1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập môn Sinh 11 lý thuyết trắc nghiệm

89 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lý thuyết kiến thức sinh 11 và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp học sinh tự học.Giúp học sinh ôn lại kiến thức cơ bản, ôn tập thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 phần kiến thức sinh 11.

Trang 1

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tế bào lông hút phù hợp với chức năng nhận nước và chất khoáng từ đất : + Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt

+ Chỉ có một không bào trong tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp rễ mạnh

- Rễ cây liên tục tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

- Thực vật thủy sinh: hấp thụ nước từ môi trường xung quanh qua bề mặt tế bào biểu bì cây

- Thực vật trên cạn: qua bề mặt biểu bì của rễ, chủ yếu lông hút

- Trong môi trường quá ưu trương, quá axit, thiếu oxi lông hút rất dễ gãy và tiêu biến

II CƠ CHẾ HẤP THU NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

+ Thụ động: Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng

2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

+ Con đường gian bào: Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ

+ Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào chất → mạch gỗ

Vai trò của đai Caspari: điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ

Vị trí đai Caspari: Nội bì

III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MOI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC

VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: Rễ tiết các chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất

BÀI 2 QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I DÒNG MẠCH GỖ

1 Cấu tạo của mạch gỗ

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá

+ Đầu của các tế bào cùng loại nối với nhau tạo nên ống rỗng dài - dòng vận chuyển dọc

+ Các tế bào xếp sát vào nhau theo cách lỗ bên của tế bào này khớp với lỗ bên của tế bào kia tạo thành lối

đi - dòng vận chuyển ngang

- Thành mạch gỗ được linhin hóa tạo mạch gỗ bền chắc

Trang 2

2

2 Thành phần của dịch mạch gỗ

Thành phần chủ yếu gồm: nước, các ion khoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ

+ Áp suất rễ (động lực đầu dưới) tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên) hút nước từ dưới lên

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục

từ rễ lên lá

II DÒNG MẠCH RÂY

1 Cấu tạo của mạch rây

Mạch rây là những tế bào sống, gồm ống hình rây và tế bào kèm

- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

- Tế bào kèm nằm cạnh tế bào ống rây, cung cấp năng lượng cho tế

bào ống rây

2 Thành phần của dịch mạch rây

Dịch mạch rây gồm các sản phẩm đồng hoá ở lá:

+ Saccarôzơ, axit amin …

+ một số ion khoáng được sử dụng lại

3 Động lực của dòng mạch rây

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá: nơi tổng

hợp saccarôzơ) có áp suất thẩm thấu cao và các cơ quan nhận ( rễ, hạt: nơi saccarôzơ được sử dụng, dự trữ)

có áp suất thấp hơn

BÀI 3 THOÁT HƠI NƯỚC

I VAI TRÒ CỦA THOÁT HƠI NƯỚC

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây trên mặt đất

- Thoát hơi nước làm khí khổng mở, cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

- Thoát hơi nước làm làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Con đường thoát hơi nước

+ Tầng cutin (không đáng kể)

+ Khí khổng

- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng phân bố ở mặt dưới của lá

2 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu)

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong

theo → lỗ khí mở ra

+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng

- Con đường qua cutin

+ Hơi nước từ các khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cu tin để ra ngoài

+ Lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

+ Nước

+ Ánh sáng

+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng…

IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG

- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra

Trang 3

BÀI 4 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm

+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

Các

nguyên tố

đại lượng

Dạng mà cây hấp thụ

Vai trò trong cơ

suất Triệu chứng thiếu N biểu hiện ở các lá già trước

– Thừa N sẽ làm cây sinh trưởng quá mạnh, do thân lá tăng trưởng nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu, dễ lốp đổ, dễ bị sâu bệnh tấn công

4 ,

PO3  4

Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit,

côenzim

– Khi thiếu P, lá cây ban đầu có màu xanh đậm, sau chuyển màu vàng, hiện tượng này bắt đầu từ các lá phía dưới trước, và từ mép lá vào trong Cây lúa thiếu P làm

lá nhỏ, hẹp, đẻ nhánh ít, trỗ bông chậm, chín kéo dài, nhiều hạt xanh, hạt lép Cây ngô thiếu P sinh trưởng chậm, lá có màu lục rồi chuyển màu huyết dụ – Thừa P không có biểu hiện gây hại như thừa N vì P thuộc loại nguyên tố linh động, nó có khả năng vận chuyển từ cơ quan già sang cơ quan còn non

Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

– Biểu hiện rất rõ khi thiếu K là lá hẹp, ngắn, xuất hiện các chấm đỏ, lá dễ héo rũ và khô Khi thiếu Kali nặng,

lá bị cháy từ chóp lá và mép là vào Triệu chứng xuất hiện trên các lá già trước

– Cây lúa thiếu K sinh trưởng kém, trỗ sớm, chín sớm, nhiều hạt lép lửng, mép lá về phía đỉnh biến vàng Ngô thiếu K làm đốt ngắn, mép lá nhạt dần sau chuyển màu huyết dụ, lá có gợn sóng Điều đặc biệt là K có vai trò quan trọng trong việc tạo lập tính chống chịu của cây trồng với điều kiện bất thuận (hạn, rét) cũng như tính kháng sâu bệnh, vì vậy nếu thiếu K sẽ làm những chức

Trang 4

Vai trò trong cơ

năng này suy giảm đi

Các loại cây lấy củ rất cần đến nguyên tố Kali

Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

– Khi thiếu Ca thì đỉnh sinh trưởng và chóp rễ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các mô phân sinh ngừng phân chia, sinh trưởng bị ức chế Triệu chứng đặc trưng của cây thiếu Ca là các lá mới ra bị dị dạng, chóp lá uốn câu, rễ kém phát triển, ngắn, hóa nhầy và chết Ca là chất không di động trong cây nên biểu hiện thiếu Ca thường thể hiện ở các lá non trước

– Cây họ đậu và cây lấy đường rất cần đến canxi

Thành phần của dịêp lục, hoạt hóa enzim

– Thiếu Mg làm chậm quá trình ra hoa, cây thường bị vàng lá do thiếu diệp lục Triệu chứng điển hình là các gân lá còn xanh trong khi phần thịt lá đã biến vàng Xuất hiện các mô hoại tử thường từ các lá phía dưới, lá trưởng thành lên lá non, vì Mg là nguyên tố linh động, cây có thể dùng lại từ các lá già

Lưu huỳnh SO2 

4

Thành phần của prôtêin

– Biểu hiện đặc trưng khi cây thiếu S cũng có hiện tượng vàng lá như khi thiếu N, tuy nhiên khác với thiếu

