Mô tả: Tài liệu này là bài giảng điện tử để phục vụ giảng dạy an toàn, vệ sinh lao động. Tài liệu gồm có 3 phần: PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ATLĐ, VSLĐ PHẦN 2. KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATLĐ, VSLĐ PHẦN 3. HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN ĐIỆN Bài giảng sẽ hữu ích với các giảng viên giảng dạy an toàn, 6 nhóm đối tượng cần được huấn luyện ATVSLĐ
Trang 1LỚP HUẤN LUYỆN
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Tháng 11 năm 2020
Trang 2PHẦN 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ATLĐ, VSLĐ
PHẦN 2 KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATLĐ, VSLĐ
PHẦN 3 HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH "AN TOÀN ĐIỆN" PHẦN 4 KIỂM TRA KẾT THÚC
NỘI DUNG
Trang 3PHẦN 3 HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH
"AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐIỆN"
I Các khái niệm cơ bản về an toàn điện
II Các biện pháp bảo vệ an toàn
III Cấp cứu người tai nạn điện
Trang 4Số liệu thống kê tai nạn điện
Số liệu thống kê tai nạn điện
• Xuất hiện trong KV điện trường mạnh:0.08%
d Theo lứa tuổi:
• Dưới 20: 14,5%
• 21-30: 51,7%
• 31-40: 21,3%
• Trên 40: 12,5%
Trang 5Tính cấp thiết của an toàn điện
Điện năng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực và ở khắp mọi nơi
Số người làm công việc liên quan đến điện ngày càng nhiều
Khác với các mối nguy hiểm khác, trước khi xảy ra có thể thấy các triệu chứng hoặc phát hiện trước bằng giác quan:
Ví dụ: thanh kim loại nóng đỏ, bộ phận máy quay xộc xệch, tiếng gãy vỡ, mùi khí độc ,
Mối nguy hiểm điện chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện, nhưng như vậy là đã có thể bị tai nạn hoặc chết người
Vì thế thiếu hiểu biết về an toàn điện đều có thể bị tai nạn điện
Trang 6I Các khái niệm cơ bản về an toàn điện
1 Tác động của dòng điện đối với cơ thể người
Người bị điện giật là do tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp) với mạch điện có điện áp hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người
Trang 71 Tác động của dòng điện đối với cơ thể người
- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim, não và các cơ quan nội tạng khác
gây ra rối loạn nghiêm trọng về chức năng.
Trang 81 Tác động của dòng điện đối với cơ thể người
- Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá hủy
thành phần hóa lý của máu và các tế bào.
Trang 91 Tác động của dòng điện đối với cơ thể người
- Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp
thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngưng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.
Trang 10* Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là
- Tim ngừng đập: là trường hợp nguy hiểm nhất và thường khó cứu sống nạn nhân
- Ngừng thở: bắt đầu khó thở do sự co rút khi có dòng điện 20 – 25mA tần số 50Hz chạy qua cơ thể
- Sốc điện: Tình trạng sốc điện kéo dài độ vài chục phút cho đến một ngày đêm, nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời thì có thể bình phục
Trang 112 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
Giá trị dòng điện
Điện trở cơ thể người
Giá trị điện áp
Diện tích tiếp xúc
Thời gian dòng điện đi qua
Đường đi của dòng điện
