1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

DE THI HSG HOA 9 TR PCTRINH BMT

6 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 108,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính theå tích khí ( ño ôû ñktc) thoaùt ra trong moãi tröôøng hôïp sau khi ñoå heát coác naøy vaøo coác kia. Baøi 3 :( 5 ñieåm)[r]

Trang 1

Trường THCS Phan Chu Trinh

Thành phố Buônmathuột



ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG Môn: HOÁ HỌC 9 Năm học : 2006 – 2007 Thời gian : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)



Bài 1:(4 điểm)

Hãy tìm các chất vô cơ ( A , B , X ,Y , Z ) thoả mãn chất R trong sơ đồ sau

Viết các phương trình hoá học

   A (2)

  B (3)

  Na2SO4

R (1) (4)

  R (6)

  R (8)

  R    X (5)

  Y (7)

  Z

Bài 2: ( 5 điểm)

Có 2 cốc , cốc A đựng 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 1M và NaHCO3 1,5M Cốc B đựng 173 ml dung dịch HCl 7,7% ( d = 1,37 g/ml) Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ cốc B vào cốc A

Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B

Thí nghiệm 3: Trộn 2 cốc vào nhau

Tính thể tích khí ( đo ở đktc) thoát ra trong mỗi trường hợp sau khi đổ hết cốc này vào cốc kia

Bài 3:( 5 điểm)

Lấy hai thanh kim loại M (hoá trị II ) có khối lượng ban đầu bằng nhau a gam Nhúng thanh số một vào dung dịch Cu(NO3)2 , thanh số hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khối lượng thanh (1) giảm 0,2% , thanh (2) tăng 28,4% so với ban đầu Biết rằng số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 tham gia phản ứng là bằng nhau Tìm kim loại M

Bài 4: ( 6 điểm)

Trộn hai hỗn hợp X và Y có thể tích bằng nhau ( X và Y đều chứa hai chất khí là C2H2 và CH4

theo tỉ lệ mol khác nhau) ta thu được 22,4 lit (đktc) hỗn hợp khí Z có khối lượng là 25,1 gam ( các chất khí này trong hỗn hợp không phản ứng với nhau)

Tỉ lệ số mol CH4 trong hai hỗn hợp :

4 4

trong Y trong X

CH CH

n

Xác định thành phần phần trăm các chất khí trong hỗn hợp X ,Y và Z

Cho biết :

(H = 1 ; Na = 23 ; C = 12 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; Cu = 64 ; Pb = 207 ; N = 14)

Trang 2

ĐÁP ÁN MÔN HOÁ HỌC 9 THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học: 2006 – 2007

 

Bài 1: ( 4 điểm)

- Hoàn thành sơ đồ đúng ( 2 điểm)

   Na  (2) NaOH  (3) Na2SO4

NaCl (1)  (4) NaCl  (6) NaCl  (8) NaCl

   Cl2  (5) HCl  (7) BaCl2

- Viết đúng các PTHH ( 8 x 0,25) = 2 điểm)

Bài 2: ( 5 điểm)

THÍ

NGHIỆM

I

( 2 điểm )

3

173 1,37 7,7

100 36,5

Na CO NaHCO

HCl

0,25 đ

Do đổ rất từ từ cốc B vào A phản ứng lần lượt xảy ra PTHH: Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl (1) NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2 (2)

0,25 đ

Theo (1)

(1) HCl (2)

mol

nNaHCO3  0,2 0,3 0,5(   mol ) > nHCl(2)

Nên HCl phản ứng hết Theo (2) nCO2  nHCl (2)  0,3( mol )

VCO2  0,3 22,4 6,72( )   l

0,75 đ

0,75 đ

Trang 3

THÍ

NGHIỆM

II

( 3 điểm )

Đổ từ từ cốc A vào B Vì lúc đầu HCl dư nên xảy ra hoàn toàn cả hai phản ứng:

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2 (3) NaHCO2 + HCl  NaCl + H2O + CO2 (4)

0,25 đ 0,25 đ

Cả hai phản ứng tiếp tục xảy ra cho tới khi hết HCl

Đặt x là phần trăm số mol của Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng

NaHCO

0,5

50 = 0,7

x

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

Theo (3) và (4) 2

CO

 2

25 22,4 8( ) 70

CO

0,5 đ 0,5 đ

Thí nghiệm 3:

