1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

huan luyen an toan dien (p2)

109 45 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 49,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả: Tài liệu này là bài giảng điện tử để phục vụ giảng dạy an toàn, vệ sinh lao động. Tài liệu gồm có 3 phần: PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ATLĐ, VSLĐ PHẦN 2. KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATLĐ, VSLĐ PHẦN 3. HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN ĐIỆN Bài giảng sẽ hữu ích với các giảng viên giảng dạy an toàn, 6 nhóm đối tượng cần được huấn luyện ATVSLĐ

Trang 1

LỚP HUẤN LUYỆN

AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Tháng 11 năm 2020

Trang 2

PHẦN 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ATLĐ, VSLĐ

PHẦN 2 KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATLĐ, VSLĐ

PHẦN 3 HUẤN LUYỆN CHUYÊN NGÀNH "AN TOÀN ĐIỆN" PHẦN 4 KIỂM TRA KẾT THÚC

NỘI DUNG

Trang 3

PHẦN 2 KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATLĐ, VSLĐ

Trang 4

I Hệ thống chính sách pháp luật về ATVSLĐ

Cụ thể:

 Luật lao động do Quốc hội ban hành

 Luật lao động hiện hành năm 2012

 Luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 có hiệu lực 01/01/2021

 Luật an toàn vệ sinh lao động do Quốc hội ban hành số 84/2015/QH

13

Trang 5

I Hệ thống chính sách pháp luật về ATVSLĐ

Cụ thể:

 Các Nghị định của chính phủ, quyết định của thủ tướng chính phủ

 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP của chính phủ “quy định chi tiết một

số điều của luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định ATLĐ; huấn luyện ATLĐ và quan trắc môi trường lao động”

 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của chính phủ “Quy định chi tiết một

số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và ATLĐ, VSLĐ”

 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP “Quy định chi tiết một số điều của

luật ATVSLĐ”

 2 nghị định mới: nghị định số 88/2020/NĐ-CP, và nghị định số

28/2020/NĐ-CP

Trang 6

I Hệ thống chính sách pháp luật về ATVSLĐ

Cụ thể:

 Các thông tư của bộ và thông tư liên bộ

 Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH quy định danh mục các nghề có

yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ gồm có 32 danh mục (trước đây

là thông tư 13/2016/TT- BLĐTBXH gồm 17 danh mục)

 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định một số nội dung tổ

chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

 Hệ thống các quy phạm, tiêu chuẩn (quy chuẩn) về ATVSLĐ

Trang 8

NGHỊ ĐỊNH 44, ĐIỀU 17 ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ KHÓA HUẤN LUYỆN ATVSLĐ

Chia làm 6 nhóm đối tượng:

Nhóm

1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Nhóm 6

Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

Người làm công tác y tế

Người làm công tác an toàn, vệ sinh viên

Người lao động không thuộc các nhóm 1,2,3,5

Trang 9

- Gồm 32 danh mục công việc.

- Danh mục 14. Các công việc vận hành, bảo trì, sửa chữa, thử

nghiệm, kiểm định an toàn thiết bị điện, đường dây dẫn điện, nhà máy điện; vận hành trạm nạp ắc quy, sửa chữa, bảo dưỡng ắc quy.

Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH Quy định danh mục công việc yêu cầu nghiêm

ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG NHÓM 3 NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

 Hệ thống chính sách, pháp luật về ATVSLĐ

 Kiến thức cơ bản về ATVSLĐ

 Nội dung huấn luyện chuyên ngành

Trang 11

1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ ATVSLĐ CỦA NGƯỜI

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Luật an toàn vệ sinh lao động Điều 6 Quy định quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động

Điều 7 Quy định quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người

sử dụng lao động

Trang 12

1 Bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc

thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người LĐ và những người có liên quan;

đóng bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ

3 Không được buộc người lao

động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khỏe của NLĐ

2 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các

quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe; khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN cho NLĐ

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG

6 Thực hiện khai báo, điều tra,

thống kê, báo cáo TNLĐ, BNN,

Sự cố KT gây mất ATVSLĐ

nghiêm trọng; Thống kê BC tình

hình thực hiện công tác ATVSLĐ;

chấp hành quyết định của thanh

tra chuyên ngành về ATVSLĐ

4 Cử người giám sát,

kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật

5 Bố trí bộ phận hoặc người

làm công tác ATVSLĐ; phối hợp với BCH Công đoàn CS thành lập mạng lưới ATVSV; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác ATVSLĐ