N là hiện tượng vàng lá xuất hiện ở các lá non trước

các lá trưởng thành và lá già Khi cây thiếu S, gân lá chuyển vàng trong khi phần thịt lá vẫn còn xanh, sau

đó mới chuyển vàng Kèm theo những tổn thương

trước hết ở phần ngọn và lá non, cộng với sự xuất

hiện các vết chấm đỏ trên lá do mô tế bào chết

Các

nguyên tố

vi lượng

Dạng mà cây hấp thụ

Vai trò trong cơ

– Sự thiếu hụt Fe thường xảy ra trên nền đất có đá vôi, đất bón nhiều lân, vôi và có pH cao Lá cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng hay trắng ở phần thịt lá, trong khi gân lá vẫn còn xanh Triệu chứng thiếu sắt

xuất hiện trước hết ở các lá non, sau đến lá già, vì Fe

không di động từ lá già về lá non

enzim

– Triệu chứng điển hình khi cây thiếu Mn là phần gân

lá và mạch dẫn biến vàng, nhìn toàn bộ lá có màu xanh sáng, về sau xuất hiện các đốm vàng ở phần thịt lá và phát triển thành các vết hoại tử trên lá Nếu thiếu nghiêm trọng sẽ gây khô và chết lá Triệu chứng thiếu

Mn có thể biểu hiện ở lá già hay lá non tùy theo từng loại cây

BO  3

Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh

– Khi thiếu B thì chồi ngọn, đỉnh sinh trưởng bị chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình thành, tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày

Trang 5

Vai trò trong cơ

lên Triệu chứng thiếu B thường biểu hiện hiện ở các

bộ phận non trước

nước, cân bằng ion

– Thiếu Zn sẽ gây rối loạn trao đổi auxin nên ức chế sinh trưởng

– Bón phân chứa kẽm làm tăng khả năng hút K, Si, Mn,

và Mo và tăng khả năng chống bệnh do

nấm Phytopthora gây hại cho cây trồng

– Thiếu kẽm thường xẫy ra trên các loại đất có pH kiềm, bón nhiều lân và vôi

enzim

– Hiện tượng thiếu đồng thường xảy ra trên những vùng đất đầm lây, ruộng lầy thụt Cây trồng thiếu đồng thường hay có hiện tượng chảy gôm (rất hay xảy ra ở cây ăn quả), kèm theo các vết hoại tử trên lá hay quả Với cây họ hòa thảo, nếu thiếu đồng sẽ làm mất màu xanh ở phần ngọn lá

– Mo đặc biệt của các cây họ đậu vì nó xúc tác cho quá trình cố định N của vi khuẩn nốt sần

enzim urêaza

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: hòa tan và không hòa tan

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ gây độc cho cây

+ ô nhiễm nông sản, môi trường đất, nước

+ xấu lí tính (cấu trúc) của đất, giết chết vi sinh vật có lợi,

- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp

Trang 6

6

BÀI 5 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

- Vai trò chung

Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây

- Vai trò cấu trúc

Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật

- Vai trò điều tiết

Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm của các phân tử prôtêin trong tế bào chất

II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ Ở THỰC VẬT

Sự đồng hóa nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:

1 Quá trình khử nitrat

- Quá trình chuyển hóa NO

3 thành NH3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau:

NO

3 (nitrat) → NO2 (nitrit) → NH4

+ Mo và Fe hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử trên

+ Được thực hiện trong mô rễ và mô lá

* Ý nghĩa: hạn chế tích lũy nitrat trong mô thực vật

Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới

Ví dụ: Axit glutamic + Axit piruvic → Alanin + Axit α–xêtôglutaric

1 Nitơ trong không khí

- Nitơ phân tử (N2) cây không hấp thụ được, nhờ VSV có định thành NH3 thì cây mới đồng hóa được

- Nitơ ở dạng NO, NO2 gây độc cho cây

2 Nitơ trong đất

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

+ Nitơ khoáng (NO

IV QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

Vi khuẩn amôn hoá Vi khuẩn nitrat hoá

Trang 7

7

* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơ trong đất

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…)

+ Thực hiện trong điều kiện:

Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều

kiện kị khí

2H 2H 2H

NN NH=NH NH2-NH2 NH3

V PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG

Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dáu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua

2 Vai trò của quang hợp

- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất

- Biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng

hoá học)

- Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên ngoài

+ Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời

+ Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp

- Đặc điểm hình thái giải phẩu bên trong

+ Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu mô lá và vận chuyển sản phẩm quang hợp di chuyển ra khỏi lá

+ Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục

2 Lục lạp là bào quan quang hợp

- Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana

- Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit là chất nền

3 Hệ sắc tố quang hợp

- Hệ sắc tố quang hợp gồm :

+ Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH

+ Các sắc tố phụ (Carôtenôit) hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a

- Sơ đồ hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng :

Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm

N2

Vi khuẩn phản nitrat hóa

NO 3

Trang 8

- Nguyên liệu : nước, ánh sáng

- Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước

Ánh sáng

2H2O 4H+ + 4e + O2

Diệp lục

- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2

* Kết luận: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa

học trong ATP và NADPH

2 Pha tối

- Diễn ra ở chất nền của lục lạp (strôma)

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP và NADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trình Calvin Gồm 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn cố định CO2

+ Giai đoạn khử APG thành AlPG (một phần AlPG tổng hoạp nên C6H12O6)

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Ri-1,5-điP

- Sản phẩm : Cacbohidrat

II THỰC VẬT C 4

- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

- Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3:

+ Cường độ quang hợp cao hơn

+ Điểm bù CO2 thấp hơn

+ Điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn

+ Nhu cầu nước thấp hơn

+ Thoát hơi nước thấp hơn

- Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình

C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin Cả 2 chu

trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau

trên lá

III THỰC VẬT CAM

- Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang

mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long

- Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

- Pha tối gồm: Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào

ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2

theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày Cả 2 chu

trình diễn ra ở một loại mô

Trang 9

Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài

- Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho Iqh = Ihh

- Điểm bão hoà ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho Iqh đạt cực đại

- Tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì Iqh tăng tỉ lệ thuận cho đến khi đạt tới điểm bão hoà ánh sáng, sau đó cường độ quang hợp giảm

2 Quang phổ của ánh sáng

- Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím

- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các axitamin, prôtêin

- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat

II NỒNG ĐỘ CO 2

- Điểm bù CO2: trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh = Ihh

- Điểm bão hoà CO2: trị số nồng độ CO2 làm cho Iqh đạt cực đại

- Tăng nồng độ CO2, lúc đầu Iqh tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đạt trị số bão hoà CO2 Vượt qua trị số đó, Iqh giảm

