Các vi xử lý hiện đại có thể bao gồm xử lý dấu phảy động với các phép toán yêu cầu độ chính xác cao - Một vi xử lý có thể chuyển dữ liệu từ một vị trí trong bộ nhớ tới một vị trí khác -
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
Nguyễn Thanh Hòa
Phan Minh Triết
Hồ Thanh Hiếu
Trang 21
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU :.……… ……… 3
1 Giới thiệu chung …… ………….……… 3
1.1 Vi xử lý là gì ? ……… 3
1.2 Các thành phần cơ bản ……….4
2 Các công nghệ mới của Intel ………5
2.1 Hyper-Pipelined Technology - Công nghệ Siêu ống ………… 5
2.2 Execution Trace Cache ……… 5
2.3 Rapid Execution Engine - Cơ chế thực thi (lệnh) nhanh chóng 5
2.4 Advanced Transfer Cache (ATC) ……… 5
2.5 Out-Of-Order Execution ……….…6
2.6 Branch Prediction (phỏng đoán nhánh) ……….…… 6
2.7 Rapid Execution Engine ……….…….6
2.8 Quad Data Rate ……… ……… 7
2.9 Enhanced Floating Point & Multimedia Unit ……… …7
2.10 Streaming SIMD Extension 2 (SSE2) Instructions ……….…….…7
2.11 Hyper Threading (siêu phân luồng) ……….…8
3 Giới thiệu về vi xử lý Intel Pentium 4 ……….….8
II KIẾN TRÚC NETBURST ………11
1 Sơ đồ khối vi kiến trúc NETBURST ………11
III KIẾN TRÚC CỦA VI XỬ LÝ INTEL PENTIUM 4 ……… ………… 13
1 Sơ đồ khối vi xử lý Intel Pentium 4 ……… …………13
2 Hyper Pipeline ……… ………14
3 Front End ……… ………16
3.1 Trace cache.……… …….16
Trang 32
……… ……….17
3.3 ITLB and Front-End BTB ……… 18
3.4 IA-32 Intruction Decoder ……… ………18
4 Out-of-oder Excution Logic ……… ………19
4.1 Allocator và Register Renamer ……… ……… 19
4.2 Scheduler Funtions ……… ……… 20
5 Integer and Floating-Point Execution Units ……… ……….21
5.1 Execution Unit ……… …………21
5.2 L1 Cache ……… ……….23
6 Memory Subsystem ……… ………23
6.1 Advanced Transfer Cache ……… 23
6.2 Bus hệ thống ……… …24
IV TẬP LỆNH ………24
1 General-purpose instructions ……….25
2 Nhóm lệnh hệ thống ………27
3 X87 FPU (Floating Point Unit) instructions ……… …… 27
4 X87 FPU and SIMD state management instructions……… ……28
5 CÔNG NGHỆ MMX ……… … 29
6 SSE Instructions ……… 30
7 Streaming SIMD Extension 2 (SSE2) Instructions……… 31
8 SE3 Instructions .33
Trang 4Vi xử lý là trái tim của bất kỳ một máy tính thông thường nào Bất kể là máy bàn, laptop hay server, vi xử lý bạn đang sử dụng là loại gì thì chúng cũng gần giống nhau và làm việc theo cách gần như nhau
Trang 54
Một vi xử lý thi hành một loạt các lệnh máy báo cho đơn vị xử lý biết phải làm
gì Dựa trên các lệnh, một vi xử lý làm được 3 việc cơ bản sau:
- Sử dụng ALU, một vi xử lý có thể làm các phép toán như cộng, trừ, nhân, chia Các
vi xử lý hiện đại có thể bao gồm xử lý dấu phảy động với các phép toán yêu cầu độ chính xác cao
- Một vi xử lý có thể chuyển dữ liệu từ một vị trí trong bộ nhớ tới một vị trí khác
- Một vi xử lý có thể tạo các quyết định và nhảy tới một tập lệnh mới
1.2, Các thành phần cơ bản:
Các thành phần cơ bản của vi xử lý nói chung :
- Một bus địa chỉ gửi địa chỉ tới bộ nhớ
- Một bus dữ liệu gửi hoặc nhận dữ liệu từ bộ nhớ
- Một đường RD(đọc) và WR(ghi) để vi xử lý thông báo cho cho bộ nhớ biết nó đang gần đặt hay lấy giá trị của vùng được đánh dấu địa chỉ
- Một đường clock cho các xung clock của bộ xử lý
- Một đường reset bộ đếm chương trình về 0 khi bắt đầu thực hiện một lệnh
