- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trường lực thế bất kì và biến thiên cơ năng để giải các bài toán.. - Hiểu và nêu được ví dụ về sự chuyển hóa giữ[r]
Trang 1Bài 37 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
( Chương trình lớp 10 nâng cao)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phát biểu và thiết lập được định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường
- Phát biểu và viết được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng tổng quát
- Phát biểu và viết được công thức của định lí biến thiên cơ năng, công của lực không phải lực thế
2 Kĩ năng
- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trường lực thế bất kì và biến thiên
cơ năng để giải các bài toán
- Hiểu và nêu được ví dụ về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng cũng như giữa các dạng năng lượng trong thực tiễn cuộc sống
3 Thái độ
- Phát huy tính tích cực của học sinh với bài học
- Giáo viên liên hệ bài học với thực tiễn cuộc sống
Trang 2II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Thí nghiệm ảo mô phỏng chuyển động của con lắc đơn, tranh ảnh liên quan
- Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng
2 Học sinh
- Ôn lại các bài “Động năng Định lí động năng”, “Thế năng Thế năng trọng trường”, “Thế năng đàn hồi” để nắm lại các công thức tính toán
- Đọc bài “Định luật bảo toàn cơ năng”
III Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
- Phương pháp diễn giải
IV Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (2
phút)
- Ổn định, kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa động
năng? Viết công thức tính động năng? Giải
- ổn định
- trả bài, ôn tập kiến thức
Wđ = 1 2
2mv
Trang 3thích các đại lượng?
+ Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa thế
năng? Viết công thức tính thế năng trọng
trường, thế năng đàn hồi? Giải thích các đại
lượng?
Wt = mgz
Wđh = 1 2
2kx
Kĩ năng giải bài tập,
hệ thống kiến thức
đã học
Hoạt động 2: Đặt vấn đề (3 phút)
- Ở lớp 8 ta có học:
+ Động năng và thế năng là hai dạng của
năng lượng nào?
+ Khi nào vật có cơ năng? Cho ví dụ
+ Mối liên hệ giữa cơ năng, động năng và thế
năng?
- Nhận xét, kết luận:
Cơ năng có hai dạng là động năng và thế
năng Khi vật có khả năng thực hiện công, ta
nói vật có cơ năng Cơ năng bằng tổng động
năng và thế năng
- Cho cả lớp quan sát chuyển động của con
lắc đơn thử xem nó tồn tại dạng năng lượng
nào? Nhận xét về chuyển động này
- phát biểu + cơ năng
+ khi vật có khả năng thực hiện công, ta nói vật có cơ năng
+ cơ năng bằng tổng động năng và thế năng
- lắng nge
- quan sát, phát biểu
giải bài tập,
kĩ năng nói,
kĩ năng diễn đạt, tư duy
Trang 4- Nhận xét, kết luận:
Ta thấy sau khi thả, vật đi qua vị trí cân bằng,
tức là vị trí trùng với phương thẳng đứng của
dây, tiếp tục đi lên và dừng lại ở một độ cao
bằng độ cao ban đầu (góc lệch không đổi);
sau đó, vật lại đi xuống qua vị trí cân bằng,
tiếp tục đi lên Quá trình đó cứ lặp đi lặp lại
như thế gọi là dao động Nó tồn tại dạng năng
lượng là động năng và thế năng
- Yêu cầu học sinh trả lời: Vậy trong quá
trình chuyển động, các em có dự đoán gì về
sự thay đổi của động năng và thế năng?
- Nhận xét, kết luận: Động năng và thế năng
liên tiếp thay đổi hay là biến thiên liên tục
- Vậy thì ta sẽ xét xem có mối quan hệ gì
giữa độ biến thiên của hai dạng năng lượng
này Đi vào bài học hôm nay
- chú ý lắng nghe
- Động năng
và thế năng liên tiếp thay đổi
- ghi nhận
- chú ý lắng nghe, tư duy
Bài 37 Định luật bảo toàn cơ năng
Hoạt động 3: Thiết lập định luật bảo toàn cơ
năng trường hợp trọng lực (15 phút)
A Thiết lập định luật bảo toàn cơ năng
trường hợp trọng lực:
- Xét một vật có khối lượng m rơi tự do, bỏ
qua sức cản không khí
- Yêu cầu học sinh xác định lực tác dụng lên
vật Nó có phải lực thế không?
- Nhận xét, kết luận: đó là trọng lực, là lực
- quan sát
- trọng lực, là lực thế
- ghi nhận
1 Thiết lập định luật
a Trường hợp trọng lực
Trang 5thế
- Yêu cầu học sinh tính công của trọng lực
dựa vào định lí động năng và công của trọng
lực bằng độ giảm thế năng khi vật đi qua A
và B
- Yêu cầu học sinh so sánh hai giá trị của
công của trọng lực đó, rút ra biểu thức gì?