III NƯỚC

- Là nguyên liệu cung cấp H+ và e- cho pha sáng

- Ảnh hưởng đến độ ngậm nước của chất nguyên sinh và hoạt động của chất nguyên sinh

- Điều hoà nhiệt độ cho lá, ảnh hưởng tốc độ hấp thụ CO2 qua lá

- Ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp, tốc độ sinh trưởng và kích thước lá

IV NHIỆT ĐỘ

Đối với đa số các loài cây, quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu tuỳ loài, trên ngưỡng đó quang hợp giảm

V NGUYÊN TỐ KHOÁNG

Tham gia cấu thành enzim quang hợp (N, P, K) và diệp lục (Mg, N), điều tiết độ mở khí khổng cho CO2

khuếch tán vào lá (K), liên quan đến quang phân li nước (Mn, Cl)…

VI TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO

Trang 10

10

- Là sử dụng ánh sáng nhân tạo của các loại đèn (đèn nêon, đèn sợi đốt) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng

- Ưu điểm: Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường, tạo ra các sản phẩm sạch bệnh

BÀI 9 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH ĐẾN NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

- Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng

- Năng suất sinh học: tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

- Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người

II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU KHIỂN QUANG HỢP

1 Tăng diện tích lá

Bằng các biện pháp nông sinh như bón phân hợp lí, kĩ thuật chăm sóc phù hợp

2 Tăng cường độ quang hợp

- Sử dụng các biện pháp nông sinh

- Tuyển chọn và sử dụng giống mới

3 Tăng hệ số kinh tế

- Sử dụng giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao

- Sử dụng các biện pháp nông sinh hợp lí

BÀI 10 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohiđrat

bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

2 Phương trình hô hấp tổng quát

C6H12O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (nhiệt +ATP)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây

- Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể

II CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

- Quá trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti thể

- Cơ chế: Tùy điều kiện có ôxi hoặc không có ôxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:

1 Phân giải kị khí (không có ôxi phân tử)

Xảy ra trong tế bào chất, gồm 2 giai đoạn:

- Đường phân: là quá trình phân giải glucôzơ đến axit piruvic

C6H12O6 → Axit piruvic + ATP + NADH

- Lên men: chuyển hóa axit piruvic thành rượu êtilic và CO2, hoặc thành axit lactic

Axit piruvic  Rượu êtilic + CO2 + năng lượng

Axit piruvic  Axit lactic + Năng lượng

2 Phân giải hiếu khí (có ôxi phân tử)

Hô hấp hiếu khí xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron

- Đường phân (diễn ra trong tế bào chất): là quá trình phân giải glucôzơ đến axit piruvic

Trang 11

11

C6H12O6 → Axit piruvic + ATP + NADH

- Chu trình Crep và chuỗi chuyền êlectron (diễn ra trong ti thể)

+ Chu trình Crep (diễn ra trong chất nền của ti thể): khi có ôxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị ôxi hoá hoàn toàn

+ Chuỗi chuyền electron (diễn ra ở màng trong ti thể): hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến ôxi để tạo ra nước và giải phóng năng lượng ATP

III HÔ HẤP SÁNG

+ Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm

+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%)

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2

B CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

BÀI 11 TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

+ Tiêu hoá nội bào: quá trình tiêu hoá thức ăn xảy ra bên trong tế bào

+ Tiêu hoá ngoại bào: quá trình tiêu hoá thức ăn xảy ra bên ngoài tế bào

II TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ CƠ QUAN TIÊU HÓA

- Phạm vi : động vật đơn bào (trùng roi, trùng giày, amip …)

- Cơ quan tiêu hóa: chưa có

- Hình thức: thức ăn được tiêu hóa nội bào

- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn :

+ Hình thành không bào tiêu hóa

+ Tiêu hóa chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản nhờ enzim do lizôxôm tạo ra

+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất

III TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HÓA

- Phạm vi : ruột khoang và giun dẹp

Trang 12

12

- Cơ quan tiêu hóa: dạng túi

+ Cấu tạo từ nhiều tế bào

+ Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài (vừa miệng, vừa là hậu môn)

+ Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Hình thức: tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

- Quá trình:

+ Thức ăn bị biến đổi dưới tác dụng của enzime tiêu hóa do các tế bào tuyến trên thành túi tiết ra

+ Tiêu hóa: Ngoại bào → Nội bào

IV TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA

- Phạm vi: động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống

- Cơ quan tiêu hóa:

+ Ống tiêu hoá: miệng→ hầu→ thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

+ Tuyến tiêu hoá: gồm có tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tuỵ và tuyến ruột

- Hình thức: tiêu hóa ngoại bào

V ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT

1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn

- Dạ dày: đơn to chứa nhiều thức ăn, chứa pepsin tiêu hoá thịt Diễn ra cả quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học

- Ruột: ngắn hơn thú ăn thực vật và hấp thụ chủ yếu ở ruột non

2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật

- Bộ răng: răng cạnh hàm, răng hàm phát triển để nghiền thức ăn thực vật cứng; nhai kĩ thức ăn, thấm nhiều nước bọt

- Dạ dày 4 ngăn (động vật nhai lại) hoặc dạ dày đơn (một ngăn)

+ 4 ngăn: miệng (nhai qua) → dạ cỏ (trộn với nước bọt, VSV) → dạ tổ ong → miệng (nhai kĩ) → thực quản → dạ lá sách (hấp thụ bớt nước) → dạ múi khế (giống dạ dày của thú ăn thịt)

Ví dụ: trâu, bò, cừu, dê,

+ Đơn: có manh tràng như múi khế của nhóm động vật ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn

Ví dụ: thỏ, ngựa,

* So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn

Điểm

so sánh

Biến đổi cơ học Lần ăn đầu nhai sơ qua, nhai kĩ lại lúc

- Biến đổi hoá học:

+ Ở dạ dày: chủ yếu xảy ra ở dạ múi khế dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch

- Biến đổi hoá học:

+ Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi dưới tác dụng của HCl và enzim của dịch vị + Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột

Trang 13

- Phân loại : hô hấp ngoài và hô hấp trong

+ Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ quan hô hấp với môi trường sống

+ Hô hấp trong: là quá trình trao đổi khí giữa tế bào và quá trình hô hấp trong tế bào

II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ

- Khái niệm: bề mặt trao đổi là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và cho CO2 khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí :

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Phạm vi loài: động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp

- Đặc điểm cấu trúc hệ hô hấp: sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hay bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí

- Phạm vi loài: côn trùng

- Đặc điểm cấu trúc hệ hô hấp:

+ Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí

+ Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể

+ Hệ thống ống khí thông ra ngoài bằng lỗ thở

3 Hô hấp bằng mang

- Phạm vi loài: cá, thân mềm (trai, ốc), các loài chân khớp (tôm, cua, )

- Đặc điểm cấu trúc hệ hô hấp: ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là :

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang + Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi

- Phạm vi loài: lớp Bò sát, Chim, Thú, riêng lưỡng cư hô hấp bằng da và phổi, chim hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí

- Đặc điểm cấu trúc hệ hô hấp:

+ Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực

+ Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

Trang 14

14

BÀI 13 TUẦN HOÀN MÁU

I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN

1 Cấu tạo chung

+ Dịch tuần hoàn : hỗn hợp máu + dịch mô

+ Tim : hút đẩy máu trong mạch máu

+ Hệ thống mạch máu : động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

II CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN

1 Hệ tuần hoàn hở

Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm

a Đại diện

- Động vật thân mềm: ốc sên, trai, …

- Động vật chân khớp: côn trùng, tôm, …

b Quá trình

Tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim

c Đặc điểm

- Ở khoang cơ thể, máu được trộn lẫn với dịch mô → máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các tế bào

- Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ chảy máu chậm

- Máu trao đổi chất với các tế bào qua thành mao mạch

- Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình

d Phân loại

- Hệ tuần hoàn đơn: có một vòng tuần hoàn Ví dụ: cá

- Hệ tuần hoàn kép: có 2 vòng tuần hoàn Ví dụ: nhóm động vật có phổi

+ Lưỡng cư: Tim 3 ngăn, với 2 tâm nhĩ

+ Bò sát (trừ cá sấu): Tim 4 ngăn, 2 tâm thất không ngăn cách hoàn toàn

+ Cá sấu, chim, thú: 4 ngăn

e Ưu điểm của tuần hoàn kép: tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn

III HOẠT ĐỘNG CỦA TIM

1.Tính tự động của tim: Là khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim

Nguyên nhân: Hệ dẫn truyên tim, là tập hợp các sợi đặc biệt trong thành tim, gồm:

- Nút xoang nhĩ

- Nút nhĩ thất

- Bó hiss

- Mạng lưới pourkin

2 Chu kì hoạt động của tim

- Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim

Trang 15

IV CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA HỆ TUẦN HOÀN

+ Từ chưa có hệ tuần hoàn  có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện

+ Từ hệ tuần hoàn hở  hệ tuần hoàn kín

+ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn)  tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều

 tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn  tim bốn ngăn máu không pha trộn)

- Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

- Huyết áp bao gồm: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch

3 Vận tốc máu

- Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây

- Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

- Vận tốc máu nhỏ nhất ở mao mạch, đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào

BÀI 14 CÂN BẰNG NỘI MÔI

I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI

3 Ý nghĩa của cân bằng nội môi

Các điều kiện lí- hóa trong cơ thể phù hợp và ổn định → đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật

II CƠ CƠ CHẾ DUY TRÌ

Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: là các thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm có vai trò tiếp nhận kích thích và hình

thành xung thần kinh

+ Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết có vai trò điều khiển hoạt động của các

cơ quan

+ Bộ phận thực hiện: là các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, nội tiết có vai trò tăng

hoặc giảm hoạt động → môi trường trong trở lại trạng thái cân bằng

III MỘT SỐ CƠ CHẾ DUY TRÌ

1 Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu

a Vai trò của thận: điều hoà nước và nồng độ các chất hoà tan trong máu (Na+)

Trang 16

16

+ Điều hoà lượng nước: khi áp suất thẩm thấu tăng, hoặc thể tích máu giảm  tăng uống nước  giảm tiết nước tiểu Ngược lại, khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm áp suất thẩm thấu, tăng thể tích máu  tăng bài tiết nước tiểu

+ Điều hoà muối khoáng: khi Na+ trong máu giảm  tuyến trên thận tăng tiết anđostêron  tăng tái hấp thụ Na+ từ các ống thận Ngược lại, khi thừa Na+  tăng áp suất thẩm thấu gây cảm giác khát  uống nước nhiều  muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu

- Vai trò của gan:

+ Điều hoà glucôzơ huyết: Glucôzơ tăng  hoocmôn insulin  glicôgen; nếu glucôzơ giảm  hoocmôn glucagôn  glucô

2 Cơ chế duy trì cân bằng pH nội môi

- pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận

- Phổi tham gia điều hòa pH máu bằng cách thải CO2, vì CO2 tăng sẽ làm tăng H+ trong máu

- Thận tham gia điều hòa pH nhờ khả năng thải H+, tái hấp thụ Na+, thải NH3…

CHƯƠNG II: CẢM ỨNG

A CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT BÀI 15 HƯỚNG ĐỘNG

I KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG

1 Khái niệm: hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân

trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)

2 Phân loại: có 2 kiểu hướng động

+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng về nguồn kích thích

+ Hướng động âm: vận động tránh xa nguồn kích thích

II CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG

1 Hướng sáng

- Hướng sáng là sự sinh trưởng của thân cây hướng về ánh sáng

- Thân cây hướng sáng dương

- Rễ cây hướng sáng âm

- Hướng hóa là phản ứng của cây đối với các hợp chất hóa học

- Hướng hoá dương: đối với các chất dinh dưỡng cần thiết

- Hướng hoá âm: đối với các chất độc cho cây

4 Hướng nước

- Hướng nước là sự sinh trưởng của cây hướng tới nguồn nước

- Rễ cây hướng nước dương

Trang 17

17

5 Hướng tiếp xúc

- Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây

- Cơ sở của sự uốn cong trong tiếp xúc:

+ Do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía của cơ quan

+ Các tế bào tại phía không được tếp xúc kích thích sinh trưởng nhanh hơn làm cơ quan uốn công về phía tiếp xúc

III VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT

Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi  giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển

BÀI 16 ỨNG ĐỘNG

I KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG

- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

- Tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng

II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG

1 Ứng động sinh trưởng

- Ứng động sinh trưởng: thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học Là vận động cảm ứng do

sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) Vd: Hiện tượng nở hoa

- Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh trưởng được chia thành các kiểu tương ứng: Quang ứng động, nhiệt ứng động Các vận động này có thể liên quan đến các hoocmon thực vật

2 Ứng động không sinh trưởng

- Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây Vd: Hiện tượng cụp lá lại ở cây trinh nữ, sự đóng mở khí khổng

