1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dap an dia vao phan boi chau

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí. b.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2014 – 2015

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Môn: ĐỊA LÍ

Câu I

(2,0 đ)

Hoàn thành bảng:

Vĩ độ

Ngày có độ dài ngày dài nhất trong năm

Ngày có độ dài ngày ngắn nhất trong năm

Ngày đêm bằng nhau

(Hoàn thành mỗi ngày đúng được 0,25 điểm)

Câu II

(4,0 đ)

1 Phân tích chế độ nhiệt của Hà Nội và T.P Hồ Chí Minh.

a Hà Nội:

- Nhiệt độ trung bình năm: 23,50C

- Biên độ nhiệt năm cao: 12,50C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất tháng VII …, tháng có nhiệt độ thấp nhất

tháng I

- Có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 200C …

- Nguyên nhân: Do Hà Nội nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu ảnh

hưởng sâu sắc của gió mùa Đông bắc

b.T.P Hồ Chí Minh

- Nhiệt độ trung bình năm: 27,10C

- Biên độ nhiệt nhỏ: 3,20C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất tháng IV …, tháng có nhiệt độ thấp nhất

tháng XII …

- Nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 250C …

- Nguyên nhân: Do T.P Hồ Chí Minh nằm gần xích đạo, không chịu tác

động của gió mùa đông bắc lạnh

3,0

1,5

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5

1,5

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5

2 Giải thích sự khác biệt về biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà

Nội và TP Hồ Chí Minh.

- Nêu sự khác biệt: Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn T.P

Hồ Chí Minh …

- Giải thích: Hà Nội chịu ảnh hưởng gió mùa Đông bắc lạnh, mùa đông

nền nhiệt hạ thấp, biên độ nhiệt lớn … T.P Hồ Chí Minh không chịu ảnh

hưởng gió mùa đông bắc lạnh, nóng quanh năm, nền nhiệt cao …

1,0

0,5

0,5

Câu III

(5,5 đ)

1 Trình bày thuận lợi, khó khăn để phát triển ngành thủy sản nước ta.

a.Thuận lợi :

* Về tự nhiên:

- Nước ta có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản đa

4,0

1,5

Trang 2

dạng, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao…

- Có 4 ngư trường trọng điểm …

- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, diện tích rừng ngập mặn, sông

ngòi dày đặc, nhiều diện tích mặt nước… thuận lợi cho hoạt động nuôi

trông thủy sản

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho hoạt đông nuôi trồng và sự

phát triển của nguồn lợi thủy sản

* Về KT - XH:

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm…

- Cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường: CN chế biến, ngư cụ tàu

thuyền, hệ thống cảng cá…

- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích hoạt động thủy sản phát triển

- Thị trường tiêu thụ lớn: nhu cầu thủy sản trong và ngoài nước tăng mạnh

b.Khó khăn:

- Thiên tai, dịch bệnh…

- Nguồn lợi thủy sản suy giảm, môi trường ô nhiễm

- Công nghiệp chế biến, hệ thống cảng cá … chưa đáp ứng được yêu cầu

- Ngư dân thiếu vốn, yếu kém về kỹ thuật …

- Thị trường có nhiều biến động, cạnh tranh

- Khó khăn khác …

0,5 0,25

0,5

0,25

1,0

0,25

0,25 0,25 0,25

1,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì:

- Để tăng nhanh sản lượng ngành thủy sản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

tăng trưởng kinh tế

- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Phát huy nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

- Bảo vệ chủ quyền và khẳng định chủ quyền vùng biển đảo

1,5

0,5 0,25 0,25 0,5

Câu IV

(4,5 đ)

1 Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đồng bằng sông

Hồng Giải thích tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực

phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của vùng?

a Các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp chế biến lương thực

thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp sản xuất vật

liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí

b Giải thích ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành

công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng

* Là ngành có thế mạnh để phát triển :

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm …

- Có cơ sở vật chất, hạ tầng khá phát triển,

- Nguyên liệu dồi dào từ trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản …

- Thị trường tiêu thụ lớn …

* Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường …

* Có tác động và có sức lan tỏa đến sự phát triển nhiều ngành kinh tế

khác : nông nghiệp, thương mại, GTVT…

3,0

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

Trang 3

2.Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực

phẩm có ý nghĩa đối với phát triển nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp của vùng: nâng cao giá trị, chất

lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm

- Thuận lợi đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nông nghiệp hiện đại

- Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông

thôn

1,5

0,5 0,5

0,5

Câu V.

(4,0 đ)

1 Vẽ biểu đồ:

- Tính cơ cấu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành nước ta

(Đơn vị : %)

Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

- Vẽ biểu đồ: biểu đồ miền (vẽ các biểu đồ khác biểu đồ miền không cho

điểm)

(Yêu cầu vẽ biểu đồ: chính xác, đẹp, đầy đủ các yếu tố: giá trị trên biểu

đồ, chú giải, tên biểu đồ, … nếu thiếu một trong các yếu tố trên trừ 0,25

điểm).

2,0

0,5

1,5

2 Nhận xét biểu đồ Giải thích tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng.

* Nhận xét:

- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 1990 - 2007 có sự

thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và dịch vụ, tăng tỷ

trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng)

- Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất, thứ hai là ngành chăn nuôi cuối

cùng là dịch vụ

* Giải thích:

- Ngành chăn nuôi tăng trưởng nhanh …

- Nguồn thức ăn được đảm bảo …

- Nhu cầu thị trường tăng …

- Cơ sở vật chất ngành ngành chăn nuôi ngày càng hiện đại …

- Nguyên nhân khác: vốn, chính sách …

2,0

0,5 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

TỔNG CÂU I + II + III + IV + V = 20,0 ĐIỂM

HẾT

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w