7 Lấy ý kiến BCH

Công đoàn CS khi XD

Kế hoạch, nội quy, biện

pháp ATVSLĐ

Trang 13

1 Yêu cầu người lao động phải

chấp hành các nội quy, quy

trình, biện pháp bảo đảm

ATVSLĐ tại nơi làm việc

3 Khiếu nại, tố cáo hoặc

khởi kiện theo quy định của pháp luật

2 Khen thưởng người chấp

hành tốt và kỷ luật NLĐ vi phạm trọng việc thực hiện ATVSLĐ

Trang 14

2 Sử dụng và bảo quản các

phương tiên bảo vệ cá nhân

đã được trang cấp; các thiết

bị bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc

1 Chấp hành nội quy, quy trình và biện

pháp bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm

việc; tuân thủ các giao kết về ATVSLĐ

trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập

thể

NGHĨA VỤ CỦA NLĐ

3 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm

khi phát hiện nguy cơ xả ra sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp;

chủ động tham gia cấp cứu khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người

sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 15

1 Được bảo đảm điều kiện làm việc

công bằng, ATVSLĐ tại nơi làm việc

3 Được thực hiện chế độ

BHLĐ, chăm sóc SK, khám phát hiện BNN, được người SDLĐ đóng BH Tai nạn LĐ, BNN; được hưởng đầy đủ chế

độ đối với người bị TNLĐ, BNN; được trả phí khám, giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ, BNN; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng LĐ và được trả chi phí khám giám định trong trường hợp kết luận đủ ĐK để ddieuf chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN

2 Được cung cấp đầy đủ thông tin về các

yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng chống; được đào tạo, huấn luyện ATVSLĐ

QUYỀN CỦA NLĐ

4 Yêu cầu người

SDLĐ bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị TNLĐ, BNN

5 Từ chối làm công việc hoặc rời

bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả

đủ tiền lương và không bị coi là vi

phạm KLLĐ khi thấy rõ nguy cơ

xảy ra TNLĐ đe doa nghiêm

trọng đến tính mạng và sức khỏe

của mình nhưng phải báo ngay

với người quản lý trực tiếp để có

phương án xử lý; Chỉ tiếp tục khi

các nguy cơ đó đã được khắc

phục

6 Khiếu nại, tố

cáo hoặc khởi kiện

theo quy định của

pháp luật

Trang 16

2.Có chính sách giảm thuế đối với người

sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ

1.Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của

lao động nữ Tạo điều kiện thuận lợi để

lao động nữ có việc làm thường xuyên

Chính sách với lao động nữ

3.Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ.

4.Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau: mang thai tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ

6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, đang nuôi con dưới

12 tháng tuổi.

5.Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 7 được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương

6.Người sử dụng lao động không

được sa thải hoặc đơn phương chấm

dứt hợp đồng lao động đối với lao

động nữ vì lý do kết hôn, mang thai,

nghỉ thai sản

7.Trong thời gian mang thai,

nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12

tháng tuổi lao động nữ không bị

xử lý kỷ luật lao động

9.Không được sử dụng lao động

nữ làm những công việc sau:

Ngâm mình thường xuyên dưới

nước; làm thường xuyên dưới

hầm mỏ

8.Lao động nữ được nghỉ trước

và sau sinh con với tổng thời

gian 6 tháng, trường hợp sinh đôi

được nghỉ 7 tháng

Trang 17

2 CHẾ ĐỘ VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI

VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 18

Điều 104 của bộ luật lao động quy định:

Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật, hưởng chế độ ưu đãi về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật.

Chế độ bồi dưỡng hiện vật Điều 8 nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của chính phủ quy định:

- Bồi dưỡng đúng số lượng, cơ cấu theo quy định của Bộ LĐTB và XH và Bộ y tế.

- Bồi dưỡng tại chỗ theo ca làm việc.

Cấm trả tiền thay bồi dưỡng bằng hiện vật

Trang 19

Chế độ tai nạn lao động

- Tai nạn lao động.

+ TNLĐ là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong

LĐ gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, tắm rửa, cho con bú, đi

vệ sinh, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

+ Được coi là TNLĐ: TN xảy ra đối với NLĐ khi đi từ nơi ở tới nơi làm việc,

từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động

Trang 20

- Về bồi thường: người lao động bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp mà suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều được

- Về trợ cấp: đối với những trường hợp tai nạn lao động,

nhưng qua điều tra xác định tai nạn lao động xảy ra do lỗi trực tiếp của người lao động (căn cứ biên bản điều tra TNLĐ)

Trang 21

3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA MẠNG LƯỚI AN

TOÀN VỆ SINH VIÊN

a Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn,

vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở

b An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật

an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra

c An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở

Trang 22

QUYỀN CỦA

AN TOÀN

VỆ SINH VIÊN

Được dành một phần thời gian làm việc

để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn,

vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lươngcho thời gian thực hiện nhiệm vụ

và được hưởng phụ cấp trách nhiệm

Được cung cấp thông tin đầy đủ về

biện pháp mà người sử dụng lao động

tiến hành để bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Yêu cầu người lao động trong tổ

ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp

bảo đảm vệ sinh lao động,

nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố,

tai nạn lao động

và chịu trách nhiệm về quyết định đó;

Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, phương pháp hoạt động

Trang 23

NGHĨA VỤ CỦA

AN TOÀN

VỆ SINH VIÊN

Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn

mọi ngườitrong tổ, đội, phân xưởng

chấp hành nghiêm chỉnh quy định về

an toàn, vệ sinh lao động,

Tham gia xây dựng kế hoạch

an toàn, vệ sinh lao động;

tham gia hướng dẫn biện pháp

vệ sinh lao động

Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn,quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót,

vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động,

Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn,

vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư.