Nhận xét
- Nhận xét, kết luận:
A, B là hai vị trí bất kì của vật trong quá trình
chuyển động, nhưng cơ năng của vật tại các
vị trí đó lại bằng nhau
- Từ đó, kết luận là cơ năng của vật được bảo
toàn (không đổi theo thời gian) trong quá
trình chuyển động
- Yêu cầu học sinh dự đoán quá trình biến đổi
động năng và thế năng trong quá trình vật rơi,
bỏ qua sức cản không khí
- Nhận xét, phân tích:
+ Chọn gốc thế năng tại mặt đất (O)
+ Tại vị trí thả (I): vật đứng yên, vận tốc vật
bằng 0, động năng của vật bằng 0
+ Từ vị trí thả (I), vật chuyển động dưới tác
dụng của trọng lực nên vận tốc của vật tăng
dần, động năng tăng dần; chiều cao của vật
- phát biểu xây dựng bài
- phát biểu xây dựng bài
- ghi nhận
- ghi nhận
- phát biểu xây dựng bài
- quan sát, chú
ý lắng nghe, ghi nhận bài học
AAB = WđB − WđA =
.
2 2
B A
mv mv
AAB = WtA – WtB = mgzA – mgzB
B A
mv mv =mgz Amgz B
WA W B
W = Wđ + Wt = 1 2
2mv + mgz = hằng số
quan sát
Trang 6so với gốc thế năng đã chọn là giảm dần, thế
năng giảm dần
+ Tại mặt đất: chiều cao của vật so với gốc
thế năng: h = 0, thế năng của vật bằng 0
+ Mà cơ năng bằng tổng động năng và thế
năng
+ Do đó: tại vị trí thả thì thế năng của vật
cực đại và bằng cơ năng của vật, động năng
của vật bằng 0; tại mặt đất thì động năng của
vật cực đại và bằng cơ năng của vật, thế năng
của vật bằng 0 và trong quá trình rơi tự do,
thì động năng tăng dần đồng thời thế năng
giảm dần
Tại A: W = WtA = Wtmax = mgzmax; WđA = 0
Tại O: W = WđO = Wđmax = (mv2max) /2; WtA
= 0
B Đánh giá mối quan hệ giữa độ biến thiên
của động năng và thế năng
- Xét tại A và O (ở trên), ta thấy rằng:
Toàn bộ thế năng của vật tại A đã chuyển hóa
thành động năng của vật tại O, giá trị đó bằng
cơ năng của vật, hay ∆WđAO = −∆WtAO
- Xét lại hai công thức tính công do trọng lực
thực hiện ở trên:
AAB = WđB − WđA = ∆WđAB
AAB = WtA – WtB = −∆WtAB
∆WđAB = −∆WtAB
Cho học sinh thấy được: độ giảm thế năng
- chú ý quan sát, tiếp thu bài học
- tiếp thu bài học
∆Wđ = −∆Wt
(dấu trừ thể hiện sự giảm)
hiện tượng, phân tích,
xử lí thông tin, kĩ năng vận dụng kiến thức
để giải bài tập, kĩ năng
tư duy, kĩ năng nói, viết, kĩ năng phân tích tổng hợp
Trang 7của vật bằng độ tăng động năng của vật và
bằng công do trọng lực thực hiện khi vật đi
qua A và B Hay thế năng đã chuyển hóa
thành động năng của vật, nhưng cơ năng thì
được bảo toàn Đó chính là nội dung của định
luật bảo toàn cơ năng
- Yêu cầu học sinh phát phiểu nội dung và
công thức của định luật bảo toàn cơ năng
trong trường hợp trọng lực
- Nhận xét, kết luận bài học
- Yêu cầu học sinh quan sát (Hình 37.3) để
thấy mối liên hệ giữa độ biến thiên của động
năng và thế năng của vật Vẽ lại và phân tích
đồ thị kiểm nghiệm hai nội dung kiến thức
vừa học Lưu ý trường hợp thảy vật lên từ
mặt đất, trong đó chọn gốc thế năng tại vị trí
thảy cũng áp dụng đúng định luật bảo toàn cơ
năng
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành C1 Gọi 1 học
sinh lên bảng trình bày
- Nhận xét, sửa C1 cho hoàn chỉnh:
- phát biểu
- ghi nhận
- chú ý quan sát
- suy nghĩ, phát biểu
- chú ý lắng
- Trong quá trình chuyển động, nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, động năng có thể chuyển hóa thành thế năng
và ngược lại, và tổng của chúng, tức là
cơ năng của vật, được bảo toàn (không đổi theo thời gian)
W = Wđ + Wt = 1 2
2mv + mgz = hằng số hoặc 𝛥Wđ = −𝛥Wt
Trang 8+ Chọn gốc thế năng tại mặt đất (O)
+ Tại vị trí thả vật: W1 = Wtmax = mgh
+ Tại mặt đất: W2 = Wđmax = 1 2
2mv (v là vận tốc của vật khi chạm đất)
+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
W1 = W2
2 1
2 2
- Thông báo cho cả lớp: Cơ năng của hệ vật –
Trái Đất (hệ kín, tương tác bằng lực thế)
được bảo toàn
nghe, ghi nhận bài học
- ghi nhận bài học