- Các dạng ứng động không sinh trưởng: ứng động sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc và hóa ứng động (vận động bắt mồi)

III VAI TRÒ CỦA ỨNG ĐỘNG

Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

B CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT BÀI 17 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG ĐỘNG VẬT

1 Ví dụ

Khi trời trở rét, mèo có phản ứng xù lông, co mạch máu, nằm co mình lại,

2 Khái niệm

Cảm ứng là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài

cơ thể) để tồn tại và phát triển

3 Cơ chế

Kích thích → tiếp nhận → xử lý → thực hiện

II CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH

1 Động vật có tổ chức thần kinh dạng lưới

a Đại diện: động vật có cơ thể đối xứng toả tròn thuộc ngành Ruột khoang

b Cấu trúc: các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

c Đặc điểm cảm ứng: phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng

Trang 18

18

2 Động vật có hệ thàn kinh dạng chuỗi hạch

a Đại diện: giun dẹp, giun tròn, chân khớp, côn trùng

b Cấu trúc: các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể

c Đặc điểm cảm ứng: mỗi hạch chỉ đạo một phần cơ thể - trả lời cục bộ (chủ yếu là phản xạ không điều kiện), chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới

3 Động vật có hệ thần kinh dạng ống

a Đại diện: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

b Cấu trúc:

- Thần kinh trung ương

+ Não: não trước, não trung gian, não giữa, não sau và hành não

+ Tủy sống: nằm trong cột sống

- Thần kinh ngoại biên: Dây thần kinh và hạch thần kinh

→ Hệ thần kinh dạng ống có cấu tạo phức tạp và hoàn thiện dần nên các hoạt động của động vật ngày càng hoàn thiện và chính xác hơn

BÀI 18 ĐIỆN THẾ NGHỈ, ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG

VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH

- Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể

- Điện sinh học bao gồm điện thế nghỉ (điện tĩnh) và điện thế hoạt động

- Sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên màng

- Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài)

- Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

- Hoạt động của bơm Na – K

II ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG

1 Khái niệm

Điện hoạt động là sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron bị kích thích

2 Nguyên nhân

Sự thay đổi tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, gây nên sự khử cực (khi Na+ từ ngoài vào tế bào)

- đảo cực (Na+ tiếp tục vào) - tái phân cực (khi K+ từ trong tế bào ra ngoài)

III LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH TRÊN SỢI THẦN KINH

1 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin

- Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết trên sợi thần kinh

- Vận tốc lan truyền chậm

Trang 19

19

2 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin

- Cấu tạo sợi thần kinh: Bao miêlin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành Ranvie, bao miêlin có bản chất là phôtpholipit, cách điện

- Trên sợi thần kinh có bao miêlin, sự lan truyền xung thần kinh được thực hiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác, do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang

eo Ranvie khác

BÀI 19 TRUYỀN TIN QUA XINÁP

I KHÁI NIỆM XINÁP

1 Khái niệm: xináp là diện tiếp xúc giữa bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa bào thần kinh tế bào khác như tế bào cơ, tế bào tuyến…

2 Phân loại: có 2 cách phân loại

a Trên cơ sở diện tiếp xúc tạo bởi 2 loại TB

Chia 3 loại:

- Xináp thần kinh - thần kinh

- Xináp thần kinh - cơ

- Xináp thần kinh - tuyến

b Trên cơ sở cơ chế chuyển giao xung động TK giữa 2 TB

Chia làm 2 loại:

- Xináp điện

- Xináp hóa học

II CẤU TẠO CỦA XINÁP HÓA HỌC

Mỗi xináp hóa học gồm:

- Màng trước: Phình to làm thành chùy xináp, có các bóng chứa chất trung gian hóa học như axêtincôlin, norađêralin, ti thể…

- Khe xi náp: nằm giữa màng trước và màng sau

- Màng sau xináp: có nhiều enzim và thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học

III QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINÁP

Quá trình truyền tin qua xináp gồm 3 giai đoạn:

- Xung thần kinh lan truyền đến chùy xi náp và làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp

- Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra; chất trung gian hóa học

đi qua khe xi náp đến màng sau

- Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau Điện thế hoạt động hình thành lan truyền đi tiếp

BÀI 20 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT

I KHÁI NIỆM TẬP TÍNH

- Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên

ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống để tồn tại và phát triển

- Ví dụ : Chim làm tổ, kiến sống thành đàn

II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH

- Có 2 loại tập tính: tập tính bẩm sinh và tập tính học được

1 Tập tính bẩm sinh

- Là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

- Ví dụ: Nhên chăng tơ, thú con bú sữa mẹ

2 Tập tính học được

- Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

Trang 20

20

- Vd: Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại, động vật chạy trốn khi bị đuổi bắt, mèo bắt chuột……

III CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH

- Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, do kiểu gen qui định, bền vững, không thay đổi

- Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện, không bền vững và có thể thay đổi

* Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi thọ của chúng

- Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi

- Chủ yếu là tập tính học được, động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp

2 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập

- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản

3 Tập tính sinh sản

- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục )

- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non

- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài

4 Tập tính di cư

- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường, hướng dòng chảy

- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi

5 Tập tính xã hội

Tập tính vị tha bao gồm:

- Tập tính thứ bậc

- Tập tính vị tha

VI ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

Lợi dụng tập tính của động vật để diệt trừ sâu hại trong nông, lâm nghiệp; làm thay đổi tập tính vốn có của động vật (qua huấn luyện, thuần dưỡng) để phục vụ đời sống con người (giải trí, chăn nuôi…) bằng con đường hình thành phản xạ có điều kiện

CHƯƠNG III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

BÀI 21 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM

- Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về khích thước của cơ thể do tăng số lượng và khích thước của

tế bào

- Ví dụ: sự tăng vế số lượng lá trên cây, sự dài ra của rễ, tăng kích thước của cánh hoa

II SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP

1 Các mô phân sinh

- Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân

Trang 21

21

- Bao gồm:

+ Mô phân sinh đỉnh

+ Mô phân sinh bên

+ Mô phân sinh lóng

2 Sinh trưởng sơ cấp

- Khái niệm: sinh trưởng theo chiều dài (hoặc cao) của thân, rễ

- Nguyên nhân: do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

- Đối tượng: thực vật Một lá mầm và phần thân non của cây Hai lá mầm

3 Sinh trưởng thứ cấp

- Khái niệm: sinh trưởng theo chiều ngang (chu vi) của thân và rễ

- Nguyên nhân: do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên

- Đối tượng: cây Hai lá mầm

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG

1 Nhân tố bên trong

- Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của giống, hoocmôn thực vật

