1. Trang chủ
  2. » Toán

13 tru di mot so 13 5

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 17,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động mở rộng tìm tòi: - Gọi vài HS nêu lại bảng trừ - Nhận xét tiết học.. Tuyên dương.[r]

Trang 1

Tuần: 12

Ngày dạy:13 /11/2018

TOÁN (TIẾT57)

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13-5

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 –5, lập được bảng trừ 13 trừ đi một số

- Biết giải các bài toán có một phép trừ dạng 13-5

- Ham thích toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời; HS: Bộ đồ dùng học toán 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

- Cho HS hát

- KTBC: Cho HS lên thực hiện

x - 6 = 18 x - 9 = 24 x - 4 = 8

- Nhận xét

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Hình thành phép trừ

Bước 1: Giới thiệu phép trừ 13-5

GV ghi bảng và vừa hỏi, vừa thao tác trên que

tính

+ Có mấy que tính ?

+ Bớt đi mấy que tính

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm sao?

GV ghi bảng: 13 – 5

Bước 2: Tìm kết quả

-Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó nêu kết quả

+ Còn lại bao nhiêu que tính tất cả?

+ Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Ghi bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: HD đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi HS thực hiện và nêu cách tính

- Gọi HS nhắc lại

- GV kết luận

c Lập bảng trừ 13 trừ đi một số và hướng

dẫn học thuộc bảng trừ

- HD HS sử dụng que tính để tìm kết quả các

phép trừ còn lại thành bảng trừ 13 trừ đi một số

- Hát bài “ Xòe Hoa”

- 3 HS thực hiện trên bảng lớp

- HS nêu tên bài

- Nghe và trả lời:

+ 13 que tính + 5 que tính + Còn lại bao nhiêu que tính + Lấy 13 –5

- Thao tác trên que tính Trả lời:

- Còn lại 8 que tính

- 8

- 1 HS thực hiện – Cả lớp theo dõi _ 13 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1

5 1 trừ 1 bằng 0

08

- Vậy 13 - 5 = 8

- Tính từ phải sang trái, 13 trừ 5 bằng 8, viết

8 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả :

13 – 4 = 9

13 – 5 = 8

Trang 2

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bảng trừ

( Dùng phương pháp xoá dần)

3 Hoạt động luyện tập:

Bài tập 1a: Làm việc cá nhân – Cả lớp

- GV treo bảng phụ ghi sẳn nội dung phép tính

- Cho HS nhận xét: :

Kết quả của phép tính 4 + 9 = 13 và 9 + 4 = 13

như thế nào ? vì sao?

- Kết luận

Bài tập 2: Làm việc cá nhân

- Cho HS đọc yêu cầu và gọi HS lên bảng

- GV nhận xét

Bài tập 4: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- HD phân tích đề và ghi tóm tắt

- Gọi HS lên bảng giải

- Gọi HS đọc kết quả

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

- Gọi vài HS nêu lại bảng trừ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương

- Giao việc: Làm lại BT vào vở Chuẩn bị bài

mới: 33-5

13 – 6 = 7

- HS thực hiện miệng

- HS nhẩm kết quả và nêu ngay

- Nêu : Kết quả bằng nhau

Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi

- 3 HS thực hiện trên bảng lớp, mỗi HS làm

1 cột

- 1 HS đọc

- Ghi Tóm tắt:

Có : 13 xe đạp Bán: 6 xe đạp Cửa hàng còn: … xe đạp?

- 1 HS thực hiện Cả lớp giải vào vở

- HS đọc bài giải

Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là:

13 - 6 = 7 (xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp

- Lắng nghe và tự sửa sai ( Nếu có) -HS nêu miệng

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w