Hoạt động 4: Thiết lập định luật bảo toàn cơ
năng trường hợp lực đàn hồi và định luật bảo
toàn cơ năng tổng quát (10 phút)
- Nhắc lại ví dụ con lắc lò xo trong bài trước:
dưới tác dụng của lực đàn hồi, bỏ qua ma sát,
vật gắn lò xo thực hiện dao động quanh O (O
gọi là vị trí cân bằng) Tức là kéo vật đến x0
trong giới hạn đàn hồi của lò xo, rồi buông
nhẹ cho vật chuyển động tự do Nhờ lực đàn
hồi, vật sẽ chuyển động qua O rồi đến vị trí
−x0 rồi lại quay về vị trí O, quá trình cứ lặp
lại như thế Để ý rằng điều kiện là trong giới
hạn đàn hồi của lò xo
- xem và nhớ lại bài học trước, lắng nghe
b Trường hợp lực đàn hồi
Trang 9- Đặt câu hỏi: Lực đàn hồi thuộc vào dạng
nào? Hệ này có phải hệ kín hay không? Vậy
nó có tuân theo định luật bảo toàn cơ năng
không?
- Nhận xét, kết luận:
Lực đàn hồi là lực thế, khi bỏ qua ma sát giữa
vật với không khí thì hệ vật đang xét là hệ
kín, do đó mà định luật bảo toàn cơ năng
được áp dụng trong trường hợp này
- Yêu cầu học sinh phát biểu và đọc công
thức của định luật bảo toàn cơ năng cho
trường hợp lực đàn hồi
- Nhận xét, kết luận bài học
- Đối với bài toán dao động của lò xo, các em
nên chú ý:
+ Vị trí x0 được gọi là vị trí biên phải
+ Vị trí −x0 được gọi là vị trí biên trái
+ Tại O được gọi là vị trí cân bằng
- Yêu cầu học sinh dự đoán các giá trị thế
năng đàn hồi và động năng của vật tại các vị
trí đặc biệt trên
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.4 để thấy
rõ trả lời đúng cho dự đoán của các em
- Thông báo định luật bảo toàn cơ năng tổng
quát
- phát biểu xây dựng bài
- lắng nghe
- phát biểu
- lắng nghe
- chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- phát biểu xây dựng bài
- quan sát, lắng nghe
- ghi nhận bài học
- Nội dung: (SGK)
W = Wđ + Wđh =1 2
2mv + 1 2
2kx = hằng
số
c Định luật bảo toàn cơ năng tổng quát:
Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng
Kĩ năng quan sát hiện tượng, phân tích,
xử lí thông tin, kĩ năng vận dụng kiến thức
để giải bài tập, kĩ năng
tư duy, kĩ năng nói, viết, kĩ năng phân tích tổng hợp
Trang 10- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về sự chuyển
hóa giữa động năng và thế năng
- Nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung :
a Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung: thế
năng từ cánh cung chuyển hóa thành động
năng của mũi tên
b Nước từ trên đập cao chảy xuống: thế năng
của nước chuyển hóa thành động năng
c Nhảy xa của vận động viên: động năng
chuyển hóa thành thế năng
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành C2 Gọi 1 học
sinh đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét, kết luận:
+ Có thể áp dụng trong điều kiện bỏ qua
lực cản không khí Khi đó vật chịu tác dụng
của trọng lực và lực căng dây, nhưng lực
căng dây không sinh ra công vì nó luôn
vuông góc với độ dời của vật
+ Chứng minh bằng cách cho học sinh
quan sát lại thí nghiệm nêu ra ở đầu bài, thấy
được rằng đối với:
∗ Trường hợp lực cản (ma sát) bằng 0: định
luật bảo toàn cơ năng thỏa mãn
∗ Trường hợp có ma sát và ma sát tăng dần:
- phát biểu xây dựng bài
- ghi nhận
- Có thể áp dụng trong điều kiện bỏ qua lực cản không khí
- chú ý lắng nghe
của những lực thế luôn được bảo toàn
Trang 11rõ ràng là khi có ma sát thì cơ năng giảm dần
theo thời gian, một phần cơ năng đã chuyển
hóa thành nhiệt năng; và khi ma sát lớn thì
toàn bộ cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt
năng, làm cho vật dừng lại; nhưng giá trị
năng lượng chung vẫn không thay đổi
Vậy thì ta hãy đi tìm độ biến thiên cơ năng
của vật trong trường hợp này
Hoạt động 5: Tìm hiểu biến thiên cơ năng
Công của lực không phải lực thế (5 phút)
- Hỏi: Lực ma sát xét ở trên có thuộc vào
dạng lực thế hay lực không thế?
