Xây dựng mô hình khối rắn
Trang 1PHẦN 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHỐI RẮN
Chương 1: Tạo các bản vẽ phác thảo
1.1 Giới Thiệu
Vẽ phác là bước cơ bản đầu tiên để hình thành mô hình Mô hình tạo thành trong
SW được liên kết với biên dạng của chúng khi hiệu chỉnh biên dạng, mô hình tự động cập nhật những thay đổi này
Ta làm việc trong môi trường vẽ phác khi cần tạo hoặc hiệu chỉnh các biên dạng của mô hình Môi trường vẽ phác bao gồm mặt phẳng vẽ phác (Sketch) và các công cụ vẽ phác (Sketch tools)
1.2 Mặt phẳng vẽ phác là gì ?
Là mặt phẳng chưá các đối tượng hình học tạo thành biên dạng của vật thể và các yếu tố hình học trong quá trình xây dựng vật thể (ví du:ï như quĩ đạo quét, trục quay ) Mô hình được hình thành từ các biên dạng vẽ phác bằng cách chiếu các biên dạng hoặc xoay các biên dạng
1.3 Tại sao phải tạo bản vẽ phác
Các mô hình 3D được tạo thành dựa trên nền tảng các biên dạng trên nhiều mặt phẳng vẽ phác khác nhau và dựa vào các công cụ tạo hình tương ứng như (Extrude, Revolve, Sweep, Loft ) sẽ hình thành nên mô hình 3D Mặt phẳng vẽ phác lúc này sẽ liên kết với mô hình Do đó, khi ta thực hiện hiệu chỉnh mặt phẳng vẽ phác, phần mô hình tương ứng sẽ thay đổi theo
1.4 Trình tự để tạo ra một bản vẽ phác thảo
♦ Chọn mặt phẳng vẽ phác (Xác định chuẩn)
♦ Vẽ các biên dạng 2D trên mặt phẳng vẽ phác
♦ Gán ràng buộc cho các đối tượng
♦ Ghi kích thước trên bản vẽ
♦ Hiệu chỉnh bản vẽ cho phù hợp với biên dạng 3D cần tạo
1.5 Giới thiệu về môi trường vẽ phác
Trong môi trường vẽ phác có 3 loại mặt phẳng: Front, Top, Right Trong đó mặt phẳng Front là mặt phẳng đã được mặc định trước, do vậy muốn thay đổi lại mặt phẳng vẽ phác ta vào thanh FeatureManeger Design Tree chọn vào các mặt phẳng Top hoặc Right Sau đó ta vào thanh Standart Views chọn Normal to để chuyển mặt phẳng vừa chọn ở trên trùng với mặt phẳng vẽ phác (Sketch) (hình 1.1)
Click chọn biểu tượng Sketch để kích hoạt môi trường vẽ phác
Thực hiện lệnh vẽ phác trên các thanh công cụ Sketch Tools
Trang 2
Hình 1.1.1
Thanh công cụ Sketch Tools hỗ trợ trong quá trình vẽ
Line Tangent Arc Circle Polygon Point Convert Fillet Trim Line Sketch Step and Repeat
Hiệu chỉnh kích thước Tạo lưới
Thoát khỏi
lệnh vẽ
Hiệu chỉnh
các ràng buộc
Thể hiện các ràng buộc
Trang 3Trong quá trình vẽ bên phải của góc màn hình luôn có hai biểu tượng Exit Sketch và Delete Sketch (hình 1.5) Khi đã thực hiện xong lệnh vẽ ở Sketch để chuyển sang chế độ Feature (dựng mô hình khối rắn), ta Click chọn Exit Sketch
Hình 1.1.5
Thanh công cụ Standard có thể giúp người vẽ mở một bản vẽ mới, mở các bản vẽ đã có sẵn trong máy, lưu lại các bản vẽ cần thiết, thực hiện được các lệnh Undo hoặc Redo.(hình 1.6)
Hình 1.1.6
Tất cả các thanh công cụ trên đều được lấy từ hộp thoại Customize > Toolbars, hoặc có thể vào View > Toolbars
§ 1.1 TẠO BẢN VẼ PHÁC
1.1.1 Công cụ Line (vẽ đường thẳng)
1 Gọi lệnh: Click Line trên thanh công cụ Sketch Tools hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Line