2 Nhân tố bên ngoài

- Tính linh động: được tạo ra từ một nơi nhưng có thể gây ra phản ứng ở nơi khác

- Tính hiệu quả: với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

- Tính chuyên hoá: thấp hơn hoocmôn động vật

II PHÂN LOẠI

1 Hoocmôn kích thích

hợp

Các mô phân sinh chồi ngọn

và các lá non; phôi trong hạt

Các cơ quan đang sinh trưởng như lá non, quả non, hạt đang nảy mầm, phôi đang sinh trưởng

Các tế bào đang phân chia trong rễ, lá non, quả non

- Gây hiện tượng hướng động

- Phát triển quả, tạo quả không hạt

- Ức chế sự rụng lá, quả, ra

rễ

- Kích thích phân chia tế bào

 thân mọc dài ra, lóng vươn dài

- Phá trạng thái ngủ, nghỉ của hạt

- Kích thích ra hoa, tạo quả không hạt

- Ảnh hưởng đến quang hợp,

hô hấp, trao đổi nitơ

- Kích thích phân chia tế bào mạnh mẽ

- Làm yếu ưu thế ngọn, kích thích sinh trưởng chồi bên

- Kìm hãm già hóa

- Kích thích nảy mầm, nở hoa

Ứng dụng Kích thích ra rễ ở cành giâm, Kích thích nảy mầm cho Sử dụng phổ biến trong công

Trang 22

22

cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở tế bào thực vật, diệt cỏ

khoai tây; kích thích chiều cao sinh trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt;

tăng tốc độ phân giải tinh bột

để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp sản

xuất đồ uống

tác giống để trong công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật (giúp tạo rễ hoặc kích thích các chồi khi có mặt của Auxin); sử dụng bảo tồn

giống cây quý

2 Hoocmôn ức chế

Chủ yếu ở lá, tích luỹ trong các cơ quan già,

cơ quan đang ngủ, nghỉ hoặc sắp rụng

Tác động

sinh lý

- Thúc đẩy quá trình chín của quả

- Ức chế quá trình sinh trưởng của cây non, mầm thân củ

BÀI 23 PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA

I KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN

Phát triển của cơ thể thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân,

lá, hoa, quả)

Ví dụ: sự xuất hiện lá, hoa, quả…trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà chua

II MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển trên cơ sở của sinh trưởng → Sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình liên quan với nhau, đó là 2 mặt của chu trình sống của cây

Sinh trưởng + Phân hoá + Phát sinh hình thái  Phát triển

III NHỮNG NHÂN TỐ CHI PHỐI SỰ RA HOA

1 Tuổi của cây

- Tùy vào giống và loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa

- Ví dụ: Cà chua ra hoa khi có lá thứ 14

2 Nhiệt độ thấp và quang chu kì

a Nhiệt độ thấp

- Nhiều loài thực vật ra hoa khi qua mùa đông hoặc được xử lí bởi nhiệt độ thấp (xuân hóa)

- Ví dụ: lúa mì, bắp cải, lúa mạch

b Quang chu kì

- Quang chu kì: sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm

- Phân loại cây ra hoa theo quang chu kì

Điều kiện chiếu sáng để

Ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn

Trang 23

- Cơ chế: hai dạng phitôcrôm Pđ và Pđx có thể chuyển hoá lẫn nhau dưới tác động của ánh sáng

- Vai trò: Pđx làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở

3 Hoocmon ra hoa

- Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa ( florigen) rồi di chyển vào

đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra hoa

IV ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

1 Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng

- Trong trồng trọt

- Trong công nghệ rượu bia

2 Ứng dụng kiến thức về phát triển

- Chọn giống cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa

- Xen canh; chuyển, gối vụ cây nông nghiệp và trồng rừng hỗn loài

B SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT BÀI 24 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I KHÁI NIỆM

1 Sinh trưởng

Là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào

Ví dụ: trẻ em mới sinh nặng 3 – 4,5 kg, đến giai đoạn trưởng thành nặng 40 – 60 kg

2 Phát triển

Là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thành các cơ quan

và cơ thể

Ví dụ: ở người hợp tử qua 8 ngày phát triển thành phôi vị phát triển làm tổ trong dạ con người mẹ với các

tế bào khác nhau, sau đó phát triển thành phôi thần kinh với mầm các cơ quan và qua 9 tháng 10 ngày phát triển thành cơ thể em bé với tất cả cơ quan khác nhau về cấu tạo và chức năng, đến tuổi dạy thì (13 – 14 tuổi) phát triển cơ thể trưởng thành có khả năng sinh sản

3 Biến thái

Là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

II PHÂN LOẠI PHÁT TRIỂN

1 Phát triển không qua biến thái

- Xảy ra ở nhóm động vật: đa số động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống

- VD: Phát triển ở người - gồm 2 giai đoạn:

a Giai đoạn phôi thai

- Diễn ra trong tử cung người mẹ

- Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi

- Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan kết quả là hình thành thai nhi

b Giai đoạn sau khi sinh

- Cơ thể con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như cá thể trưởng thành

- Cơ thể con lớn lên không qua lột xác

Trang 24

24

2 Phát triển qua biến thái

- Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo phôi

- Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm (ấu trùng)

- Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo phôi

- Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng

Giai đoạn hậu

- Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của

I Nhân tố bên trong

1 Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

Hoocmon sinh trưởng

- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin

- Kích thích phát triển xương

- Kích thích chuyển hoá ở tế bào

- Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch

Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì do:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp

2 Các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống

+ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

+ ức chế quá trình chuyển hoá sâu thành nhộng và bướm

Trang 25

- Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp

- Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật

Ví dụ: Vào mùa đông khi nhiệt độ hạ xuống 16 – 18oC, cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ

3 Ánh sáng

- Trời rét làm cho động vật mất nhiều nhiệt nên động vật phơi nắng để thu nhiệt và giảm mất nhiệt

- Tia tử ngoại tác dụng lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐIỀU KHIỂN SỰ ST VÀ PT Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI

1 Cải tạo giống

- Nhằm tạo ra những giống vật nuôi cho năng suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất

- Tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, thích nghi tốt điều kiện môi trường

2 Cải thiện môi trường

- Mục đích: làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

- Biện pháp: thức ăn, chuống trại, phòng bệnh

3 Cải thiện chất lượng dân số

Cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, tư vấn di truyền, chống lạm dụng các chất kích thích…

CHƯƠNG IV: SINH SẢN

A SINH SẢN Ở THỰC VẬT BÀI 26 SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH SẢN