- Thanh ghi A,B,C là các chốt đơn giản được tạo từ các mạch lật
- Chốt địa chỉ(address latch) cũng giống các thanh ghi A,B,C
Trang 65
Hình 1.2.1-a : Các thành phần cơ bản của vi xử lý
- Bộ đếm chương trình là các mạch lật với khả năng tăng thêm 1 và trở về 0 khi được yêu cầu
- ALU có thể coi đơn giản như là một bộ cộng 8 bit, hoặc có thể cộng, trừ, nhân, chia
- Thanh ghi thử là một chốt đặc biệt để giữ các giá trị từ phép so sánh trong ALU Một ALU có thể so sánh hai số và quyết định xem chúng bằng nhau, nhỏ hơn hay lớn hơn
số còn lại Thanh ghi này còn để lưu bit từ trạng thái của bộ cộng trước đó
- 3-state trong sơ đồ tren là bộ đệm tri-state(3 trạng thái) cho phép nhiều đầu ra kết nối với một dây dẫn nhưng chỉ có một trong số chúng được đi vào dòng 0 hoặc 1
- Thanh ghi lệnh và bộ giải mã lệnh chịu trách nhiệm trong việc điều khiển tất cả các thành phần khác
Trang 76
2 Các công nghệ mới của Intel
Khả năng cung cấp một số công nghệ mới và các tính năng được tăng cường trên đây dựa vào các tiến bộ mới nhất của Intel trong lĩnh vực thiết kế mạch, quản lý việc tiêu thụ năng lượng và tính toán không thể thực hiện được ở các mô hình vi kiến trúc của các thế hệ CPU trước
2.1 Hyper-Pipelined Technology - Công nghệ Siêu ống
Là công nghệ mới được giới thiệu trong Vi kiến trúc Netburst™ của Intel Nó tang gấp đôi "độ sâu" của "ống" xử lý lệnh của CPU khi so sánh với mô hình Vi kiến trúc P6 được sử dụng ở các thế hệ CPU Pentium III
Lệnh được thực hiện trong 20 giai đoạn (20 stages) trong vi kiến trúc Netburst, so với 10 giai đoạn trong vi kiến trúc P6 Ống lệnh dài giúp chip Pentium
4 có thể đạt được mức xung nhịp cao hơn
2.2 Execution Trace Cache
Là bộ nhớ đệm cấp 1 (Level 1 Execution Trace Cache) Bên cạnh 8KB bộ nhớ đệm dùng để chứa dữ liệu (data cache), Pentium 4 có khả năng lưu trữ đến 12K vi lệnh đã được giải mã (decoded micro-ops) nhằm giúp tăng cường tốc độ thực thi lệnh của CPU
2.3 Rapid Execution Engine - Cơ chế thực thi (lệnh) nhanh chóng
Thực hiện dựa trên hai Đơn vị Luận lý Số học (Arithmetic Logical Unit - ALU) được thiết kế bên trong Pentium 4 Nó cho phép Pentium 4 thực hiện các lệnh số học (cộng, trừ, nhân chia) và luận lý (Và-And, Hoặc-Or ) chính với tốc độ gấp 2 lần tần số xử lý cơ bản của bộ xử lý
Như vậy CPU Pentium 4 - 2.0Ghz (bus 400Mhz) có khả năng thực hiện các lệnh trên với tốc độ 4.0Ghz và CPU Pentium 4 - 2.53Ghz (bus 533Mhz) thực hiện với tốc độ 5.1Ghz
2.4 Advanced Transfer Cache (ATC)
Là bộ nhớ đệm cấp 2 (L2 Cache) được thiết kế bên trong Pentium 4 ATC có hai loại: 512 KB L2 ATC với các tốc độ CPU 2.8Ghz - 2.53Ghz - 2.40Ghz - 2.40(B)Ghz - 2.26Ghz - 2.20Ghz - 2.0(A)Ghz và 1.6(A)Ghz; 256 KB L2 ATC với các tốc độ từ 1.2Ghz - 2.0Ghz
ATC cung cấp kênh truyền có thông lượng rất cao (high data throughput channel) với nhân của CPU (CPU core) ATC bao gồm một giao diện 256-bit (32
Trang 87
byte) để truyền dữ liệu trên mỗi xung clock Điều này cho phép ATC (L2 Cache) hỗ trợ tốc độ cao gấp 4 lần tốc độ truyền dữ liệu của L2 Cache sử dụng trong các CPU Pentium III
Ví dụ: CPU Pentium 4 - 2.53Ghz có tốc độ truyền dữ liệu lên tới 81GB/giây, so với tốc độ truyền dữ liệu 16GB/giây của Pentium III - 1.0 Ghz
2.5 Out-Of-Order Execution
