Chọn ra last_name của tất cả nhân viên có lương cao hơn lương của nhân viên có last_name = ‘Rajs’ SELECT LAST_NAME,SALARY FROM EMPLOYEES WHERE SALARY> SELECT SALARY FROM EMPLOYEES WHE
Trang 1BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 – ORACLE
(Subquery)
1 Chọn ra last_name của tất cả nhân viên có lương cao hơn lương của nhân viên có last_name = ‘Rajs’
SELECT LAST_NAME,SALARY
FROM EMPLOYEES
WHERE SALARY>
(SELECT SALARY
FROM EMPLOYEES
WHERE LAST_NAME=’Rajs’);
2 Chọn ra last_name, job_id, salary của tất cả nhân viên có employee_id = 143 và có salary lớn hơn lương của employee_id = 141.
SELECT LAST_NAME,JOB_ID,SALARY
FROM EMPLOYEES
WHERE EMPLOYEE_ID=143 AND SALARY>
(SELECT SALARY FROM EMPLOYEES WHERE EMPLOYEE_ID=141);
3 Chọn ra last_name, job_id, salary của tất cả nhân viên có salary ở mức thấp nhất.
SELECT LAST_NAME,JOB_ID,SALARY
FROM EMPLOYEES
WHERE SALARY=
(SELECT MIN(SALARY) FROM EMPLOYEES);
4 Chọn ra employee_id, last_name, job_id, salary của những nhân viên có lương nhỏ hơn TẤT CẢ lương của nhân viên có job_id = 'IT_PROG' và job_id của họ không phải 'IT_PROG'
SELECT EMPLOYEE_ID, LAST_NAME,JOB_ID,SALARY
FROM EMPLOYEES
WHERE SALARY< ALL
(SELECT SALARY FROM EMPLOYEES WHERE JOB_ID=’IT_PROG’) AND JOB_ID <> ’IT_PROG’;
Trang 25 Chọn ra employee_id, last_name, job_id, salary của những nhân viên có lương nhỏ hơn bất kỳ lương của nhân viên có job_id = 'IT_PROG' và job_id của họ không phải 'IT_PROG'
6 Tìm ra những nhân viên có mức lương thấp nhất trong từng phòng ban (hiển thị: last_name, salary, department_id)
SELECT LAST_NAME,SALARY,DEPARTMENT_ID
FROM EMPLOYEES
WHERE SALARY IN (SELECT MIN(SALARY)
FROM EMPLOYEES GROUP BY DEPARTMENT_ID);
7 Chọn ra last_name của tất cả nhân viên không có giữ chức vụ quản lý