1 Khái niệm

Sinh Sản là quá trình tạo ra những cá thể mới,

đảm bảo sự phát triển liên tục của loài

2 Phân loại

+ Sinh sản vô tính

+ Sinh sản hứu tính

II SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

1 Khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không

có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái,

con cái giống nhau và giống cây mẹ

- Cơ sở của sinh sản vô tính là quá trình

Trang 26

26

- Ví dụ: Rêu, dương xỉ

b Sinh sản sinh dưỡng

- Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận của cơ thể mẹ (thân, lá, rễ)

- Các hình thức sinh sản sinh dưỡng:

+ Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên (thân bò, thẫn rễ, thân củ, rễ cũ, lá…)

+ Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo (nhân giống vô tính)

3 Phương pháp nhân giống vô tính

- Ghép chồi và ghép cành

- Chiết cành và giâm cành

- Nuôi cấy tế bào và mô thực vật

4 Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người

a Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật

Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài

b Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người

+ Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho con người

+ Nhân nhanh giống cây trồng

+ Tạo giống cây sạch bệnh

+ Phục chế giống quý đang bị thoái hóa

+ Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp

BÀI 27 SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM VỀ SINH SẢN HỮU TÍNH

1 Khái niệm

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cá thể mới

- Ví dụ: các loại thực vật có hoa

2 Đặc trưng của sinh sản hữu tính

- Sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử

- Luôn có quá trình hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái

- Sinh sản hữu tính ưu việt hơn so với sinh sản vô tính

+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau khi môi trường sống luôn thay đổi

+Tạo sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

II SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA

1 Cấu tạo hoa

Gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy

2 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

a Hình thành hạt phấn

1 tế bào sinh hạt phấn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), mỗi tế bào đơn bội nguyên phân 1 lần nữa tạo ra hạt phấn có 2 nhân (nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản)

+ Tế bào sinh dưỡng phân hóa thành ống phấn

+ Tế bào sinh sản sẽ nguyên phân cho hai giao tử đực (tinh trùng)

Trang 27

Thụ tinh thực vật hạt kín là quá trình thụ tinh kép:

+ 1 tinh tử kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử (phát triển thành phôi)

+ 1 tinh tử kết hợp với nhân phụ tạo nhân tam bội (phát triển thành phôi nhũ)

Động vật nguyên sinh (đơn bào), giun dẹp

Nảy chồi

Một phần của cơ thể phát triển hơn các vùng lân cận, tạo thành

cơ thể mới Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập

Ruột khoang, bọt biển

Phân mảnh Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển

Trang 28

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao

tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới

II QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

- Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là: + Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

+ Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử)

+ Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới

III CÁC HÌNH THỨC THỤ TINH

1 Thụ tinh ngoài

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái

- Đại diện: cá, ếch nhái,

2 Thụ tinh trong

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái

- Đại diện: Bò sát, chim và thú

3 Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài

- Thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, đây là một trong những lý do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng

- Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh đưa tinh trùng vào cơ quan sinh dục của con cái nên hiệu quả thụ tinh cao

IV ĐẺ TRỨNG VÀ ĐẺ CON

1 Động vật đẻ trứng và đẻ con

- Động vật đẻ trứng

+ Đại diện: cá, lưỡng cư, bò sát, ếch nhái; một số loài cá và bò sát để con

+ Đặc điểm: trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài) hoặc trứng được thụ tinh và đẻ ra ngoài (thụ tinh trong)  Phát triển thành phôi  con non

- Động vật đẻ con

+ Đại diện: tất cả thú (trừ thú thấp như thú Mỏ vịt)

+ Đặc điểm: Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) tạo hợp tử  phát triển thành phôi

 con non  đẻ ra ngoài

Trứng có thể phát triển thành phôi, con non nhờ noãn hoàng (một số loài cá, bò sát) hoặc trứng phát triển thành phôi, phôi thai phát triển trong cơ quan sinh sản cơ thể cái nhờ tiếp nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ qua nhau thai (thú)

2 Ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú

- Ở động vật có vú, chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai

- Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp

V CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA

Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật:

+ Cơ thể:

Cơ quan sinh sản chưa phân hoá  phân hoá

Cơ thể lưỡng tính  cơ thể đơn tính

Trang 29

29

+ Hình thức thụ tinh:

Tự thụ tinh  thụ tinh chéo

Thụ tinh ngoài  thụ tinh trong

+ Hình thức sinh sản:

Đẻ trứng  đẻ con

Trứng, con sinh ra không được chăm sóc, bảo vệ  Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ

BÀI 30 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH SẢN

I CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH TINH VÀ SINH TRỨNG

1 Cơ chế điều hoà sinh tinh

- Khi có kích thích, vùng dưới đồi tiết ra hoocmôn GnRH kích thích tuyến yên tiết FSH và LH

+ FSH kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng

+ LH kích thích tế bào kẽ sản xuất testostêrôn, testostêrôn kích thích sản sinh ra tinh trùng

- Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao gây ức chế ngược, vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRH, FSH và LH

2 Cơ chế điều hoà sinh trứng

- Khi có kích thích, vùng dưới đồi tiết ra hoocmôn GnRH kích thích tuyến yên tiết FSH và LH

+ FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết ra Ơstrôgen

+ LH làm trứng chín, rụng và tạo thể vàng, thể vàng tiết prôgestêrôn và ơstrôgen

+ Prôgestêrôn và ơstrôgen làm cho niêm mạc dạ con phát triển dày lên

- Khi nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu tăng cao gây ức chế ngược, vùng dưới đồi và tuyến yên giảm tiết GnRH, FSH và LH

II ẢNH HƯỞNG CỦA THẦN KINH VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TINH

I ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Biện pháp làm

thay đổi số

con

Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp

Kích thích trứng chín hàng loạt, rụng nhiều trứng -

Sử dụng trứng để thụ tinh nhân tạo

Nuôi cấy phôi

- Cho nhiều con cái cùng mang thai và đẻ đồng loạt, tiện chăm sóc

- Tăng nhanh số lượng các động vật quí hiếm

Trang 30

30

- Sử dụng hiệu quả các con đực tốt

giới tính

tinh với trứng  tạo giới tính theo ý muốn

Xác định sớm giới tính phôi (thể Bar)

Giúp phát hiện sớm giới tính vật nuôi để giữ lại hay loại bỏ

II SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH

1 Sinh đẻ có kế hoạch là gì?

- Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

- Lợi ích của sinh đẻ có kế hoạch:

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện kinh tế, chăm lo sức khỏe, học, giải trí…

+ Giảm áp lực về tài nguyên môi trường cho xã hội

Trang 31

31

Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Câu 1 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

A miền lông hút B miền chóp rễ C miền sinh trưởng D miền trưởng thành

Câu 2 Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường

A quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi

B quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi

C quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi

D quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi

Câu 3 Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

Câu 4 Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

Câu 5 Trong các đặc điểm sau:

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt (2) Thành tế bào dày

Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

C nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

D nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng

Câu 7 Trong các phát biểu sau:

(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây

(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp

(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?

