- Nhiễm điện do hưởng ứng: do tương tác điện đầu vật daãn mang ñieän tích traùi daáu với vật mang điện.. Hoạt động 4:Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.[r]
Trang 1GV: Huỳnh Quang Việt – THPT Tăng Bạt Hổ
Giáo án VL 11 NC
Ngày soạn: 22/08/2008
Tiết 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được nội dung cơ bản của thuyết điện tử
- Hiểu khái niệm chất dẫn điện, chất cách điện, định luật bảo toàn điện tích
- Vận dụng thuyết điện tử giải thích các hiện tượng nhiễm điện
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các hiện tượng tự nhiên từ đó yêu môn học.
3 Thái độ tình cảm: Giúp học sinh khám phá và hiểu các hiện tượng tự nhiên yêu môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ mô hình 2.1, 2.2, thanh thủy tinh, mảnh lụa, phiếu trả lời TN.
2 Chuẩn bị của trò: Nắm vững nội dung của thuyết Rơzefo, đọc trước nội dung bài dạy.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức (chia nhóm) – 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): phát biểu định luật Culông, viết biểu thức.
3 Tạo tình huống: (2 phút)
Bài 1: Ta biết sự nhiễm điện của các vật (nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng, do cọ xát) Nguyên nhân nào gây ra các hiện tượng đó? Nếu xét 1 hệ vật nhiễm điện cô lập thì điện tích của hệ có thay đổi không? Có mất điện tính không Bài mới Ta sẽ giải thích các câu hỏi đó
4 Nội dung bài mới:
TL Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thuyết electron
15’ Đọc mục 1 thuyết e và xem mô
hình 2.1, 2.2
Thảo luận nhóm
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
-Trả lời C1, C2
Đọc mục 1 thuyết e và xem mô hình 2.1, 2.2
Trả lời câu hỏi sau:
H:Quan sát hình 2.1, 2.2, xác định số điện tích âm, dương của nguyên tử Liti đưa ra khái niệm nguyên tử trung hòa,ion âm, dương
GV: Thông báo
-Trả lời câu hỏi C1, C2
(SGK)
1 Thuyết electron:
Bình thường trong nguyên tử có ∑(-Q) + ∑(+Q) = 0(1)
- Nếu mất (e) thì tổng (1) lớn hơn 0 có ion dương
- Nếu nhận (e) thì tổng (1) nhỏ hơn 0 có ion âm
Do me << mp nên e rất linh động e có thể di chuyển trong vật hoặc từ vật này sang vật khác gây ra các hiện tượng về điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vật dẫn điện vật cách điện
Lop11.com
Trang 2GV: Huỳnh Quang Việt – THPT Tăng Bạt Hổ
Giáo án VL 11 NC
5’ Đọc mục 2, thảo luận câu hỏi 1,
2
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
Câu 1: Thế nào là điện tích tự do?
Câu 2: Thế nào là vật dẫn, điện môi
Gợi ý:
C1: Hạt mang điện có thể di chuyển điện tích tự do
C2: Vật có nhiều điện tích tự do là vật dẫn, ít là điện môi
2 Vật dẫn điện và vật cách điện:
-Vật dẫn điện : có nhiều điện tích tự do ( e, ion) -Vật cách điên(điện môi): Chứa rất ít hoặc không có điện tích tự do
10’ Hoạt động 3: Giải thích các hiện tượng nhiễm điện dựa vào thuyết electron
Đọc mục 3
Thảo luận câu hỏi 1, 2
Trả lời câu hỏi 1, 2
Đánh giá
Ghi nhận kiến thức
Câu 1: Vận dụng thuyết e giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện
Câu 2: Cho biết cơ chế nhiễm điện khác nhau của 3 hiện tượng đó
Gợi ý:
C1: như SGK C2:
- Nhiễm điện do cọ xát: e bứt di chuyển từ thủy tinh sang lụa 2 vật nhiễm điện trái dấu
- Nhiễm điện do xúc tác: Do sự di chuyển của e từ vật này sang vật khác 2 vật nhiễm điện cùng dấu
- Nhiễm điện do hưởng ứng:
do tương tác điện (đầu vật dẫn mang điện tích trái dấu với vật mang điện)
3 Giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện:
Giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện như SGK
Hoạt động 4:Tìm hiểu định luật bảo tồn điện tích.
Ở một hệ cô lập về điện thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số
5 Củng cố: (2’)
Nhắc lại nội dung của thuyết e lec tron vàĐLBT điện tích
Bài tập về nhà: 1,2 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Lop11.com