- Nhận xét, kết luận: Lực ma sát là lực không
thế Vậy nên cơ năng nó không được bảo
toàn là một điều chắc chắn
- Lưu ý cho học sinh: Khi nói cơ năng không
bảo toàn, ta cần hiểu là cơ năng đã chuyển
hóa thành dạng năng lượng khác nhưng giá
trị năng lượng chung thì vẫn không đổi Đó là
nội dung định luật bảo toàn năng lượng, là
định luật quan trọng nhất trong tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh thiết lập công thức
tính độ biến thiên cơ năng của vật trong
trường hợp vật chịu tác dụng của lực thế và
lực không thế
+ Gọi:
∗ F là lực thế tác dụng lên vật
∗ F’ là lực không thế Lực này là lực cản nói
- phát biểu xây dựng bài
- ghi nhận
- lắng nghe, ghi nhớ
- chú ý lắng nghe, tư duy, phát biểu xây dựng bài
2 Biến thiên cơ năng Công của lực không phải lực thế
Kĩ năng phân tích,
xử lí thông tin, kĩ năng vận dụng kiến thức
đã học cho bài học
Trang 12chung (ma sát) nên nó sẽ cản trở chuyển
động của vật, làm cho vận tốc của vật giảm đi
và nó ảnh hưởng đến động năng của vật
+ Vì thế, khi áp dụng định lí động năng, ta
có:
AF12 + AF’12 = Wđ2 − Wđ1
+ Mặc khác, công của lực thế sẽ bằng độ
biến thiên thế năng:
AF12 = Wt1 – Wt2 + Từ đó, mời một học sinh lên rút ra công
thức tính AF’12
- Yêu cầu học sinh có nhận xét gì về công
thức tính AF’12 đã tính được
- Nhận xét, kết luận
- Cho học sinh quan sát các hình ảnh về
chuyển hóa năng lượng trong thực tế
AF’12 = W2 –
W1
- công của lực không thế bằng độ biến thiên cơ năng của vật
- ghi nhận
- quan sát
- Khi ngoài lực thế vật còn chịu tác dụng của lực không phải lực thế, cơ năng của vật không bảo toàn và công của lực này bằng độ biến thiên cơ năng của vật
A12 (lực không thế) = W2 – W1 = 𝛥W
mới, kĩ năng tư duy, kĩ năng nói, viết, kĩ năng phân tích tổng hợp
Hoạt động 6: Củng cố bài học, giải bài tập
vận dụng, dặn dò (10 phút)
- Củng cố lại nội dung toàn bài
- Gợi ý giải toán bằng phương pháp năng
- ghi nhớ
- chú ý lắng
Trang 13lượng:
+ Kiểm tra xem hệ đang xét có những lực
nào tác dụng, nó thuộc dạng lực thế hay lực
không thế, hệ kín hay không
+ Chọn mốc thế năng thích hợp sao cho
tính thế năng dễ dàng (thường chọn mặt đất
và tại chân mặt phẳng nghiêng)
+ Viết biểu thức cơ năng của hệ ở vị trí đầu
+ Viết biểu thức cơ năng của hệ ở vị trí sau
(tùy bài toán)
+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng đối
với hệ chỉ có lực thế tác dụng, và định lí biến
thiên cơ năng đối với hệ có thêm lực không
thế tác dụng để giải quyết yêu cầu của bài
toán
+ Biện luận kết quả
- Giải bài tập vận dụng:
a Bài toán 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, chú ý ở đây bỏ
qua lực cản không khí, mời 1 học sinh nêu
hướng giải bài toán này
- Nhận xét, phân tích bài toán, định hướng
cách giải cho cả lớp, tham khảo sách giáo
khoa
nghe, ghi nhớ
- phát biểu
- đọc đề bài, phát biểu
- chú ý lắng nghe, đọc sách
1a
+ Các lực tác dụng: lực căng dây T, trọng lực P Trong đó, lực căng dây T không thực hiện công do có phương vuông góc với độ dời tại mọi vị trí
Trọng lực P là lực thế
+ Chọn mốc thế năng tại C
+ Cơ năng của vật tại A là:
WA = mgh = mgl (1 – cosα)
Kĩ năng giải bài tập, phân tích,
xử lí thông tin, kĩ năng vận dụng kiến thức
để giải bài tập, kĩ năng