)
Quan hệ tình dục sớm đang trở thành trào lưu (trên 90% số trả lời trên mạng có QHTD trước 18 tuổi; sau 16 tuổi chưa QHTD có nghĩa là có vấn đề về bộ máy sinh dục) Quan hệ tình dục trước
hôn nhân có xu hướng tăng : 11,2% VTN từ 15-19 tuổi đã có quan
hệ tình dục (nghiên cứu trên 500 VTN tại Hải Phòng)
• CÁC VẤN ĐỀ :
• Theo kết quả khảo sát (Bộ y tế, 2002) hàng năm có khoảng 1,4
triệu ca nạo hút thai, trong đó khoảng 30% số ca nạo phá thai là những phụ nữ trẻ chưa kết hôn, trong đó 80% có thai mà không biết; có 5,7% VTN có chồng, mang thai và sinh con
• Trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh đường tình dục (STI) giang mai:
Trang 13NGUYÊN NHÂN CHÍNH
• Vị thành niên là nhóm nhạy cảm nhất đối
với vấn đề SKSS, trong khi đó:
• Hiểu biết của VTN về SKSS, cách ứng xử và
kỹ năng chăm sóc SKSS còn hết sức hạn chế.
• Thiếu sự quan tâm, phối hợp của nhà trường,
gia đình, xã hội trong việc giáo dục, hỗ trợ cho VTN về SKSS
Trang 15ĐỊNH NGHĨA SỨC KHOẺ CỦA
TỔ CHỨC
“Sức khoẻ là một tình trạng hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế”
Trang 16ĐỊNH NGHĨA SỨC KHOẺ SINH
SẢN THEO
“Sức khoẻ sinh sản là một tình trạng hài hoà về thể chất, tình thần và xã hội chứ không phải chi đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế trong tất cả các vấn đề liên quan đến tình dục và hệ thống sinh sản của con người, những chức năng và quá trình hoạt động của nó”.
Trang 17Hiểu chưa đầy đủ:
• Chỉ liên quan đến việc sinh đẻ,
• Chỉ liên quan đến phụ nữ,
• Chỉ liên quan tới bộ máy sinh sản ,
• Chỉ là KHHGĐ,
• Chỉ nói tới các biện pháp tránh thai.
Hiểu đầy đủ phải bao gồm :
- Hoạt động, chức năng của bộ máy sinh sản của cả nam và nữ không bị nhiễm trùng, ốm yếu, bất lực hoặc khuyến khuyết.
- Không bị lệ thuộc, ép buộc, cưỡng bức trong hôn nhân, tình
dục và sinh đẻ
- Được tự do quyết định về hôn nhân, tình dục và sinh đẻ
- Có trách nhiệm đối với xã hội về vấn đề sinh sản
- Được quyền tiếp cận và cung cấp thông tin, dịch vụ cần thiết về
chăm sóc SKSS
Trang 18• Sức khỏe sinh sản vị thành niên
• Bình đẳng giới trong chương trình SKSS
Trang 19QUYỀN SINH SẢN
• Mỗi cá nhân, mỗi cặp vợ chồng đều có quyền quyết định những vấn
đề liên quan đến sức khỏe sinh sản của bản thân, như số con mà
mình mong muốn, khoảng cách giữa các lần sinh …
• Quyền được thông tin đầy đủ về lợi ích của gia đình ít con; về các
biện pháp tránh thai, cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD, cách chăm sóc sức khỏe sinh sản cần thiết Có quyền được lựa chọn và
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và phù hợp không phân biệt thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tôn giáo,
chính trị, tình trạng hôn nhân, địa lí hay bất cứ đặc điểm nào khác.
• Những quyền này được luật pháp bảo vệ: Luật bảo vệ sức khỏe
nhân dân, Luật hôn nhân và gia đình, …
• Thực hiện quyền của mình đồng thời tôn trọng quyền của người
khác (vợ/chồng, người yêu, con cái…).
• Quyền sinh sản phảI gắn liền và trách nhiệm của các hành vi sinh
sản.
Trang 20BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CHĂM SÓC SKSS
• 1 Thu hút sự tham gia của nam giới trong chăm sóc SKSS
• Trên thực tế, nam giới chưa chia sẻ trách nhiệm một cách đầy đủ
trong việc thực hiện CSSKSS/KHHGĐ, trong chăm sóc nuôi dạy con cái Việc sử dụng các biện pháp tránh thai chủ yếu vẫn là
phụ nữ (hiện nay cứ 11 phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai thì tương ứng chỉ có 1 nam giới sử dụng - Điều tra DHS).
