1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Tài liệu ôn tập môn Địa 11 (1-4-2020)

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào tập bản đồ thế giới hãy: Nêu vị trí địa lí của Trung Quốc; kể tên các nước tiếp giáp TQ; vĩ độ địa lí của TQ.. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG HƯỚNGDẪN HỌC SINH TỰ HỌC

MƠN ĐỊA; KHỐI 11 Thời gian: từ 31/3/2020 đến 11/4/2020.

TUẦN 25: Bài 10 CỘNG HỊA NHÂN DÂN TRUNG HOA( T1)

TUẦN 26: Bài 10 CỘNG HỊA NHÂN DÂN TRUNG HOA (T2)

Hình thức: gửi cho HS nội dung nghiên cứu và tự học thơng qua Zalo

TUẦN 25: Bài 10 CỘNG HỊA NHÂN DÂN TRUNG HOA( T1)

NỘI DUNG HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU

1 Dựa vào tập bản đồ thế giới hãy: Nêu vị trí địa lí của Trung Quốc; kể tên các nước tiếp giáp TQ; vĩ độ địa lí của TQ

2 Đánh giá những thuận lợi và khĩ khăn của vị trí địa lí

3.TRình bày sự khác biệt về: địa hình, khí hậu, sơng ngịi, tài nguyên giữa miền Đơng và miền Tây TQ (dựa vào Hình 10,1)

4.Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn của tự nhiên TQ

5 Cho biết TQ cĩ bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào là chủ yếu?

6 Nhận xét dân số thành thị, dân số nơng thơn, tổng dân số của TQ (dựa vào bảng 10.1)

7.Tại sao gia tăng dân số tự nhiên của TQ ngày càng giảm? Chính sách dân số 1 con của TQ đã tác động tiêu cực đến dân số TQ như thế nào?

8.Nêu các đặc điểm nổi bật về xã hội của TQ

NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

I Vị trí địa lí và lãnh thổ

*Vị trí:

- Diện tích: 9572,8 nghìn km2, thứ 4 thế giới ( sau LB N, Canada, Hoa Kì) -Tiếp giáp 14 nước

- Bờ biển kéo dài 9000 Km, mở rộng ra thái bình dương với nhiều hải cảng

Trang 2

- Gần NB và các quốc gia cĩ nền kinh tế pt năng động như hàn quốc, ĐNA

- Nằm ở Đơng Á và trung Á, kéo dài từ 20-530B

*Lãnh thổ:

- Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 TP trực thuộc trung ương

-Cĩ 2 đặc khu hành chính là Hồng Cơng và Ma cao

-Đảo Đài Loan là một phần của lãnh thổ Trung quốc đã tách khỏi nước này từ năm

1949, tuy nhiên đảo này vẫn được coi là một bộ phận của TQ

=>

- Khó khăn quản lí đất nước, bão, lụt

* Vị trí địa lí, quy mơ lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới tự nhiên của Trung Quốc?

-Tạo điều kiện cho TQ cĩ khí hậu đa dạng, phân hĩa từ B xuống N, Đ sang T

-Vị trí ở Đơng Á nên KH cĩ tính chất giĩ mùa rõ rệt, dẫn đến sơng ngịi cĩ chế độ nước theo mùa

- Cảnh quan thiên nhiên đa dạngvà giàu tài nguyên khống sản

II Điều kiện tự nhiên

1.Miền Đơng: từ duyên hải vào đất liền đến kinh tuyến 105 0 Đ.

-Chiếm gần 50% diện tích cả nước

- Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng: Đơng Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam Đất phù sa màu mỡ , nơng nghiệp trù phú

- Khí hậu: Phía bắc khí hậu ơn đới giĩ mùa, Phía nam khí hậu cận nhiệt đới giĩ mùa

- Sơng ngịi: Nhiều sơng lớn, là vùng hạ lưu của các sơng lớn

+ Khống sản: Kim loại màu

Khĩ khăn: Nhiều bão, lũ lụt

2.Miền Tây:

- Địa hình: Gồm nhiều dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa

- Khí hậu: Khí hậu ơn đới lục địa khắc nghiệt tạo nên vùng hoang mạc và bán hoang mạc

-Tài nguyên chính: rừng, đồng cỏ, khống sản

Trang 3

- Sơng ngịi: ít sơng, là nơi bắt nguồn của các con sơng lớn -> cĩ giá trị thuỷ điện lớn

- TNTN: Khống sản (than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng)

- Khĩ khăn: Khí hậu khơ hạn, nhiều hoang mạc, địa hình hiểm trở hạn chế GTVT

=> Đánh giá thuận lợi và khĩ khăn của điều kiện tự nhiên

+ Thuận lợi: pt đa ngành cả NN, CN, DV

+ Khĩ khăn: Thiên tai ( bão lụt ở Miền Đơng), Miền Tây ( Khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, nhiều hoang mạc và bán hoang mạc, thiếu nước cho sinh hoạt và sx