Tần số dòng điện
Môi trường làm việc
Giá trị dòng điện (1)
Tình trạng bị điện
giật
Thời gian dòng điện đi qua(2)
Đường đi của dòng điện (3)
Tần số dòng điện (4)
Môi trường làm việc(5)
Diện tích tiếp xúc
Giá trị điện áp Điện trở cơ thể người
Trang 122 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
a Giá trị dòng điện
Trị số dòng điện an toàn là:
< 10mA đối với dòng điện xoay chiều
< 50mA đối với dòng điện một chiều
Trang 14Các yếu tố quyết định giá trị dòng điện qua cơ thể người
Điện trở cơ thể người:
Vì I = U/R điện trở cơ thể người càng nhỏ thì dòng điện càng lớn và ngược lại Tức người có điện trở cơ thể nhỏ khi bị điện
giật sẽ nguy hiểm hơn người có điện trở cơ thể cao
Điện trở cơ thể người gồm:
+ Da có điện trở lớn nhất, chủ yếu do trên da có lớp sừng dày khoảng (0,05 - 0,2) [mm]
+ Xương có điện trở tương đối lớn
+ Thịt và máu có điện trở nhỏ
Trang 15Điện trở cơ thể người
Điện trở cơ thể người thường không ổn định (từ 600 đến hàng chục nghìn )
Điện trở cơ thể người phụ thuộc vào:
Môi trường xung quanh (ẩm, có hơi muối, axit làm da dẫn điện mạnh hơn)
Vị trí nơi tiếp xúc với phần tử mang điện là chỗ da dầy hay mỏng
Tình trạng người cũng làm thay đổi điện trở Nó giảm khi có mồ hôi, khi da dơ bẩn, khi uống rượu bia, khi ốm
Khi người khô ráo, khỏe mạnh: điện trở có thể từ 10.000 đến 100.000 ohmKhi người bị mất lớp sừng trên da: điện trở chỉ còn 800 đến 1000 ohmTrong tính toán kỹ thuật an toàn, điện trở người bằng 1.000 ohm (nếu đi chân không và môi trường ẩm ướt)
Trang 16Điện trở cơ thể người
Điện trở cơ thể người phụ thuộc vào:
Khi da bị tổn thương (sứt, lở loét ) điện trở giảm mạnh
Khi tiếp xúc với điện, thì giá trị điện áp và thời gian dòng điện cũng làm cho điện trở người bị giảm do da bị tổn
thương
.
Trang 17Các yếu tố quyết định giá trị dòng điện qua cơ thể người
Giá trị điện áp
Giới hạn sự nguy hiểm của dòng điện đối với con người căn cứ vào giá trị dòng điện nguy hiểm
Nhưng trong nhiều trường hợp không xác định được vì phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bên ngoài
Mặt khác, giá trị điện trở người luôn thay đổi trong các điều kiện khác nhau
Do đó, để giới hạn mức độ an toàn, trong tính toán, thiết kế, người ta thường sử dụng đại lượng điện áp cho phép
(Ucp)
Giá trị điện áp cho phép tùy thuộc vào từng tiêu chuẩn quốc gia
Trang 18Điện áp tiếp xúc cho phép Utxcp
Trang 19Các yếu tố quyết định giá trị dòng điện qua cơ thể người
Diện tích tiếp xúc
Diện tích tiếp xúc càng lớn thì càng nguy hiểm
Trang 202 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
b Thời gian dòng điện đi qua
Thời gian dòng điện qua cơ thể người càng lâu thì càng nguy hiểm do điện trở người giảm và xác suất dòng chạy qua
tim lớn
Vì vậy khi phát hiện người bị điện giật phải nhanh chóng tách người đó ra khỏi nguồn điện
Trang 212 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
c Đường đi của dòng điện
Trang 272 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
d Tần số dòng điện
- Tần số 50 - 60 Hz là nguy hiểm nhất do dòng
điện tần số công nghiệp tạo nên sự rối loạn mà
con người khó có thể tự giải phóng dưới tác
dụng của dòng điện
- Các tần số nhỏ hơn, hay lớn hơn thì mức độ
nguy hiểm giảm Tần số càng cao thì càng ít