Trang 24

II Kiến thức cơ bản về ATVSLĐ

AN TOÀN LAO ĐỘNG:

Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

VỆ SINH LAO ĐỘNG:

Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Trang 25

II Kiến thức cơ bản về ATVSLĐ

1 Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn, vệ sinh lao động

 Mục đích: đảm bảo cho người lao động không bị ốm đau, bệnh tật,

tai nạn do tác động của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động sản xuất

 Ý nghĩa: thực hiện tốt công tác ATVSLĐ có ý nghĩa lớn về kinh tế,

chính trị, xã hội

Trang 26

2 Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc

Trang 27

Nguy hiểm cơ học:

+ Chuyển động (quay, tịnh tiến, rơi từ độ cao, vật đổ…)

Trang 28

Hình ảnh minh họa

Trang 34

HƯỚNG DẪN TƯ THẾ NÂNG NHẤC VẬT AN TOÀN

Trang 35

Nguy hiểm do điện: dòng điện tác động vào cơ thể

người gây co giật, ngừng nhịp tim, ngừng thở hoặc bỏng do tia lửa điện.

YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG SẢN XUẤT

Trang 36

Nguy hiểm hóa chất: các chất hóa học tác động

vào cơ thể người gây ngộ độc, ngất, bỏng hóa chất

YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG SẢN XUẤT

Trang 37

Nguy hiểm do áp lực: trong các môi trường sản xuất

hầm lò, có độ sâu dưới nước, làm việc ở nơi có áp suất cao, nổ áp lực tác động và toàn thân người gây chấn thương.

YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG SẢN XUẤT

Trang 38

Nguy hiểm do nhiệt: Tiếp xúc với nhiệt độ cao (hay thấp) hoặc vật liệu mang nhiệt,

lửa cháy tác động trực tiếp vào cơ thể con người,…gây bỏng phá hoại cơ thể

Nguy hiểm do điện từ trường, phóng xạ, bức xạ: làm rối loạn chức năng sinh lý

cơ thể người

YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG SẢN XUẤT

Trang 39

YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT

Trang 40

 Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động và các yếu tố có hại đối với người lao động.

danh mục được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trong đó có các bệnh phổ biến như:

- Bệnh bụi phổi nghề nghiệp

- Bệnh điếc nghề nghiệp

- Nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp

- Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

- Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

- Bệnh viêm da nghề nghiệp

- Bệnh lao nghề nghiệp

YẾU TỐ CÓ HẠI GÂY RA BỆNH NGHỀ NGHIỆP

TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Trang 41

 Bụi phổi Silic (chiếm khoảng 74%).

 Bụi phổi amiăng.

 Bụi phổi bông.

BỆNH BỤI PHỔI NGHỀ NGHIỆP NGHỀ NGHIỆP

Trang 42

 Trong điều kiện làm việc có tiếng ồn lên đến 85 dB người lao động được giảm 50% thời gian làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương

Trang 43

BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT

Trang 44

NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, GÂY HẠI

TRONG SẢN XUẤT

Trang 54

54

Trang 56

SO SÁNH 2 HÌNH ẢNH

Trang 60

HÀNH LANG ĐỦ ĐỂ PCCC

Trang 61

 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

 Các biện pháp về vệ sinh lao động

 Xây dựng và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình

kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động

 Tổ chức nơi làm việc hợp lý đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao

động

 Thông tin tuyên truyền và huấn luyện về công tác bảo hộ lao động

 Tổ chức thực hiện tốt các chế độ về bảo hộ lao động

 Thực hiện tốt chế độ khai báo điều tra và thống kê báo cáo tai nạn

lao động

 Quản lý bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khoẻ người lao động.

3 Những biện pháp chủ yếu để cải thiện điều kiện làm việc ngăn ngừa TNLĐ và bệnh nghề nghiệp

Trang 62

Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

 Là hệ thống các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật nhằm phát hiện

nguyên nhân gây sự cố, tai nạn lao động, các yếu tố nguy hiểm từ đó

đề ra các biện pháp ngăn ngừa để bảo đảm sản xuất an toàn, ổn định

 Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau đây:

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w