Câu 8.Trong các nguyên nhân sau:

(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy (3) Thế năng nước của đất là quá thấp

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:

A (1), (2) và (6) B (2), (6) và (7) C (3), (4) và (5) D (3), (5) và (7)

Câu 9 Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là

A miền lông hút B miền sinh trưởng C miền chóp rễ D miền trưởng thành

Câu 10 Trong các biện pháp sau:

đất

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

Trang 32

32

Câu 11 Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng

A hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

B hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

C thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

D khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

Câu 12 Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 13 Cho các đặc điểm sau:

(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước

(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao

(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao

(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn

Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:

A (1), (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (2), (3) và (4) D (1), (2), (3) và (4)

Câu 14 Các ion khoáng:

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:

Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây

Câu 1 Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và

A tế bào nội bì B tế bào lông hút C mạch ống D tế bào biểu bì

Câu 2 Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

Câu 3 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

A qua mạch rây theo chiều từ trên xuống B từ mạch gỗ sang mạch rây

Câu 4 Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

(2) Gồm những tế bào chết

(3) Thành tế bào được linhin hóa

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá

(5) Gồm những tế bào sống

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

Câu 5 Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

Trang 33

33

Câu 6 Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào

mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

A Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng

B Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

C Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

D Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng

Câu 7 Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

Bài 3: Thoát hơi nước

Câu 1 Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

A Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ

B Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt

C Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao

D Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây

Câu 2 Khi tế bào khí khổng no nước thì

A thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

B thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

D thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra

Câu 3 Khi tế bào khí khổng mất nước thì

A thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại

B thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại

C thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại

D thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại

Câu 4 Cho các đặc điểm sau:

(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng (4) Vận tốc nhỏ

Trang 34

34

Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?

Câu 5 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

A vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

B vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

C vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

D vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 6 Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

Câu 7 Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

A Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

B Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

C Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

D Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

Câu 8 Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng (2) Độ dày, mỏng của lớp cutin

(5) Độ pH của đất

Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?

Câu 9 Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí

Phương án trả lời đúng là :

A (1), (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (4)

Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

Câu 1 Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta

trồng cây ngô trong

A chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

B chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

C dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê

D dung dịch dinh dưỡng có magiê

Câu 2 Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng

thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già Nguyên tố khoáng đó là

Câu 3 Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

B Là thành phần của protein, axit nucleic

C Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng

D Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

Câu 4 Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

Trang 35

35

A lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

B lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

C lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

D sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

Câu 5 Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như

A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

B lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

C sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 6 Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :

A Là thành phần của protein và axit nucleic

B Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

C Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

D Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

Câu 7 Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là do thiếu

Câu 8 Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :

A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

B Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

Câu 9 Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?

Bài 5: Dinh dưỡng Ni-tơ ở thực vật

Câu 1 Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt,

lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa Nhận đúng về cây này là:

A Cần bón bổ sung muối canxi cho cây B Có thể cây này đã được bón thừa kali

C Cây cần được chiếu sáng tốt hơn D Có thể cây này đã được bón thừa nitơ

Câu 2 Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Câu 3 Cây hấp thụ nitơ ở dạng

Câu 6 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

B sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá

C lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 7 Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào

Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…

Trang 36

36

(1), (2) và (3) lần lượt là:

A trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật B ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

C trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật D cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

Câu 8 Trong các nhận định sau :

(1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-

(2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

Bài 6: Dinh dưỡng Ni-tơ ở thực vật (tt)

Câu 1 Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

A thấp và chỉ bón khi trời không mưa B thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

C cao và chỉ bón khi trời không mưa D cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

Câu 2 Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

Câu 3 Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

(4) Nguồn nitơ trong nhan thạch do núi lửa phun

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

Câu 4 Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh

(2) Được cung cấp ATP

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

A (1), (2) và (3) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (4) D (1), (3) và (4)

Câu 5 Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Trang 37

Câu 1 Lá cây có màu xanh lục vì

A diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

B diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

C nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

D các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

Câu 2 Các tilacôit không chứa

Câu 3 Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong

quang hợp là

Câu 4 Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển

(5) Điều hòa không khí

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 5 Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

Câu 6 Hãy chú thích cho hình bên :

Trang 38

38

Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM

Câu 1 Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

A khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)

B cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG

C khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2

D cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2

Câu 2 Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

A đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP

B đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

C đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH

D thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP

Câu 3 Sản phẩm của pha sáng gồm:

Câu 4 Nhóm thực vật C3 được phân bố

A hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất B ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

Câu 5 Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?

A quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2

B quá trình khử CO2

C quá trình quang phân li nước

D sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích)

Câu 6 Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

Câu 7 Thực vật C4 được phân bố

A rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới B ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

Câu 8 Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

Câu 9 Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

Câu 10 Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

Câu 11 Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

A quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

B quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng

Câu 12 Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

A cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn

B cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn

C nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn D cả B và C

Trang 39

39

Câu 13 Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

C AlPG (alđêhit photphoglixêric) D AM (axit malic)

Câu 14 Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

A APG (axit photphoglixêric)

B AlPG (alđêhit photphoglixêric)

C AM (axit malic)

D Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA)

Câu 15 Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

A bình thường, nồng độ CO2 cao B và nồng độ CO2 bình thường

Câu 16 Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là

Câu 17 Ở thực vật CAM, khí khổng

A đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm B chỉ mở ra khi hoàng hôn

Câu 18 Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

A và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch

B và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

C diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

D diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch

Câu 19 Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê (3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày

Phương án trả lời đúng là:

A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)

Câu 20 Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn Em

hãy xác định đó là hai vị trí nào ?

Phương án trả lời đúng là:

Trang 40

40

Câu 21 Trong các nhận định sau :

(1) cường độ quang hợp cao hơn

(2) điểm bù CO2 thấp hơn

(3) điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn

(4) nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

(5) năng suất cao hơn

Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4 so với thực vật C3?

C Quá trình quang hợp của thực vật CAM 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6

D Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp 1-pha sáng ; 2-pha tối

; 3-ATP ; 4-C6H12O6

Câu 23 Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính

Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A)

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm

Phương án trả lời đúng là:

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C (2), (3) và (4) D (1) , (3) và (4)

Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Câu 1 Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

Câu 2 Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp

A kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

B bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

C lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w