2 Thực hiện lệnh:
Trên vùng đồ hoạ con trỏ sẽ chuyển sang biểu tượng
Click vào vùng đồ họa xác định vị trí điểm thứ nhất và điểm thứ hai
3 Kết thúc lệnh: Click chọn biểu tượng Select hoặc click phải chuột chọn Select
4 Các thông số của đường thẳng:
Mở bản
vẽ mới vẽ có sẵn Mở bản bản vẽ Lưu lại Redo Undo
Trang 4Các thông số hình học trong bảng Parameter
• Start X Coordinate: Toạ độ điểm ban đầu theo trục X so với gốc toạ độ
• Start Y Coordinate: Toạ độ điểm ban đầu theo trục Y so với gốc toạ độ
• End X Coordinate: Toạ độ điểm cuố i theo trục X so với gốc toạ độ
• End Y Coordinate: Toạ độ điểm cuố i theo trục Y so với gốc toạ độ
• Length: Chiều dài đường thẳng
1.1.2 Công cụ Rectangle (Tạo hình chữ nhật có 2 cạnh // với hai trục Ox và Oy)
1 Gọi lệnh: Click Rectangle trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Rectangle
2 Thực hiện lệnh:
Trên vùng đồ hoạ con trỏ chyển sang biểu tượng
End Y Coordinate Length
End X Coordinate Start Y Coordinate Start X Coordinate
Góc hợp bởi trục Ox và đối tượng
Thể hiện các
ràng buộc
Hiệu khoảng cách giữa điểm đầu và diểm cuối
Tạo các ràng buộc
Trang 5Click chọn điểm đặt góc đầu tiên của hình chữ nhật di chuyển đến góc đối diện để xác định vị trí điểm thứ hai
Hình 1.1.8
1.1.3 Công cụ Polygon (vẽ đa giác đều)
1 Gọi lệnh: Click Polygon trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Polygon
2.Thực hiện lệnh: Trên vùng đồ hoạ con trỏ chuyển sang biểu tượng
Click chọn điểm đặt tâm (P1) của đa giác đều trong vùng đồ hoạ, di chuyển chuột đến điểm (P2) hình thành đa giác
3 Các thông số hình học:
Hình 1.1.9
• Inscribed circle : đường tròn nội tiếp đa giác
• Circumcribed circle : đường tròn ngoại tiếp đa giác
1.1.4 Công cụ Circle (vẽ đường tròn)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch > Circle
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ trên vùng đồ hoạ chyển sang biểu tượng
Chọn số cạnh của đa giác đều
Đường kính của đường tròn nội tiếp hay ngoại tiếp
Tọa độ tâm theo trục Y so với gốc tọa độ Toạ độ tâm theo trục X so vớigốc toạ độ
Góc nghiêng (P2)
so với trục x
Trang 6Click trên vùng đồ hoạ chọn điểm đặt tâm (P1) của đường tròn, di chuyển con trỏ xác
định bán kính điểm (P2) của đường tròn (hình 1.1.10.)
3 Thông số hình học:
Hình 1.1.10
• Center X Coordinate : Tâm của đường tròn so với trục toạ độ đo theo phương X
• Center Y Coordinate : Tâm của đường tròn so với trục toạ độ đo theo phương Y
1.1.5 Công cụ CenterPoint Arc (vẽ đường tròn có định tâm)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Entity >
Centerppoint Arc
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ trên vùng đồ hoạ chuyển sang biểu tượng
Click trên vùng đồ hoạ chọn điểm đặt tâm của cung đường tròn (P0)
Di chuyển chuột đến điểm bắt đầu của cung tròn (P1) Khi đó bán kính của cung đường
tròn đồng thời cũng được xác định
Di chuyển chuột đến điểm cuối cùng của cung đường tròn (P2).(hình 1.11.)