Nhân hỗ trợ Out-of-Order Execution có thể sắp xếp lại các vi lệnh, cho phép lệnh (cùng với đầu vào và các tài nguyên hệ thống cần thiết) để thực thi ngay khi có thể và tránh lãng phí thời gian
Khi một vi lệnh đang chờ được cấp phát tài nguyên hoặc dữ liệu, các lệnh khác (thường là trong buffer) có thể chen vào thực thi Nhờ thực thi các lệnh song song, những khoảng trễ của pipeline bị loại bỏ Nhân có thể thực thi nhiều lệnh trong mỗ giai đoạn của pipeline Sau đó in-order retirement unit sẽ tìm các lệnh được hiện xong và không còn phụ thuộc dữ liệu cũng như liên quan đến các lệnh rẽ nhánh chưa hoàn thất để xử lý và lưu kết quả ra bộ nhớ theo trật tự ban đầu của nó
2.6 Branch Prediction (phỏng đoán nhánh)
Kiến trúc NetBurst có thể nhớ được các nhánh trong chương trình chạy, giúp làm giảm độ trễ trong quá trình nhảy và nạp đầy ống lệnh, Các nhánh được lưu giữ trên cơ sở địa chỉ lệnh bên trong Branch Target Buffer (BTB) Bộ vi xử lý có thể dự đoán được các nhánh sắp tới trước cả khi lệnh rẽ nhánh được thực hiện
2.7 Rapid Execution Engine
Trong Pentium 4, có 2 ALU (Arithmetic Logic Unit) và hai AGU (Address Generation Unit) chạy với mức xung gấp đôi xung clock Rapid execution engine được giới thiệu là làm giảm độ trễ của việc thực hiện các phép toán đơn giản Điều này thực sự có ý nghĩa vì hiệu năng và tốc độ của vi xử lý phụ thuộc rất nhiều vào các tính toán số nguyên trên ALU
2.8 Quad Data Rate
Trang 9Real Clock Performance Transfer Rate
2.9 Enhanced Floating Point & Multimedia Unit
Bộ xử lý Pentium 4 mở rộng các thanh ghi dấu chấm động (floating-point register) lên tới 128-bit và tạo thêm một thanh ghi mở rộng nhằm phục vụ việc di chuyển dữ liệu Do vậy, khả năng xử lý các ứng dụng dấu chấm động (tính toán kết cấu, số liệu tài chính, số liệu khoa học…) và truyền thông đa phương tiện (dựng và
xử lý phim video, xử lý hình ảnh đồ họa…) được tăng cường rất nhiều
2.10 Streaming SIMD Extension 2 (SSE2) Instructions
Là tập lệnh hỗ trợ đồ họa mở rộng được thiết kế cho Pentium 4 Vi kiến trúc Netburst™ (Netburst™ Microarchitecture) mở rộng khả năng xử lý theo kiểu cấu trúc SIMD của các công nghệ Intel® MMX™ và SSE bằng cách thêm vào 144 lệnh mới Các lệnh này bao gồm các tác vụ số nguyên SIMD 128-bit (128-bit SIMD integer arithmetic operations) và các tác vụ dấu chấm động (128-bit SIMD double-precision floating-point operations) Các lệnh mới này làm tối ưu hóa khả năng thực hịên các ứng dụng như phim video, xử lý âm thanh - hình ảnh, mã hóa, tính toán khoa học
2.11 Hyper Threading (siêu phân luồng)
Hyper threading là công nghệ cho phép một CPU vật lý hoạt động trên hệ điều hành như là hai CPU logic hoạt động song song Nó dựa trên nguyên tắc là vào một thời điểm chỉ có một phần tài nguyên của CPU được sử dụng để thực thi
Trang 103 Giới thiệu về vi xử lý Intel Pentium 4
Pentium 4 là bộ vi xử lý đơn nhân kiến trúc x86 thế hệ thứ 7 do Intel sản xuất,
và là thiết kế CPU hoàn toàn mới đầu tiên của họ kể từ Pentium III năm 1995 Thiết kế mới này được gọi là kiến trúc NetBurst Không như Pentium II, Pentium III và Celeron, kiến trúc này được tạo mới hoàn toàn và thừa kế rất ít từ thiết kế Pentium Pro/P6
Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology(Công nghệ siêu ống) mở rộng số hàng lệnh xử lý, làm hiệu suất
Trang 1110
máy có thể tăng 30% Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; Các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc
độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn
Ghi nhận cùng với sự ra đời của Pentium 4 là công nghệ Quad Data Rate cho phép FSB (Front Side Bus) đạt đến tốc độ 400 MHz Khi đó, chip AMD Athlon đang chạy với tốc độ FSB là 266 MHz (công nghệ Double Data Rate)
Bộ vi xử lí Pentium IV có đến 42 triệu Tranzito,kích thước chết của nó là 217 mm2,công suất tiêu thụ 55 W khi làm việc ở mức 1,5GHz.Tốc độ bus hệ thống 3,2 GB/s , rất cao ở thời điểm bấy giờ
Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho “triều đại” Pentium III Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478 P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz
P4 Northwood xuất hiện vào tháng 1 năm 2002,được sản xuất trên công nghệ 0,13 ,có khoảng 55 triệu transistor,bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478.Northwood có 3 dòng gồm Northwood A(system bus 400 MHz),tốc độ 1.6, 1.8 , 2.0, 2.2, 2.4, 2.5, 2.6, và 2.8 GHz Northwoood B(system bus 533 MHz) tốc độ 2.26 , 2.4, 2.53, 2.66, 2.8, 3.06 GHz (riêng 3.06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading-HT) Northwood C (system bus 800 MHz,tất cả hỗ trợ HT), gồm 2.4, 2.6, 3.0, 3.2, 3.4 GHz
P4 Prescott (năm 2004).Là BXL đầu tiên sản xuất theo công nghệ 90nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lí, tính toán Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512KB) Ngoài tập lệnh MMX,SSE,SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lí video và game chạy nhanh hơn Đây là giai đoạn “giao thời ” giữa socket 478-775LGA, system bus 533 MHz-800MHz và mỗi sản phẩ được đặt tên khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua
Trang 1211
Prescott A(FSB 533MHz)có các tốc độ 2.4, 2.26, 2.8 (socket 478),Prescott 505 (2,66GHz), 505J(2.66 GHz),506 (2,66 GHz), 511 (2,8GHz), 515J (2,93GHz), 516 (2,93GHz) , 519J (3,06GHz), 519 J(3,06GHz) sử dụng socket 775LGA
Prescott E,F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1MB(các phiên bản sau được mở rộng 2MB), bus hệ thống 800 MHz Ngoài tập lệnh MMX, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E,F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit
Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E(3,4 GHz).Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F, với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz.Pentium 4 HT 517,520,520J,521,524,530,530J,531,540,540J,541,550,560,560J,561,570J,571 với các tốc độ từ 2.8 GHz đến 3,8 GHz
Trang 1312
II KIẾN TRÚC NETBURST
1 Sơ đồ khối vi kiến trúc NETBURST
Hình :Sơ đồ vi kiến trúc NETBURST
Trang 1413
Sơ đồ khối vi kiến trúc NetBurst Gồm 4 thành phần chính sau:
1 The In-Order Front End
2 The Out-Of-Order Execution Engine
3 The Integer and Floating-Point Execution Units
4 The Memory Subsystem
1 In-Order Front End
In-Order Front End có nhiệm vụ nạp và giải mã lệnh Front End có khả năng dự đoán rẽ nhánh chính xác cao nhờ lưu trữ lịch sử thực hiện chương trình và suy đoán nhánh mà chương trình sẽ thực hiện tiếp Địa chỉ lệnh dự đoán từ front-end branch prediction logic này được sử dụng để nạp các byte lệnh từ Cache L2 Những byte lệnh