nguy hiểm
Trang 282 Các yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật
e Môi trường làm việc
Môi trường xung quanh như: bụi, độ ẩm, nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến tai nạn điện giật
Vì vậy, theo quy định ATĐ các xí nghiệp (nơi đặt thiết bị) được chia ra:
Nơi nguy hiểm
Nơi đặc biệt nguy hiểm
Nơi ít nguy hiểm
Trang 29Nơi (xí nghiệp) nguy hiểm
Là nơi có 1 trong các yếu tố sau
Ẩm: Độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 75% trong thời gian dài
Có bụi dẫn điện (bám vào dây dẫn hay lọt vào thiết bị)
Có nền, sàn nhà dẫn điện (sàn bằng kim loại, đất, bê tông cốt thép, gạch)
Có nhiệt độ cao ( nhiệt độ vượt quá 350C trong thời gian dài hơn 1 ngày đêm)
Những nơi mà người đồng thời tiếp xúc với 1 bên là các kết cấu kim loại, của nhà cửa, máy móc, thiết bị đã được nối đất và 1
bên là vỏ kim loại của thiết bị điện
Trang 30Nơi (xí nghiệp) đặc biệt nguy hiểm
Là nơi có 1 trong các yếu tố sau
Rất ẩm: Độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100% (trần, tường,sàn nhà, đồ vật trong nhà có đọng sương)
Môi trường có hoạt tính hóa học (thường xuyên hay trong thời gian dài chứa hơi, khí, chất lỏng có thể dẫn đến phá hủy cách
điện và các bộ phận mang điện của thiết bị điện
Đồng thời có từ 2 hay nhiều hơn các yếu tố của nơi nguy hiểm đã kể ở trên Ví dụ như vừa ẩm, vừa có sàn nhà dẫn điện
Nơi (xí nghiệp) ít nguy hiểm
Là nơi không thuộc 2 loại trên
Trang 33tiÕp xóc trùc tiÕp
Trang 35TIẾP XÚC GIÁN TIẾP
Edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 36TIẾP XÚC GIÁN TIẾP
Trang 37CHÁY NỔ DO ĐIỆN
Hiện tượng cháy nổ do chập điện, các thiết bị điện hoạt động quá tải dẫn đến phát nhiệt có nguy cơ cao gây hỏa hoạn
Trang 38CHÁY NỔ DO ĐIỆN
- Theo thống kê của Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn
cứu hộ, trong những năm gần đây số vụ cháy, nổ xảy ra trên địa bàn cả
nước thì có tới 60% đến 70% nguyên nhân là do sử dụng điện.
- Ví dụ điển hình vụ cháy nhà kho công ty Rạng Đông với nguyên nhân
cháy là do sự cố điện ở bảng mạch điện tử của bóng đèn chiếu sáng
(đèn Led) bên trong tầng 2 của kho bán thành phẩm làm cháy các chi
tiết trên trong bóng đèn Led, sau đó cháy lan ra xung quanh.
Cháy nhà kho công ty Rạng Đông 28/8/2019
Trang 39CHÁY NỔ DO ĐIỆN
Nguyên nhân
Các mối nối không chặt chẽ
Ý thức sử dụng điện không an toàn
Các thiết bị dùng điện không được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên
Trang 40 Với khoảng cách 20m thì điện thế bằng 0.
Khi người di chuyển trong vùng có sự phân bố điện thế (< 20m) thì
hiệu điện thế giữa 2 chân người sẽ gây nên một điện áp bước và có
dòng qua từ chân này sang chân kia
Phân bố điện thế trên đất và điện áp bước
Trang 41ĐIỆN ÁP BƯỚC
Trang 42HỒ QUANG ĐIỆN
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường
hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thế rất lớn Trên thực tế nó là một dạng plasma tạo ra qua sự trao đổi điện tích liên tục Nó thường đi kèm theo tỏa sáng
và tỏa nhiệt mạnh
Tác dụng: Nhờ nhiệt độ cao của các cặp điện cực, người ta dùng hồ quang điện
trong việc hàn điện: một cực của hồ quang là tấm kim loại cần hàn, còn cực kia là
que hàn Do nhiệt độ cao giữa hai cực, que hàn nóng chảy và lấp chỗ cần hàn lên tấm kim loại