3 Thông số hình học:
Hình 1.1.11
Bán kính đường tròn
Tọa độ điểm P2 Tọa độ điểm P1 Toạ độ điểm P0
Center X Coordinate Center YCoordinate
Bán kính cung Góc của cung
Trang 71.1.6 Công cụ Tangent Arcs (vẽ cung tròn tiếp tuyến)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Entity > Tangent Arcs
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ trong vùng đồ họa chuyển sang biểu tượng
Click chọn một điểm (P1) trên đường thẳng, Cung, Centerpoint Ellipse, hoặc một đường cong Spline, đã có sẵn trước đó
Di chuyển chuột đến vị trí cuối của cung tròn tiếp tuyến (P2).(hình 1.1.12)
Chú ý: Sự tạo thành cung tròn theo cùng chiều kim đồ hồ hay ngược chiều kim đồng hồ là do sự di chuyển chuột của người vẽ
Hình 1.1.12
1.1.7 Công cụ 3 Pt Arc (vẽ cung tròn bằng 3 điểm)
1 Gọi lệnh : Click chọn trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Entity> 3 Pt Arc
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ trong vùng đồ họa chuyển sang biểu tượng
Click chọn điểm bắt đầu cung tròn (P0), chọn điểm cuối của cung tròn (P2), điểm thứ hai (P1) được hình thành sau khi ta di chuyển cung để xác định bán kính (hình 1.1.13.)
3 Thông số hình học:
Hình 1.1.13
Tọa độ điểm P1
Tọa độ điểm P2 Tọa độ điểm P0
Bán kính cung Góc tạo bởi cung
Trang 81.1.8 Công cụ Ellipse (vẽ Ellipse)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Entity> Ellipse
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ trong vùng đồ hoạ chuyển sang biểu tượng
Click chuột trong vùng đồ họa để xác định tâm của Ellipse (P0), di chuyển và Click chuột để xác định bán kính trục1 của Ellipse (P1), tiếp tục di chuyển chuột và Click để chọn bán kính trục 2 của Ellipse (P2).(hình 1.1.14.)
3 Thông số hình học :
Hình 1.1.14
1.1.9 Công cụ CenterPoint Ellipse (vẽ cung Ellipse)
1 Gọi lệnh: Click chọn Tools > Sketch Entity > CenterPoint Ellipse
2 Thực hiện lệnh: Tương tự như lệnh Centerpoint Arc
3 Thông số hình học:(hình 1.1.15.)
Hình 1.1.15
1.1.10 Công cụ Parabol (vẽ parabol)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Parabol
Bán kính trục 1
Bán kính trục 2 Tọa độ tâm Ellipse
Trang 92 Thực hiện lệnh: Con trỏ trong vùng đồ hoạ chuyển sang biểu tượng
Xác định tiêu điểm của Parabol(P0), di chuyển con trỏ xác định đỉnh của Parabol(P1),
di chuyển con trỏ xác định điểm đầu của cung Parabol (P2), tiếp tục di chuyển con trỏ xác định điểm cuối của cung Parabol (P3).(hình 1.1.16.)
