Tìm hiểu kiến trúc vi xử lý xeon e7
Trang 1BÁO CÁO VI XỬ LÝ
ĐỀ TÀI
TÌM HIỂU KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7 FAMILY
Trang 2I XUẤT XỨ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA
VI XỬ LÝ XEON E7 FAMILY
XUẤT XỨ:
Ngày 5/4/2011, tại SANTA CLARA bang
California (Mỹ), tập đoàn Intel đã công bố họ
bộ vi xử lý dành cho máy chủ mới giúp tăng
tốc những ứng dụng đòi hỏi khả năng xử lý
cao đồng thời cũng tăng độ tin cậy và bảo
mật dữ liệu cho doanh nghiệp.
Những họ bộ vi xử lý Intel Xeon
E7-8800/4800/2800 product Families tiếp nối các
dòng Xeon thế hệ trước của Intel và đặt ra
một tiêu chuẩn mới cho những ứng dụng điện
toán cao cấp bao gồm bảo mật, phân tích dữ
liệu thời gian thực và ảo hóa Intel Xeon E7
Family là vi xử lý dựa trên vi kiến trúc
Nehalem
Trang 3CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
Processor Number 2803, 4807, 2860, 4860,
8860, 2850, 4850, 8850,
…
Clock Speed 1.73 GHz to 2.66 GHz
Trang 4KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7 FAMILY
Intel Xeon E7 Family được xây dựng với nền tảng vi kiến trúc Nehalem.
Kiến trúc Nehalem
Trang 5BUS của CPU
Trước đây khi nhắc tới CPU Intel là người dùng máy tính thường quan tâm đến FSB ( Front Side Bus, bus bề mặt ) của hệ thống được CPU và chipset hỗ trợ Bus
này càng cao, băng thông hệ thống càng lớn, tốc độ
truyền tải dữ liệu sẽ cao hơn.
Những bộ vi xử lí mới dựa trên lõi Nehalem sẽ tích hợp
Bộ phận điều khiển bộ nhớ (Memory Controller) bên
trong và như vậy sẽ cung cấp hai Bus ngoài : Bus bộ
nhớ để nối CPU tới bộ nhớ và Bus I/O để nối CPU với thế giới bên ngoài.
Nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.
KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7 FAMILY
Trang 6 Bus ngoài mới dùng có tên gọi QPI ( QuickPath Interconnect ) và nó cung cấp hai đường dữ liệu riêng biệt để trao đổi thông tin giữa CPU với Chipset
Cấu trúc 5 lớp của QPI:
độ phức tạp của dây dẫn kết nối giữa những
liên kết giảm đi đáng kể so với FSB
QuickPath cho phép mỗi làn được xử lý như là
4 làn 50-bit Việc chia nhỏ này giúp cải thiện
mức độ tin cậy của dữ liệu đặc biệt trong môi
trường máy chủ
KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7 FAMILY
Trang 7Bộ đệm Cache
Do đặc điểm của vi xử lý dùng cho máy chủ là phải vận hành liên tục trong thời gian lớn nên do vậy dung lượng bộ nhớ đệm của Intel Xeon E7 Family cũng rất lớn từ 18MB đến
30MB
Hệ thống cache trong Nehalem được tăng thêm một mức
cache L3 có dung lượng lớn (8MB) và dùng chung cho tất cả các nhân Mỗi nhân còn sở hữu riêng hai cache L1 (64KB)
và L2 (256KB).
Ưu điểm của thiết kế cache L3 này là giúp việc trao đổi dữ liệu giữa các nhân hiệu quả hơn mà không cần thông qua các cache bên trong của mỗi nhân
TDP tối đa của vi xử lý Intel Xeon E7 Family là 95W, 105W hoặc 130W.
KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7 FAMILY
Trang 8Tập lệnh MMX (Multimedia Extentions ): Là tập lệnh dạng SIMD (Single Instruction, Multiple Data), thực hiện các thao tác trên số nguyên, sử dụng trong các tác vụ xử lý video đa phương tiện dựa trên các thanh ghi 64 bit thay thế cho các thanh ghi x87 Tập lệnh MMX gồm các lệnh số học,
logic, so sánh, chuyển đổi và di chuyển dữ liệu.
Tập lệnh (instructions)
II KIẾN TRÚC VI XỬ LÝ INTEL XEON E7
FAMILY
Trang 9SSE (Streaming SIMD Extensions): có chứa 70 hướng dẫn mới nhất của làm việc trên độ chính xác duy nhất
điểm nổi dữ liệu.
+ Ứng dụng điển hình là xử lý tín hiệu số và xử lý đồ họa + Hỗ trợ khả năng thực hiện tính toán dấu chấm động và hình học, hiển thị và di chuyển hình ảnh 3 chiều.