Trang 43HỒ QUANG ĐIỆN
Tác hại:
- Hồ quang có thể gây bỏng hoặc tử vong cho con người
- Hồ quang có thể gây hỏa hoạn nếu phát sinh ở nơi có vật liệu dễ cháy nổ
- Hồ quang sinh nhiệt cao, do đó sẽ phá hủy các thiết bị điện
Trang 44HỒ QUANG ĐIỆN
Nguyên nhân sinh ra hồ quang điện
Do quá trình đóng cắt đầu tiếp xúc của các khí cụ điện (thay đổi điện
áp đột ngột)
Do phóng điện trong quá trình ngắn mạch
Do quá trình ion hóa chất khí giữa hai đầu tiếp xúc của khí cụ điện
Trang 45Những tình huống tai nạn về an toàn điện
Xem video
Trang 46II Các biện pháp bảo vệ an toàn điện
Trang 471 Biện pháp tổ chức
1.1 Yêu cầu đối với nhân viên làm việc trực tiếp với các thiết bị điện:
- Tuổi: ≥ 18 tuổi
- Sức khỏe: phải qua kiểm tra đủ sức khỏe
- Chuyên môn: phải có kiến thức, hiểu biết chuyên môn về điện, hiểu rõ các sơ đồ điện và có khả năng ứng dụng các quy phạm về kỹ thuật an toàn điện
Trang 481 Biện pháp tổ chức
1.2.Tổ chức làm việc
Phiếu giao việc/phiếu công tác
- Phải có phiếu giao nhiệm vụ, giao việc ghi rõ:
Nội dung công việc, địa điểm , thời gian , yêu cầu bậc thợ , số người cùng làm việc, môi trường làm việc (nắng/mưa; trong nhà/ngoài
trời; cao áp/ thấp áp; trên bờ/ngoài biển ), trang bị bảo hộ/dụng cụ tối thiểu bắt buộc (ủng, găng tay, sào cách điện, nối đất )
- Tùy theo mức độ nguy hiểm của công việc mà sẽ có các phiếu giao việc khác nhau với nội dung và yêu cầu khác nhau
- Tất cả phải có ký giao-nhận
- Phiếu giao việc/ phiếu công tác phải có ít nhất 2 bản:
+ Một bản để ở phòng quản lý giao việc (VD: phòng của giám sát/ xưởng trưởng)
+ Một bản giao cho nhân viên thi hành
Trang 491 Biện pháp tổ chức
1.2 Tổ chức làm việc
Kiểm tra trong thời gian giao việc
- Tất cả các công việc cần tiếp xúc với mạng điện, cần trèo cao, làm việc trong phòng kín phải có ít nhất 2 người
- Người lãnh đạo là thợ bậc cao chỉ huy, theo dõi và kiểm tra công việc
- Tuy nhiên, khi công việc quá phức tạp, cần thợ bậc cao tiến hành thì nhân viên/ kỹ sư giám sát phải theo dõi
- Trong thời gian tiến hành công việc, người theo dõi không phải làm bất cứ công việc gì mà chỉ chuyên trách về các nguyên tắc kỹ thuật và an toàn cho tổ
Trang 502 Các biện pháp kỹ thuật
Bảo vệ chống điện giật
Chống tiếp xúc điện trực tiếp Chống tiếp xúc điện gián tiếp
Khoảng Cách
an toàn
Sử dụng Tín hiệu, biển báo
và khóa liên động
Cản trở,
Và ngăn cách bảo vệ
Nguồn điện áp thấp
Nối đất bảo vệ
Nối dây TT bảo vệ
Tự động cắt mạch bảo vệ
Sử dụng
Cách
điện
Sử dụng dụng cụ,
ph tiện
an toàn
Trang 512 Các biện pháp kỹ thuật
2.1 Trang bị bảo hộ và dụng cụ cá nhân
Trang bị bảo hộ cá nhân để bảo vệ cho người vận hành, sử dụng thiết bị điện và đặc biệt là những người lắp đặt, sữa chữa điện trực tiếp
Đối với nhân viên lắp đặt, sữa chữa điện, ngoài những trang bị bảo hộ lao động thông thường, còn được trang bị các thiết
bị bảo hộ đặc chủng khác như găng tay cách điện, giày/ủng cách điện, vòng đeo ngắn mạch, … nhất là khi làm việc với điện trung và cao thế
Dụng cụ/ đồ nghề dành cho ngành điện cũng có những đặc điểm riêng như: cán/ tay cầm phải được bọc cách điện (hoặc được làm bằng vật liệu cách điện) không thấm nước, không trơn trượt VD: tua-nơ-vít, búa, kìm (kềm): cán đều được bọc cao su, có gai cao su và có miếng chặn/ gờ chặn chống trượt tray vào bộ phận kim loại ở đầu