IA 32 bit này sau đó được giải mã thành các vi lệnh (uops)
Vi kiến trúc Netburst có 1 dạng Cache lệnh L1 đặc biệt tiên tiến gọi là Execution Trace Cache Không giống như các Cache lệnh thong thường, Trace Cache nằm giữa khối giải mã và khối thực hiện cơ bản như hình vẽ Ở vị trí này Trace Cache có thể lưu trữ được các lệnh IA 32 đã được giải mã hay còn gọi là các vi lệnh Sau khi được lưu trữ vào đây, các lệnh IA 32 đã được giải mã này sẽ được xóa khỏi vòng lặp thực hiện lệnh chính của chương trình Thông thường các lệnh được giải mã 1 lần và được đặt vào Trace Cache sau đó được sử dụng nhiều lần từ đây giống như giống như các cache lệnh thông thường trước Bộ giải mã lệnh IA 32 chỉ được sử dụng khi Trace Cache bị
Trang 1514
nhỡ và cần phải đến Cache L2 để lấy và giải mã các byte lệnh IA 32 mới
2 Out-of-Order Execution Logic
Out-of-order execution engine là nơi các lệnh được chuẩn bị để thực hiện Khối logic thực thi Out-of-order có một số bộ đệm để sắp xếp lại trật tự thực hiện các lệnh khi chúng được đưa vào ống lệnh và được lập lịch thực hiện Khi 1 vi lệnh đang chờ được cấp phát tài nguyên hoặc dữ liệu , các lệnh khác (thường là trong buffer) có thể chen vào thực thi miễn là các lệnh khác này không phụ thuộc vào lệnh đang chờ kia
Khối logic Retirement nhận được trạng thái hoàn thành của các lệnh đã được thực hiện từ đơn vị thực hiện và quy trình kết quả, sau đó yêu cầu lại các lệnh này, thực hiện chúng 1 cách không tuần tự so với chương trình ban đầu Khối logic này cũng sẽ báo cáo thông tin thực hiện nhánh vừa xong cho bộ phận dự đoán rẽ nhánh của Front-end để cập nhật thông tin mới nhất về tình trạng nhánh phục vụ cho việc dự đoán rẽ nhánh được chính xác hơn
3 Integer and Floating-Point Execution Units
Excution Units là nơi lệnh thực sự được thực hiện.Phần này bao gồm các register files lưu trữ các giá trị toán tử số nguyên và dấu phẩy động của các lệnh cần thực hiện
4 Memory Subsystem
Memory Subsystem bao gồm cache L2 và bus hệ thống(system bus).Nó lưu trữ các lệnh và dữ liệu mà Execution Trace Cache và cache dữ liệu L1 không thể lưu trữ được.Bus hệ thống bên ngoài (external)
III KIẾN TRÚC CỦA VI XỬ LÝ INTEL PENTIUM 4
1 Sơ đồ khối vi xử lý Intel Pentium 4
Trang 1615
Nhìn vào hình vẽ ta có thể thấy phần bên trên bên phải là tương ứng với khối Out, phần giữa là tương ứng khối logic Out-Of-Order , phần dưới là khối xử lí số nguyên và dấu chấm động và Cache dữ liệu L1 Phần bên trái hình vẽ là khối Memory subsystem
Front-Một số điểm đáng chú ý:
Công nghệ Hyper Pipelined với pipeline lên tới 20 stage
FSB của Pentium IV có mức xung tối thiểu là 400MHz nhờ kỹ thuật QDR (Quad Data Rate), cho phép truyền bốn lần dữ liệu trong một xung clock, nhanh gấp rưỡi system bus 266MHz sử dụng công nghệ Double Data Rate của AMD Nhờ vậy, băng thông lên đến 3.2GB/s
Execution Trace Cache: cache lệnh (L1 instruction cache) được chuyển từ trước Fetch Unit ra phía sau Decode Unit và có tên là “Trace Cache”
Có tới 128 thanh ghi, trong khi CPU của Intel thuộc thế hệ thứ 6 (như Pentium
II, Pentium III) chỉ có 40 thanh ghi