• Chưa có sự trao đổi thường xuyên giữa vợ và chồng về KHHGĐ
(theo điều traDHS có tới 20% cặp vợ chồng không trao đổi về
KHHGĐ).
• Nam giới cần :
• + Hiểu rõ các rủi ro, hậu quả mà người phụ nữ phải gánh chịu
trong quá trình mang thai và các hoạt động tình dục, từ đó thấy
rõ trách nhiệm của mình trong CSSKSS và hành vi tình dục.
• + Trao đổi, chia sẻ thông tin với vợ/ bạn tình về SKSS và sức
Trang 21• 2 Bình đẳng giữa con trai và con gái
• Chiến lược DS Quốc gia giai đoạn 2001-2010 chỉ rõ:
một trong số những nguyên nhân chính làm hạn chế kết quả của chương trình DS-KHHGĐ là “phong tục tập quán và những yếu tố tâm lí về quy mô gia đình
lớn và giới tính của con cái vẫn còn nặng nề, tư tuởng
“phải có con trai“ vẫn còn tồn tại ở nhiều người, nhiều vùng, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng
nghèo”
• Giải Quyết vấn đề bình đẳng giữa nam và nữ, giữa con trai và con gáI; Cần chăm sóc và nuôi dạy con trai và con gái như nhau để đảm bảo bình đẳng nam - nữ
ngay ở trong gia đình mình
• Giáo dục các em trai về trách nhiệm trước các hành vi sức khoẻ sinh sản
Trang 22• 3 Không bạo hành trong quan hệ tình dục
• Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức đã ngăn cản Sự phát triển
của cá nhân các hình thức này bao gồm đánh đập, bạo hành,
quyấy rối tình dục… lạm dụng về thể xác Nạn nhân của các hình thức bạo hành chủ yếu là phụ nữ.
• Theo kết quả điều tra (11/1999) có gần 20% số phụ nữ được hỏi
nói rằng họ bị chồng ép trong quan hệ tình dục Bạo lực tình dục ngoài hôn nhân cũng có xu hướng gia tăng mà nạn nhân là người giúp việc, con riêng của vợ, ang/chị em họ … điều này phá hoại nền tảng đạo đức của gia đình Việt Nam truyền thống
• Quan hệ tình dục có sự đồng tình, thoải mái cả hai phía sẽ đem lại
hạnh phúc và đảm bảo an toàn cho bạn.
Trang 23VỊ THÀNH NIÊN LÀ AI ?
Trang 24KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT
VỀ VỊ THÀNH NIÊN
• Thời kỳ VTN là giai đoạn phát triển chuyển
tiếp từ lứa tuổi ấu thơ đến tuổi trưởng thành,
bao gồm cả giới nam và giới nữ
• Về mặt sinh lý, VTN là giai đoạn đang lớn,
dậy thì và có sự trưởng thành về tình dục
• Về mặt tâm lý xã hội, VTN là lứa tuổi có
những diễn biến nội tâm phức tạp, muốn được coi là người lớn, muốn tự khẳng định mình
Trang 25CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CỦA VỊ THÀNH NIÊN
• Thời kỳ vị thành niên được phân định thành 3 giai đoạn:
• - Giai đoạn đầu VTN : Từ 10 – 13 tuổi
• - Giai đoạn giữa VTN : Từ 14 – 16 tuổi
• - Giai đoạn cuối VTN : Từ 17 – 19 tuổi
Trang 26
So sánh giữa Các giai đoạn phát triển
của vị thành niên
trưởng thành Trẻ gái; hầu hết đã có kinh; Nam “ Chín
về sinh dục”
•Độ lớn giảm Dần
vì đã đạt khoảng 95% mức người lớn,
• Hành kinh và sinh tinh
•Tính sinh dục thứ yếu phát sinh, phát
• Tính sinh dục thứ yếu phát sinh, phát triển,
• Độ lớn tăng nhanh đến điểm cao nhất,
Trang 27SO SÁNH GIỮACÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CỦAVỊ THÀNH NIÊN
• Đã hình thành tư duy trừu tượng,
•-Nhận thức định hướng lâu dài,
•- Hướng tới tương lai
•- Suy nghĩ trừu tượng hơn,
•Cân nhắc việc lâu dài
•Quay lại tư duy cụ thể khi bị sức ép
•- Suy nghĩ những việc cụ thể,
•Chưa nhận thức các việc làm lâu dài,