Trường hợp 3:

Trộn 2 dd A và B không thể biết chính xác phản ứng giữa HCl với Na2CO3 và HCl với NaHCO3 trước hay sau đó ta có giả thiết:

- Nếu phản ứng với Na2CO3 xảy ra trước và NaHCO3 xảy ra sau :

PTHH: Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl (*)

NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2 (**)

Thì nCO 2 thoát ra ở (*) bằng

Na CO

Lượng HCl tham gia phản ứng (**) bằng 0,5 – 0,22 = 0,1(mol)

Vậy thể tích CO2 thoát ra : VCO2  22,4   0,2 0,1    6,72(l)

- Nếu phản ứng NaHCO3 tác dụng với HCl trước thì số mol CO2 thoát bằng:nNaHCO 3  0,3(mol)

và số mol HCl còn : nHCl  0,5 0,3 0,2(mol)   cho phản ứng với Na2CO3

2

Vậy VCO2  22,4 0,3 0,1    8,96(l)

Trang 4

Tóm lại lượng khí CO2 thoát ra nằm trong khoảng:

6,72 lit < VCO 2 < 8,96 lit

Bài 3: ( 5 điểm)

0,25điểm

Giả sử khối lượng mỗi thanh kim loại là a (gam)

Gọi số mol Cu(NO3)2 tham gia phản ứng là x (mol) số mol Pb(NO3)2 tham gia phản ứng là x (mol)

Các PTHH:

M + Cu(NO3)2  M(NO3)2 + Cu (1)

M + Pb(NO3)2  M(NO3)2 + Pb (2)

0,25 đ

1,75điểm

Theo (1) Số mol M tan ra x (mol)  mM (tan ra)  Mx g ( )

Số mol Cu bám vào x (mol)  mCu (bam vao)  64 ( ) x g

Khối lượng thanh I giảm : Mx – 64x (g)

% khối lượng thanh I giảm:

0,2%

a

(*)

0,5 đ

0,5 đ 0,75 đ

1,75điểm

Theo (2) Số mol M tan ra x (mol)  mM (tan ra)  Mx g ( )

Số mol Pb bám vào x (mol)  mPb (bam vao)  207 ( ) x g

Khối lượng thanh II tăng : 207x - Mx (g)

% khối lượng thanh II tăng:

28,4%

x Mx a

(**)

0,5 đ

0,5 đ 0,75đ

1,25điểm

Chia (*) cho (**)

0,2

a

x Mx a

M M

142M - 9088 = 207 – M 143M = 9295

M =

9295

65

Vậy kim loại M là Zn

0,75 đ

0,5đ

Trang 5

Bài 4: ( 6 điểm)

2 điểm

22,4

22,4

hh Z

Đặt x là số mol của CH4 , ( 1- x ) là số mol của C2H2 trong hỗn hợp Z

Ta có : 16x + 26( 1 – x ) = 25,1  x =

0,9 0,09

 hhợp Z

4

2 2

CH

C H

Thành phần % của hỗn hợp Z:

4

0,09 100

1

%C2H2 = 100 – 9 = 91%

0,25 đ 0,25 đ 0,75 đ

0,75 đ

2 điểm

Theo đề bài ta có: nCH4 (Y)  0,8 nCH4 (X)

Đặt a là số mol của CH4 trong hỗn hợp X

b Y

 b = 0,8a Mà a + b = 0,09 (*) [ vì nCH4 (Z)  0,09( mol] Thế b = 0,8a vào (*) ta có:

a + 0,8a = 0,09 

0,9 0,05 1,8

nCH4 ( X )  0,05( mol )

b = 0,8a = 0,80,05 = 0,04  nCH4 ( Y )  0,04( mol )

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Theo đề bài : X Y

22,4

11,2( ) 2

 X Y

11,2

22,4

0,25đ 0,25 đ

Trang 6

2 điểm

hỗn hợp X

4

2 2

CH

C H

4

0,05 100

0,5 0,45 100

0,5

CH

C H

hỗn hợp Y

4

2 2

CH

C H

4

0,04 100

0,5 0,46 100

0,5

CH

C H

0,25 đ 0,5 đ

0,25đ

0,5 đ

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w