III/- Dân cư và xã hội

1 Dân cư

- Dân số đơng (1,3 tỉ người), thứ 1 thế giới, chiếm 1/5 số dân tồn thế giới

- Gia tăng dân số nhanh, gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm, chỉ cịn 0,6% (2005) do chính sách mỗi gia đình chỉ cĩ một con

- Có trên 50 dân tộc khác nhau, đơng nhất là người Hán (chiếm trên 90% dân số

cả nước), ngồi ra cịn cĩ choang, ui-gua, tạng, hồi, mơng cổ

- Phân bố dâncư không đều:

+ Đông đúc ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây

+ 63%: dân cư s ng ố ở nông thôn, 37%: thành thị (2005)

*Dân cư tập trung đơng đúc ở Miền Đơng là do: điều kiện tự nhiên thuận lợi

* Dân cư thưa thớt ở miền Tây do ĐKTN khơng thuận lợi

2 Xã hội

- Rất chú ý đầu tư phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005)

- Nhiều phát minh n i b t th i c , trung đ iổ ậ ờ ổ ạ : giấy, la bàn, kĩ thuật in,thuốc súng

- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo

* Chính sách dân số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào?

-Tích cực: Giảm gia tăng tự nhiên, dân số ổn định

-Tiêu cực: Chênh lệch giới tính

Trang 4

TUẦN 26.

NỘI DUNG HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU

1 Nêu khái quát về nền kinh tế của TQ

2 TQ đã cĩ những chiến lược gì trong phát triển các ngành Cơng nghiệp?

3.Nền Cơng nghiệp của TQ đã đạt được những thành tựu gì?

4.Nhận xét sự phân bố các trung tâm cơng nghiệp của TQ Tại sao cĩ sự phân bố đĩ?

5 TQ đã cĩ những chính sách gì trong ngành nơng nghiệp?

6 Nêu các nơng sản chính của TQ Trình bày các sản phẩm nơng nghiệp chính của các đồng bằng? Tại sao cĩ sự khác biệt về các nơng sản ở các đồng bằng đĩ?

7.Tại sao bình quân lương thực trên đầu người của TQ thấp?

8.Nêu phương châm quan hệ ngoại giao của TQ và Việt Nam

BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

Tiết 2: KINH TẾ

-Thành lập ngày 1-10-1949

-Năm 1978 tiến hành hiện đại hĩa, cải cách mở cửa

I/- Tình hình chung

- Tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất TG, đạt trung bình đạt 8%/năm

- Tổng GDP đứng thứ 7 TG(1649,3 tỉ USD-2004)

- Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh đạt 1269 USD (2004)

- Đời sống nhân dân được cải thiện

II/- Các ngành kinh tế

1 Công nghiệp

a Chiến lược phát triển công nghiệp

- Thay đổi cơ chế quản lí: Chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường

Trang 5

-các nhà máy được chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ.

- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Hiện đại hóa trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

-Năm 1994 tập trung vào pt 5 ngành: Chế tạo máy, điện tử, hĩa dầu, sx ơ tơ, xây dựng ( đây là các ngành cĩ thể tăng năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân)

b Thành tựu của sản xuất công nghiệp

-Thành cơng trong thu hút đầu tư nước ngồi, năm 2004 đứng đầu TG

- Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân đạm

-Tàu Thần Châu V lần đầu tiên chở người bay vào vũ trụ và trở về Trái đất an tồn ( 10-2003)

-các ngành CN vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ , dệt may thu hút 100tr lao động c.Phân bố

- Các trung tâm công nghiệp l n phân bố chủ yếu ở miền Đôngớ

- Một số TTCN như: Bắc kinh, Thượng hải

2 Nông nghiệp

-TQ chỉ chiếm 7% đất canh tác của thế giới nhưng phải nuơi số dân gần bằng 20% dân số tồn cầu

a Chiến lược phát triển nông nghiệp

- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân

- Xây dựng đường giao thông, hệ thống thủy lợi

- Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất

-Sử dụng giống mới

- Miễn thuế nơng nghiệp

b Thành tựu

- Một số nông ph m ẩ cĩ năng su t cao, sản lượng đứng hàng đầu thế giới nhưấ :lương thực, bông, thịt lợn

Trang 6

- Ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo

-Cây lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất

-Bình quân lương thực theo đầu người thấp

- Phân bố:Đơng Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngơ, củ cải đường

-Hoa Trung , Hoa Nam, là lúa gạo, mía, chè , bơng

VI/- Quan hệ Trung Quốc – Việt Nam :

- Là mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển

- Phương châm: Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”

- Mở rộng quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w