•Quan tâm đến vẻ đẹp của con người,
•Mở rộng và lý tưởng hóa
•- Có cảm giác toàn năng
•-Băn khoăn lo lắng
vì thân hình phát triển quá nhanh,
•- Quan tâm nhiều đến cơ thể
Trang 28SO SÁNH GIỮA CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CỦAVỊ THÀNH NIÊN
Nhóm cùng tuổi thoát lui dần để nhường chỗ cho tình bạn - cá thể
•- Xác định nhu cầu để khẳng định bản thân mình,
•- Nhóm cùng tuổi
•So sánh mình với các bạn cùng lứa,
•- Tìm kiếm tính ổn định
•MQ Hệ
•Nhóm
đồng
đẳng
Chuyển đổi quan
hệ cha mẹ, con cái thành quan hệ
người lớn - người lớn
•Xung khắc, xung đột
và kiềm chế nhẫn nại ,
•- Tách dần ra khỏi vòng tay che chở của cha mẹ,
- Xác định ranh giới của sự độc lập
Trang 29SO SÁNH GIỮACÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
CỦAVỊ THÀNH NIÊN
Hình thành quan hệ bền vững giúp đỡ lẫn nhau quan hệ 2 chiều, kế hoạch cho tương lai
Vấn vương những chuyện mơ tưởng
và lãng mạn, khả năng hấp dẫn người khác
•Tự tiến tới và tự đánh giá,
•Tò mò và muốn biết rõ,
Trang 30SỨC KHOẺ SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN LÀ GÌ ?
Trang 31Sức khỏe sinh sản vị thành niên là những nội dung của sức khỏe sinh sản nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên
Trang 32NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ SKSS MÀ VTN THƯỜNG
GẶP
Những lo lắng băn khoăn về
thay đổi cơ thể và tâm lý.
Trang 33NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ SKSS
MÀ VTN THƯỜNG GẶP
v Lo lắng băn khoăn trước
những cảm xúc nảy sinh từ tình bạn khác giới
Trang 34NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ SKSS
MÀ VTN THƯỜNG GẶP
v Băn khoăn trước câu hỏi:
“có phải tình yêu luôn
luôn đi cùng với tình dục
không?”
Trang 35NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ SKSS
MÀ VTN THƯỜNG GẶP
v Nguy cơ bị xâm hại tình
dục,
Trang 37NGUYÊN NHÂN CHÍNH
• Hiểu biết của VTN về SKSS, cách ứng xử và kỹ năng chăm sóc SKSS còn hết sức hạn chế.
• Tâm sinh lý của các em phát triển sớm hơn, tuổi
dậy thỡ đến sớm hơn, tuổi kết hôn muộn hơn.
• Sự quan tâm của nhà trường, gia đình, xã hội trong việc giáo dục, hỗ trợ cho VTN về SKSS còn hạn chế.
• Thiếu thông tin và dịch vụ về SKSS cho đối tượng VTN.
Trang 38CÁC NỘI DUNG SKSS CẦN QUAN TÂM
Trang 39PHẦN II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GDDS SKSS VỊ THÀNH NIÊN
Ở TRƯỜNG THPT
Trang 40MỤC TIÊU CHUNG VỀ GDDS - SKSS TÍCH HỢP TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
• Chương trình tích hợp GDDS - SKSS nhằm giúp học sinh :
• 1 Hiểu về dân số, các khái niệm có liên quan đến dân số và dân
số học; tình hình dân số trong nước và trên thế giới, các chính
sách chương trình dân số quốc gia; mối quan hệ giữa dân số và những khía cạnh khác nhau của chất lượng cuộc sống (CLCS)
bao gồm cả cuộc sống gia đình và cộng đồng (quốc gia, quốc tế,
trong đó đặc biệt quan tâm tới SKSS và sự bình đẳng về giới.
• 2 Biết cách phân tích những vấn đế có liên quan đến dân số,
trong đó xác định những vấn đề trọng yếu cần ưu tiên giải quyết
và có những quyết định hợp lý trong việc giải quyết các vấn đề đó
nhằm không ngừng nâng cao CLCS, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản
nhằm thực hiện quyền bình đẳng về giới.