SSE2 (Streaming SIMD Extensions 2 ): Là kiến trúc mở
rộng của kiến trúc SSE, ra đời nhằm thay thế hoàn toàn tập lệnh MMX, tăng số lệnh từ 70 lên 144, hỗ trợ chính
xác các mã lệnh 32, 64, và 80-bit của mã x87 Gồm 2
nhóm:
+ Lệnh xử lý dấu phẩy động
+ Lệnh xử lý số nguyên
Trang 10SSSE3 (Supplemental Streaming SIMD Extentions): thêm
13 hướng dẫn mới, nhưng cho phép tính năng mới như hoạt động ngang và hướng dẫn truy cập một số unaligned
SSE4: bao gồm các tập lệnh con
Trang 11III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Đặc tính mới:
Công nghệ 32nm: Công nghệ 32nm sẽ giúp tăng tới 35% hiệu suất vận hành và giảm mức tiêu thụ năng lượng từ 30-50% trên các sản phẩm chip xử lý mới so với dòng chip 45nm đang được ứng dụng rất rộng rãi hiện nay Hiệu suất giá trên mỗi bóng bán dẫn đã giảm đi khoảng
100.000 lần
Trang 12Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading): xuất hiện kiến trúc
Nehalem đem lại lợi thế hơn cho công nghệ siêu phân luồng khi có băng thông bộ nhớ và dung lượng cache lớn hơn, vì thế dữ liệu được cung cấp cho các nhân rất nhanh và dễ dàng để chia vào hai luồng
xử lý trên mỗi nhân
Tốc độ xử lý trung bình có thể tăng lên xấp xỉ 40% đối với một bộ xử
lý vật lý thông thường
III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Trang 13III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Công nghệ ảo hóa: cải thiện đến 25% tốc độ những ứng dụng trên máy
ảo Công nghệ ảo hóa giúp máy chủ chạy đồng thời nhiều môi trường
hệ điều hành trên một bộ xử lý duy nhất, cho phép chia một chiếc máy tính thành nhiều máy tính “ảo”
Công nghệ Intel Intelligent Power: Nhằm giải quyết tình trạng chi phí
cho điện năng tăng cao, những con chip Xeon được tích hợp công
nghệ Intel Intelligent Power cho phép tự động giảm điện năng tiêu thụ dựa trên khối lượng công việc
Công nghệ bảo mật: cải thiện tốc độ mã hóa/giải mã đến 58% so với
các chip không có công nghệ AES-NI trước đây Intel TXT thì ngăn cản malware chèn vào trong suốt quá trình khởi động giúp hệ thống luôn
chạy ở tình trạng tốt
Trang 14III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
2 Công nghệ mới:
AES NI: Là tập lệnh mã hóa mới cải tiến giải thuật của Chuẩn Mã Hóa
Nâng Cao và gia tăng tốc độ mã hóa dữ liệu
Tạo nên từ bảy chỉ lệnh mới, Intel® AES-NI thực hiện bảo vệ
dữ liệu và giữ gìn an ninh nhanh hơn với chí phí thấp hơn, cho phép mã hóa được nhiều nội dung trong những lĩnh vực mà trước đây không thể thực hiện được
Trang 15III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Công nghệ EPT: Kiến trúc Nehalem được bổ sung công nghệ Extended Page Tables (EPT) để tăng hiệu quả giao tiếp của các máy ảo với bộ nhớ bằng giải pháp phần cứng Nhờ cách thiết kế này, việc chuyển đổi giữa các máy ảo không cần thiết phải xóa
đi các entry trong TLB Do đó, việc chuyển đổi máy ảo cũng như truy xuất bộ nhớ của các máy ảo trở nên dễ dàng và nhanh
chóng hơn, tăng hiệu năng hoạt động của các hệ thống máy ảo.
Công nghệ Turbo Boost: Là công nghệ nâng hiệu suất
máy tính lên thêm 20%, giúp hệ thống hoạt động nhanh
hơn và kéo dài thời lượng pin, bằng cách tự động điều
chỉnh xung nhịp của từng nhân độc lập cho phù hợp với nhu cầu xử lý.
Trang 16III CÁC ĐẶC TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ MỚI
Công nghệ Turbo Boost được điều khiển hoàn toàn tự động bởi
bios máy tính và chipset trên bo mạch chủ do đó có thể nói nó an toàn tuyệt đối CPU sẽ tự động thay đổi xung nhịp tùy theo tải, khi làm việc nặng sẽ tự nâng xung nhịp lên và ngược lại, hạ xuống thấp nhất khi ở trạng thái nghỉ
Mô hình Turbo Boost
Đây là một giải pháp tốt để tiết kiệm điện năng khi tận dụng được lượng điện năng dư thừa từ các nhân không sử dụng