Trang 52phương tiện, dụng cụ an toàn điện
Trang 53phương tiện, dụng cụ an toàn điện
Trang 542 Các biện pháp kỹ thuật
2.2 Trang bị các thiết bị bảo vệ chống giật
Các biện pháp ngăn chặn chạm điện trực tiếp đôi khi vẫn chưa đảm bảo độ an toàn nên vẫn có thể xảy ra tai nạn chạm điện do sai sót, nhầm lẫn như hư hỏng cách điện, thao tác đấu nối nhầm lẫn, …
Nên người ta trang bị thêm các thiết bị bảo vệ cụ thể tùy theo từng mức độ an toàn và quy chuẩn trong dân dụng hay công nghiệp
Trang 552.2 Trang bị các thiết bị bảo vệ chống giật
RCD – (Residual Current Device)
Thiết bị bảo vệ dòng rò
RCD là thiết bị bảo vệ có độ nhạy cao, tác động theo dòng rò với dòng tác động cắt (I_cut) ≥ vài mA (5, 10, 20,
30 mA, …)
Dòng rò trong RCD được hiểu đúng nghĩa là dòng không cân bằng (imballanced current) được sinh ra khi dòng
điện trong các dây chạy qua nó không bằng nhau
Trang 56Edit Master text styles
Trang 58Edit Master text styles
Trang 59- RCCB (Residual Current Circuit Breaker): là loại CB công nghiệp có trang bị bảo bệ dòng rò
- RCBO (Residual Current Breaker with Over-current protection) : là RCCB kết hợp thiết bị bảo vệ quá
dòng
2.2 Trang bị các thiết bị bảo vệ chống giật
Trang 60- FGI (Ground Fault Interrupter) : hoạt động tương tự RCCB – FGI thường là 1 module ổ
cắm-công tắc có trang bị RCD
tổng) khi có hiện tượng một dây pha nào đó rò/ chạm xuống mát/dây mát Độ nhạy và thời gian tác động của thiết bị này thường chỉnh định được
- FGCI (Ground Fault Circuit Interrupter) : thuật ngữ này thường dùng ở USA và Canada, hoạt
động tương tự RCBO - FGCI thường là 1 module ổ cắm-công tắc có trang bị RCD với chức năng bảo vệ quá dòng
- EFR (Earth Fault Relay), ELR (Earth Leakage Relay), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker):
Nguyên lý tương tự RCD/RCCB nhưng thường được hiểu theo nghĩa chức năng là Thiết bị bảo vệ chạm mát
2.2 Trang bị các thiết bị bảo vệ
Trang 612 Các biện pháp kỹ thuật
2.3 Trang bị hệ thống nối đất
Trong HTĐ tồn tại 3 loại nối đất:
Nối đất làm việc R0: Thực hiện nối các điểm của mạng điện (thường là trung tính mạng điện) với hệ thống nối đất nhằm đảm bảo các chế
độ làm việc của mạng điện
Nối đất an toàn (BV) Rđ: Thực hiện nối các phần tử bình thường không mang điện áp (thường là vỏ máy, khung máy, chân sứ,…) với hệ thống nối đất nhằm đảm bảo an toàn cho người tiếp xúc với các phần tử này khi vì lý do nào đó (thường là cách điện bị hỏng) chúng có điện
Nối đất chống sét Rxk: Thực hiện nối các thiết bị chống sét với hệ thống nối đất nhằm đảm bảo an toàn cho người và các thiết bị, công trình khi có sét đánh
Trang 62Bảo vệ nối đất
BA
TBĐ
Trang 63Một hệ thống nối đất có thể là
Tự nhiên: Tận dụng các bộ phận kim loại có sẵn trong lòng đất làm hệ thống nối đất.
Nhân tạo: Chủ định dùng các điện cực kim loại (bằng đồng là tốt nhất) chôn sâu trong đất làm hệ thống nối đất.
Hỗn hợp: Kết hợp 2 loại nối đất này.
Trang 64MỤC ĐÍCH CỦA BẢO VỆ NỐI ĐẤT
Nhằm giảm dòng điện qua người đến trị số an toàn
Tăng dòng điện sự cố pha-vỏ để các thiết bị bảo vệ quá dòng truyền thống cắt phần tử này ra khỏi mạng điện, an toàn cho người và thiết bị.