• 3 Trên cơ sở chuyển biến nhận thức về những vấn đề có liên
Trang 42QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
Trang 43PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP
• Mức độ I
• Nội dung chủ yếu
của bài học hay một số
phần nội dung của
Trang 44• Không gây quá tải cho chương trình môn học
Trang 46trình cả hệ thống GDPT.
• Chi tiết hóa chương trình của từng cấp và
Trang 47Mục tiêu GDDS SKSS theo cụm lớp và môn học
Cụm lớp 10-12
Trang 48GIÁO DỤC DS SKSS VTN TRONG MÔN SINH HỌC
Trang 49MỤC TIÊU
• 1 Kiến thức
• Trình bày được những biến đổi cơ thể và những thay đổi về tâm sinh lí tuổi dậy thì.
• Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, đặc
biệt là các biện pháp tránh thai hiện đại ; Xác định được hậu quả của việc có thai, sinh con hoặc phá thai ở tuổi VTN.
• Nêu được tác hại của các bệnh lây truyền qua đường tình dục
và cách phòng tránh.
• Xác định được mối quan hệ giữa dân số với môi trường sinh
thái và dân số với tài nguyên.
• Trình bày được ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đến
phát sinh các đột biến gây bệnh liên quan với hiện tượng xảy thai, thai chết non và các bệnh tật di truyền khác
• Hiểu cơ sở khoa học của Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam
cấm kết hôn gần và vấn đề hạn chế sự phát tán các gen gây
bệnh di truyền trong quần thể người
Trang 50• 2 Thái độ
• Có ý thức tìm hiểu thông tin về SKSS VTN
• Chấp nhận trì hoãn, không sinh hoạt tình dục sớm ; không
kết hôn sớm.
• Có ý thức phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình
dục, HIV/AIDS; thông cảm, không kì thị đối với người bị nhiễm HIV và gia đình họ.
• Kiên quyết thực hiện Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam.
• Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sự cân bằng sinh thái.
• Thông cảm, giúp đỡ đối với những người không may bị các
bệnh do đột biến gen
Trang 51• 3 Kĩ năng
• Phòng tránh lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường
tình dục khác.
• Phân tích mối quan hệ giữa dân số với môi trường sinh
thái và tài nguyên.
• Phân tích sự di truyền các gen gây bệnh bằng vận dụng các
quy luật di truyền.
Trang 52PHẦN III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC VẬN DỤNG ĐỂ
GDDS SKSS VTN
Trang 531 ĐỘNG NÃO
• Động não là phương pháp giúp cho học sinh
trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.
• CÁCH TIẾN HÀNH:
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề.
• Khích lệ học sinh phát biểu càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to
không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của học sinh, hỏi xem có thắc
mắc hay bổ sung gì không.
Trang 54NHỮNG YÊU CẦU SƯ PHẠM CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO
• Phương pháp động não có thể dùng để lý giải bất
kỳ một vấn đề nào, song đặc biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đã quen thuộc trong thực tế cuộc sống của học sinh.
• Phương pháp này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở.
• Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay một câu thật ngắn.
• Tất cả mọi ý kiến đều cần được giáo viên hoan
nghênh, chấp nhận, không phê phán.
Trang 552.Thảo luận nhóm
Trang 56MỤC ĐÍCH:
- Tạo cơ hội cho nhiều người được tham gia
- Tạo môi trường thân thiện, cởi mở, chia sẻ
CÁCH TIẾN HÀNH:
-Chia nhóm nhỏ 6-8 người ngồi đối diện; phân công
nhóm trưởng và thư kí.
- Giao nhiệm vụ cho nhóm: Nhóm trưởng hướng dẫn
thảo luận theo chủ đề; thư kí ghi chép các ý kiến thảo
luận.
- Cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận của
LƯU Ý ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:
- Giao nhiệm vụ rõ ràng, gợi ý hoạt động cụ thể.
- Bám sát tiến trình hoạt động của nhóm, biết can thiệp
Trang 573 Đóng vai
Phân biệt “đóng vai” và “đóng kịch” Mục cđích không phải chỉ ra cái cần làm đúng mà chỉ tạo mra tình huống để bắt đầu cho một cuộc thảo luận Do vậy người đóng vai
phải tạo ra một hành động sai hoặc khó khăn để mọi người tranh luận.
CÁCH TIẾN HÀNH:
-Chuẩn bị kịch bản có vấn đề để tranh luận.
- Hường dẫn cho người đóng vai thể
- Khi vấn đề được phát hiện thì dừng đóng vai và bắt đầu
yêu cầu thảo luận.