3 Thông số hình học:
Hình 1.1.16
1.1.11 Công cụ Splines (vẽ đường cong Spline)
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ, hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Splines
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ chuyển sang biểu tượng
Lần lượt chọn các điểm mà đường Spline đi qua.(hình 1.16)
3 Thông số hình học:
Số điểm trên đường cong Spline
Tọa độ điểm P4 so với gốc tọa độ
Trang 101.1.12 Công cụ CenterLine ( vẽ đường tâm)
Thường được dùng cho các phần tử đối xứng, và được dùng cho các lệnh Mirror và Revolve
1 Gọi lệnh: Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > CenterLine
2 Thực hiện lệnh : Con trỏ chuyển sang biểu tượng , và lệnh được thực hiện tương tự như lệnh vẽ đường thẳng
1.1.13 Công cụ Point ( điểm)
1 Gọi lệnh : Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Point
2 Thực hiện lệnh: Con trỏ chuyển sang biểu tượng Click chọn 1 điểm trên vùng đồ họa
1.1.14 Công cụ Text (tạo chữ)
Công cụ Text thường được dùng để tạo chữ nổi (chìm) trên bề mặt của các vật thể
1 Gọi lệnh : Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Entity > Text
2 Thực hiện lệnh:
Chọn mặt phẳng hay bề mặt của vật thể để tạo chữ
Chọn hộp thoại Text để tạo chữ
Bỏ dấu tại ô Use Documents font chọn Font để xác định và điều chỉnh kiểu chữ.(hình 1.1.18a)
Chú ý :
• Sau khi xác định mặt để tạo chữ , ta có thể chèn chữ theo ý muốn Đó là việc tạo các cạnh (thẳng, cong hay đường tròn) để chèn chữ vào và thực hiện các lệnh Extrude, Cut
• Các chữ khi thực hiện lệnh Extrude, Cut không đựơc giao nhau Ta phải điều chỉnh khoảng cách chữ một cách hợp lý, và các chữ được tạo ra phải nằm trong phạm vi bề mặt của vật thể (hình 1.1.18b)
Hình 1.1.18b
Trang 11
Hình 1.1.18a
§1.2 CÁC LỆNH HỖ TRỢ VẼ PHÁC
1.2.1 Công cụ Convert Entities (Tương tự lệnh Copy Edge.)
Gọi lệnh: Click chọn Convert Entities trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Convert Entities
Chú ý : Trứơc khi sử dụng lệnh này phải tạo trước vật thể và Click chọn bề mặt vật thể cần tạo biên dạng Rồi Click chọn Sketch để kích hoạt môi trường phác thảo
1.2.2 Công cụ Mirror (đối xứng)
Dùng để tạo các phần tử đối xứng qua đường CenterLines
Thực hiện lệnh:
Tạo trước một đường thẳng CenterLines làm trục đối xứng
Chú ý: Có 2 cách để lấy đối xứng các đối tượng qua đường thẳng CenterLine
Lấy đối xứng các đối tượng đã vẽ trước đó
• Giữ phím Ctrl và lần lượt chọn đường CenterLine và các phần tử cần lấy đối xứng
• Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Mirror
Chọn cạnh để chèn chữ
Bề rộng của chữ
Khoảng cách giữa các chữ
Ô nhập Text
Trang 12Lấy đối xứng các đối tượng ngay trong quá trình vẽ
• Chọn trứơc đường thẳng CenterLine
• Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Mirror
Sau đó ta vẽ các đối tượng một cách bình thường, khi đã vẽ xong đối tượng lập tức sẽ có một đối tượng khác tự động đối xứng qua đường thẳng
Hình 1.2.1
1.2.3 Công cụ Fillet (Bo Cung)
Tạo cung tiếp tuyến giữa 2 cạnh giao nhau
Thưc hiện lệnh:
Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Fillet Hộp thoại Sketch Fillet sẽ xuất hiện (hình 1.2.2)
Trong hộp thoại nhập giá trị bán kính Radious để tạo góc lượn
Sau đó chọn cạnh cần Fillet
cần lấy đối xứng
Trang 131.2.4 Công cụ Chamfer (vát góc)
Cách thực hiện lệnh :
Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Chamfer
Xuất hiện hộp thoại (hình 1.2.3)
Có 2 kiểu vát góc khác nhau
Kiểu 1: Angle – Distance (Góc – Khoảng cách)
• Dùng con trỏ chọn hai đối tượng cần Chamfer