Advanced Dynamic Execution, nâng cao khả năng phỏng đoán nhánh và thực hiện lệnh không theo thứ tự (out-of-order execution)
Trang 17Việc tăng độ dài pipeline hướng đến mục tiêu tăng xung nhịp Có nhiều giai đoạn hơn đồng nghĩa với các đơn vị chức năng có thể được cấu thành với số lượng transitor ít hơn Và với ít transistor thì sẽ dễ dàng nâng cao xung nhịp, về cơ bản là như vậy
20 tầng Pipeline của Pentium 4 :
được thực hiện trong BTB (Branch Target Buffer)
Ví dụ bộ nhớ được dùng làm bộ đệm
Stages 7 & 8 - Rename: nếu chương trình sử dụng một trong tám thanh ghi
chuẩn x86 nó sẽ được đổi tên thành một trong 128 thành ghi của Pentium IV
Trang 1817
loại (ví dụ: truy cập bộ nhớ, xử lý số nguyên hay dấu chấm động …) Lệnh nằm yên trong hàng đợi cho đến khi có một chỗ trống tương ứng xuất hiện trong scheduler
Stages 10, 11, 12 - Schedule: Scheduler sắp xếp lại các lệnh nhằm giữ cho
mọi execution unit đều hoạt động Ví dụ, nếu đơn vị xử lý dấu chấm động rảnh rỗi, scheduler lấy ra một lệnh xử lý dấu chấm động để gửi cho đơn vị đó, mặc
dù lệnh tiếp theo trong chương trình có thể là một lệnh xử lý số nguyên
Stages 15 & 16 - Register Files: đọc register file
đoán của mạch dự đoán rẽ nhánh hay không
Thực tế là Pentium IV chỉ nhanh hơn Pentium III nhờ hoạt động ở mức xung nhịp cao hơn Với cùng mức xung nhịp, một CPU Pentium III sẽ nhanh hơn CPU Pentium IV nhờ kích thước pipeline của nó
Bởi vì sự kém hiệu quả của pipeline trong kiến trúc Netburst, thế hệ vi xử lý thứ 8 của Intel (vi kiến trúc Core) quay trở lại với kiến trúc của Pentium M, một kiến trúc dựa trên nền tảng của kiến trúc thế hệ thứ 6 thay vì tiếp tục phát triển thế hệ thứ 7 (Netburst )
3 Front End
Trang 1918
Khối Front End bao gồm một số đơn vị như hình vẽ,bao gồm :
- Instruction TLB (ITLB)
- The front-end branch predictor (labeled here Front-End BTB)
- The IA-32 Instruction Decoder
- The Trace Cache -Micocode ROM
3.1 Trace Cache
Trace Cache là cache chính hay cache lệnh level 1(L1) đảm nhiệm vận chuyển 3
vi lệnh mỗi xung nhịp đồng hồ tới khối logic Out-Of-Order Execution Phần lớn các lệnh trong chương trình là được nạp và thực hiện từ Trace Cache Chỉ khi nào miss Trace Cache thì vi kiến trúc NetBurst mới nạp và giải mã đến các lệnh ở Cache L2 Trace Cache có khả năng nắm giữ tới 12 vi lệnh, mỗi vi lệnh trong Pentium IV có độ rộng 100-bit nên trong Trace Cache có dung lượng 150KB (12288 x 100 /8) Nó có tỷ
lệ hit từ 8 đến 16K byte tương tự như các Cache lệnh thông thường
Các lệnh IA-32 khá rườm rà để giải mã Mỗi lệnh này có nhiều giá trị và lựa chọn khác nhau Khối logic giải mã lệnh (instruction decoding logic) cần phải sắp xếp lại và chuyển đổi các lệnh phức tạp này thành các vi lệnh đơn giản mà máy có thể hiểu
và 14 thực hiên được Việc giải mã này sẽ đặc biệt khó khi cố gắng giải mã các lệnh
Trang 20từ bộ giải mã lệnh IA 32 và lắp ráp hay xây dựng chúng thành một trình tự yêu cầu chương trình gọi là vết(trace) Cứ 6 vi lệnh thì được gói thành một dòng vết(trace
chạy liên tục xuống đường dẫn dự đoán của quá trinh thực hiện chương tình
Trace Cache cũng có riêng 1 cơ chế dự đoán nhánh để chỉ dẫn vị trí tiếp theo trong Trace Cache cho các lệnh đang được nạp Cơ chế dự đoán trong Trace Cache này(trong hình vẽ là BTB Trace) thì đơn giản hơn cơ chế dự đoán của khối Front End,mục đích chính của nó là dự đoán các nhánh con của chương trình hiện đang được lưu trữ trong Trace Cache Bộ phận dự đoán rẽ nhánh logic gồm 16 lối vào địa
Cache làm giảm tỷ lệ dự đoán nhánh sai khoảng 1/3 so với dự đoán nhánh của vi kiến trúc P6
3.2 Microcode ROM
Nằm ở gần vị trí Trace Cache là đơn vị Micocode Rom Rom này được sử dụng cho các lệnh IA 32 phức tạp như là string move,xử lí lỗi và gián đoạn Khi gặp phải một lệnh phức tạp, Trace Cache sẽ chuyển lệnh sang Microcode Rom , Microcode Rom sẽ cung cấp các vi lệnh cần thiết có trong nó để hoàn thành hoạt động Sau khi kết thúc, khối front end sẽ tiếp tục nạp các các vi lệnh từ Trace Cache
3.3 ITLB and Front-End BTB
ITLB = Instruction Translation Look-aside Buffer Nó là một bảng có chứa thông tin về các trang trong bộ nhớ mà bộ xử lý đã truy cập gần đây.nó Dịch các địa chỉ lệnh tuyến tính để được các địa chỉ vật lý cần thiết để truy cập vào bộ nhớ cache L2.ITLB cũng thực hiên kiểm tra page-level protection Instruction TLB and front-end BTB sẽ chỉ đạo các hoạt động của Fron End khi máy bị missTrace Cache
Trang 2120
BTB = Branch Target Buffer,nó lưu trữ lịch sử của các nhánh lệnh đã thực hiện trước đó và mục tiêu thực hiện của chúng để tiết kiệm thời gian tính toán cho ra các mục tiêu này
Đơn vị logic nạp (fetch) sẽ luôn cố gắng nạp đầu vào cho đơn vị giải mã là các lệnh IA 32 tiếp theo mà chương trình sẽ cần thực hiện Đơn vị Instruction prefetch sẽ được chỉ đạo từ đơn vị logic branch prediction (đơn vị dự đoán nhánh)(trên hình vẽ chính là khối Front-End BTB) để biết được lệnh gì sẽ được nạp tiếp theo.Bộ dự đoán nhánh cho phép bộ xử lí bắt đầu nạp và thực hiện lệnh trước khi kết quả của nhánh trước đó được biết Đơn vị dự đoán rẽ nhánh này(branch prediction logic/front – end BTB) có dung lượng khá rộng lên tới 4K entries ,do đó nó có thể nắm được hầu hết các thông tin của các nhánh cũ đã thực hiện Nếu 1 nhánh không tìm thấy ở BTB ,bộ
dự đoán rẽ nhánh dự đoán kết quả của nhánh dựa trên hướng của sự dời chỗ nhánh (tiến hoặc lùi) Nhánh lùi được cho là được thực hiện và nhánh tiến cho là không thực hiện
3.4 IA-32 Instruction Decoder
The Istruction Decoder nhận các byte lệnh 32 bit từ Cache L2 64 bit, và giải mã chúng thành các vi lệnh (uops) mà máy có thể hiểu và thực hiện được Một bộ giải mã đơn instruction decoder chỉ có thể giải mã được tối đa là 1 lệnh IA 32 trong 1 chu kì đồng hồ mà thôi Một số lệnh IA 32,mỗi lệnh có thể chuyển đổi được thành 1 vi lệnh đơn,nhưng cũng có nhiều lệnh thì lại mỗi lệnh chuyển đổi được thành nhiều hơn 1 vi lệnh Trong trường hợp cần nhiều hơn 4 vi lệnh để hoàn thành giải mã 1 lệnh IA 32 thì lúc này bộ giải mã sẽ gửi tín hiệu vào trong microcode ROM để lấy các vi lệnh tương ứng Tuy nhiê phần lớn các lệnh không cần phải nhảy vào microcode ROM để hoàn thành giải mã.Ví dụ điển hình về 1 lệnh phức tạp gồm nhiều vi lệnh chúng ta có thể kể đến lênh string move,lệnh này cần tới hàng nghìn vi lệnh để hoàn thành giải mã nó
4 Out-of-oder Eexcution Logic
Out- Of – Order Excution Engine bao gồm các thành phần:
- Allocation, Renaming
- Scheduling functions