• Xác khoảng cách vát mép cạnh thứ nhất (Distance 1)
• Xác định giá trị góc của cạnh thứ 1 so với cạnh thứ 2 (Direction 1 Angle) Kiểu 2: Distance – Distance (Khoảng Cách – Khoảng Cách)
• Dùng con trỏ chọn hai đối tượng cần Chamfer
• Xác khoảng cách vát mép cạnh thứ nhất (Distance 1)
• Xác khoảng cách vát mép cạnh thứ hai (Distance 2)
Hình 1.2.3
Trong trường hợp 2 có thêm kiểu chọn Equal- distance
Nếu chọn trường hợp này thì hai cạnh bị vát sẽ có cùng một giá trị (Distance 1)
Click chọn OK để kết thúc lệnh
Click chọn hủy bỏ lệnh
1.2.5 Công cụ Offset (tạo một đối tượng mới có biên dạng song song và cách đều các biên dạng của đối tượng cũ 1 khoảng cách cho trước)
Thực hiện lệnh:
Click chọn trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Offset Entites Xuất hiện hộp thoại Offset Entities (hình1 2.4)
Trang 14Nhập gía trị cần Offset (Offset distance)
Có 2 kiểu Offset :
• Chọn Select chain : Offset tất cả các cạnh kề nhau (ta chỉ cần chọn 1 cạnh tượng trưng thì các cạnh còn lại sẽ tự động Offset theo Tuy nhiên các cạnh này phải liên tục với nhau và không có sự đứt đoạn ở bất cứ điểm nào)
Trong trường hợp này có thể chọn Reverse để đổi chiều Offset
• Chọn Bi- directional: Offset đối tượng theo hai hướng
Select Chain Bi- directional
1.2.6 Công cụ Extend (kéo dài đối tượng)
Dùng để kéo dài một đối tượng cho đến khi gặp một đối tượng khác
Thực hiện lệnh:
Click chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Tools >
Extend
Con trỏ chuyển sang biểu tượng
Click chọn đối tượng cần kéo dài, đối tượng này sẽ tiếp xúc với một đối tượng khác và không song song với nó
1.2.7 Công cụ Trim (Cắt)
Trong phần mềm SW này lệnh Trim có 3 công dụng:
• Tương tự như Delete, Trim dùng để xoá các đối tượng riêng lẻ
• Xén các đối tượng giao nhau
• Kéo dài một đối tượng cho đến khi gặp một đối tượng khác, tương tự như lệnh Extend Thực hiện lệnh :
Click chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc vào Tools > Sketch Tools > Trim
Trang 15Có 3 trường hợp:
• Nếu ta chọn 1 đối tượng riêng lẻ, thì lệnh Trim lúc này tương tự như lệnh Delete Lúc này đối tượng được chọn sẽ chuyển sang màu đỏ
• Nếu hai đối tượng giao nhau, thì ta chọn đối tượng cần bị xén lúc này đối tượng bị xén sẽ chuyển sang màu xanh
• Nếu các đối tượng không giao nhau ta có thể kéo dài đối tượng bằng cách Chọn vào đối tượng cần kéo dài, giữ chuột và kéo đến đối tượng cần giao đối tương kéo dài lúc này sẽ chuyển sang màu hồng
Hình 1.2.5
1.2.8 Công cụ Linear Step and Repeat
Công cụ này dùng để sao chép đối tượng gốc thành nhiều đối tượng và sắp xếp các đối tượng đó theo hàng hay cột
Thực hiện lệnh:
Click chọn Linear Step and Repeat trên thanh công cụ hoặc chọn Tools > Sketch Tools > Linear Step and Repeat Xuất hiện hộp thoại Linear Sketch Step and Repeat (hình 1.2.6 a)
Click chọn đối tượng cần Copy
Nhập các thông số cho Directoin 1 (theo phương ngang)
Nhập các thông số cho Direction 2 (theo phương dọc )
Number: chọn số đối tượng được copy theo phương đó, bao gồm cả đối tượng ban đầu
Spacing: khoảng cách giữa các đối tượng được copy theo các phương
Angle: góc bị lệch giữa các đối tượng của phương so với trục hoành
Click chọn để đổi hướng của Direction 1 và Direction 2
Click chọn trở lại trạng thái trước đó
Chọn nút Preview để xem trước kết quả
Click chọn Fix: trên dãy được tạo giữa các đối tượng kề nhau sẽ xuất hiện đường kích thước
Click chọn Constrain Angle Between Axis: hiển thị góc được tạo bởi 2 hướng
Click chọn OK kết thúc lệnh
Đối tượng cần xén